CHƯƠNG 1 _ NHUNG VAN DE LÝ LUẬN - PHÁP LÝ CƠ BẢN VE TỎ CHỨC VÀ HOẠT BONG CUA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LAP Kế từ khi ra đời, giáo duc (bao gồm cả GDDH) đã trở thành một yếu to cơ bản. thúc đẩy sự phát triển thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó. Đó chính lá những tác động tích cực của giáo duc đến các mặt hay các quá tình xã hội và tạo ra sự phát triển cho xã hội. Tại Diễn dan Giáo dục Thể giới - tổ chức thang 4/2000 ở Dakar (Senegal) đã khẳng định giáo dục là một quyén cơ bản cũa con người và là chia khod của phát triển bén vững, hoà bình én inh, tăng trưởng kinh tế xã ôi và vậy dưng đất nước Co lẽ xuất phát từ nhìn nhân vẻ vi trí, vai trò của giáo duc mã hiện nay pháp luật của các quốc gia trên thé giới déu ghỉ nhận giáo dục thuộc nhóm các hàng hoa, dich vụ đặc biết, phục vụ nhu câu chung va thiết yếu của người dân ~ gọi lả “dich vụ công" va Nha nước có trách nhiệm cung ứng và bảo đảm thực hiện cho người dân.
"Trong đó, dich công về GDĐH được Nha nước cùng ứng chủ yêu thông qua các cơ sở GDĐH công lập - một loại hình cia đơn vi sự nghiệp công lập. Do đó, việc luận giải vé dịch vụ công va đơn vi sự nghiệp công lap là cân thiết cho việc tim hiểu sâu về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDĐH công lập. Giáo dục đại học và cơ sở giáo dục đại học công lập LLL Khái niệm về giáo đục đại học và vai tro của giáo due đại học Quan niêm vé GDPH tuy đa dang nhưng có điểm trơng đồng khi giải thích về khái niêm “giáo duc đại hoc” là hoạt động giáo duc ở bậc hình độ cao. Tiếng Anh diễn dat GDPH bang cum từ “higher education”.
Có quan điểm cho rằng, khi đối chiếu hai chữ “dai” (to, lớn) trong tiếng Việt và “higher” (cao, cao hơn) trong tiếng ‘Anh trong GDĐH, thi từ “đại” ở đây không chỉ đơn thuần có nghĩa là là một cấp hoc cao hơn (higher) trong cầu trúc giáo duc của một quốc gia. Ý nghĩa của nó rộng hơn thé. Xét về cấp bậc, giáo duc đại học bao gầm việc giảng day và học tập ở đại học nhằm giúp sinh viên, người hoc đạt được một tắm bằng của bậc dai hoc. GDĐH truyền cho người học những kiến thức và hiểu biết sâu sắc nhằm giúp ho đạt tới những giới hạn mới của tri thúc trong từng lĩnh vực khác nhau trong cuộc sông - các Tĩnh vực chuyên sâu.
Có thể nói van tắt rằng đại học là “sue hiểu biết ngdy càng nhiễu hon về mét lĩnh vực ngày căng hep hon B]. Người học được phát triển khã năng tự đặt ra những câu hỏi va tìm kiểm sựthat, khả năng phân tích va phân biện vé những vấn dé đương đại. Đại học không chỉ mỡ rộng năng lực trí tuệ của từng cá nhân trong Tĩnh vực chuyên môn của họ, ma còn giúp ho mở rông tâm nhìn va hiểu biết đối với thé giới xung quanh. Theo Ronald Bamett (1992), có bổn khái niệm thông dụng nhất về GDĐH, gém: (6) GDPH là một đây chuyển sản xuất ma đầu ra là nguồn nhân lực đạt chuẩn.
Theo quan điểm nay, GDĐH là một quá trình trong đó người học được quan niệm như những sản phẩm được cung ứng cho thị trường lao đồng. Như vậy, GDĐHtrở thánh “dau vảo" tạo niên sự phát triển va tăng trưởng của thương. "mại va công nghiệp (i) GDĐH lả dao tao để trở thành nhà nghiên cứu. Theo cách nhìn nay, 'GDĐPH là thời gian chuẩn bi để tao ra những nhà khoa học va nha nghiên cứu.
thực thụ, những người sẽ không ngừng tìm những chân trời kiến thức mới. Chất lượng ở đây hướng về việc tao ra các công bồ khoa học và tinh than lâm việc nghiêm nghặt để thực hiện các nghiên cứu có chất lượng. (ii) GDĐH là quản lý việc tổ chức giảng day một cách hiệu quả. Rat nhiều người cho rằng giảng day là hoạt động cét lối của một cơ sở giáo dục.
Do vậy, các cơ sở GDPH thường chú trong quản lý một cách hiệu quả các hoạt động day và học bằng cách nâng cao chất lượng giảng day và nâng cao tỷ lệ kết thúc khỏa học của sinh viên. Gv) GDBH là mỡ rộng cơ hôi rong cuộc sống cho người hoc. tiép cân này, GDĐH được xem như một cơ hội để người học được tham gia vào quả trình phát tnén bản thân bằng các thể thức học tập thường xuyên va link hoạt ` NAACand COL, Giáo đế để lọc vv nd của nó ong xã h, 2001 ang 7; Minh Anh cy Về Thị Phương Anh hiệu ch 10 Ta có thé nhân thay tính liên hoản giữa bồn khái niệm nảy của GDĐH, chúng. liên quan và tích hợp với nhau để tạo ra bức tranh toàn cảnh về tính chất riêng biệt của GDBH (higher education) khiến cho nó xửng dang được goi là “dai” (hoc).
