Tổ Chức Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Trong Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2012

164
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

1.1. Một số lý luận chung về kế toán

1.1.1. Bản chất và vai trò của kế toán

1.1.1.1. Bản chất của kế toán
1.1.1.2. Vai trò của kế toán

1.1.2. Hệ thống kế toán và cấu trúc của hệ thống kế toán

1.1.2.1. Hệ thống kế toán
1.1.2.2. Cấu trúc của hệ thống kế toán

1.2. Hệ thống thông tin kế toán

1.2.1. Cấu trúc của hệ thống thông tin kế toán

1.2.1.1. Hệ thống dữ liệu đầu vào
1.2.1.2. Quá trình xử lý
1.2.1.3. Hệ thống thông