Dù hiểu theo khái niêm nào ta cũng thấy được tim quan trong của GDBH ảnh hưng tới sự phát triển tr thức của một con người và lớn hơn là cả 2 hội. Khi nhìn vào hoạt đông của các trường đại học va cao đẳng, chủng ta có thé dé dang nhận ra ba chức năng cơ ban chu thành GDBH, đó la giảng day, nghiền cứu và chuyển giao ứng dung Cũng như nhiều quốc gia, hệ thong pháp luật Việt Nam có quy định khả cu thé vẻ tỉnh vực GDĐH, tập trung ở các văn bản quy pham pháp luật như Luật giảo dục năm 2019, Luật Giáo đục đại học năm 2012 được sửa đổi bổ sung năm 2018 (sau. đây gọi là Luật GDĐH 2018) và các văn bản hướng dẫn thi hành ác luật trên. Theo quy định của pháp luật, hệ thông giáo dục quắc dân là hệ thống giáo dục mỡ, liên thông (cả theo chiêu doc và chiêu ngang) và GDĐH là một cầu thành của hệ thống giáo dục quốc dân (cùng với giáo duc mam non, giáo dục tiểu học, giáo duc pho thông vả giáo dục nghệ).
Vẻ cấp hoc, trình độ dao tao, Luật giáo duc 2019 va Luật GDĐH 2018 cing quy định: GDĐH dao tạo trình đô đại học, trình độ thạc si, trình đồ tiên đ. Vẻ mục tiêu của GDĐH, Điều 5 Luật GDĐH 2018 quy định, mue tiêu chung của GDĐH gém: Thử nhất, dao tao nhân lực, nâng cao dân trí, bt dưỡng nhân tài, nghiền cứu khoa học, công nghệ tạo ra tr thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - sẽ hội, bảo đâm quốc phòng, an ninh va hội nhâp quốc tế, Thứ hai, đào tạo người học có phẩm chất chỉnh trị, đạo đức, có kiến thức, ky năng thực hành nghềnghiên, nắng lực nghiên cửu vả phát triển tmg dung khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ dao tạo, có sức khỏe, có khả năng sing tạo và trách nhiém nghề nghiệp, thích nghỉ với mỗi trường làm việc, có ý thức phục vụ. Chính sách của Nhà nước vé phát triển giáo duc tại Điều4 Luật giáo dục năm. 2019 nhân manh những nội dung như.
Phát triển giáo duc là quốc sách hing đâu, phat triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh té - xã hội, tién bộ khoa học, công nghề, cing cổ quốc phòng, an ninh, va phát triển hệ thống giáo duc mở, xây ul dựng xã hột học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cân giáo dục, được học. tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời. Cụ thé hoa chính sách của Nha nước đôi với GDĐH, Điều 12 Luật GDĐH 2018 quy định: ‘Thue nhất, phát triển GDĐH để dao tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng. yêu cầu phát triển lanh té - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của dat nước.
‘Thu hai, thực hiện phân bồ ngân sách và nguồn lực cho GDPH theo nguyên tắc. cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả thông qua chỉ đầu tư, chỉ nghiên cứu phát triển, đặt "hàng nghiên cứu và đảo tao, học bồng, tin dung sinh viên và hình thức Khác. Ưu tid uuu đãi về đất dai, thuế, tin dung va chính sách khác để phát triển GDĐH. Thứ ba, wa tiên đầu từ phát triển một số cơ sở GDĐH, ngành đâo tạo mang tâm.
khu vực, quốc tế và cơ sở đảo tạo giáo viên chat lượng cao; phát triển một số ngành. đặc thủ, cơ sở GDDH có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước. Khuyến khích quá trình sắp xếp, sap nhập các trường dai hoc thành đại học lớn, img đụng công nghệ trong GDĐH. Thử tr, thực hiện xã hội hóa GDĐH, khuyến khich phát triển cơ sở GDĐH tư thục, uu tiên cơ sở GDPH từ thục hoạt đông không vi lợi nhuận, có chính sách wu đãi đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đâu tư vào hoạt động giáo duc và đào tao, khoa học va công nghệ tại cơ sở GDPH, có chính sách mid thuê đổi với tài sản hiến tặng, hỗ trợ cho GDĐH, cấp học bổng và tham gia chương trình tin dụng nh viên Thứ năm, có chính sách đồng bộ để bảo dam quyên tự chủ của cơ sở GDĐH Bến liên với trách nhiệm gii trình.
Thứ sảu, gắn đào tạo với nhu câu sử dung lao động của thị trường, nghiên cứu. triển khai ứng dụng khoa học vả công nghệ, đẩy manh hợp tác giữa cơ sở GDĐH với doanh nghiệp, tổ chức khơa học và công nghệ, có chính sách wu đất vé thuế cho các sản phẩm khoa học vả công nghệ của cơ sở GDĐH, khuyến khich cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhân, tạo điều kiện để người học và giảng viên thực hành, thực. tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phân nâng cao chất lượng dao tạo ‘Thue báp, thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để nâng cao chất lượng giảng. viên, chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tién sĩ, giáo sư đầu ngành.
trong cơ sử GDDH The tắm, ưu tiên đôi với người được hưởng chính sách xã hội, đồng bảo dan tộc. thiểu số, người ở ving co điều kiện kinh tế - xã hội đặc biết khó khăn, người học ngành đặc thù đáp ứng nhu câu nhân lực cho phát triển kinh tế - zã hội, thực hiền tình đẳng giới trong GDĐH. Tinử chín, khuyên khich, đẩy manh hợp tac và hội nhập quốc tế nhằm phát triển.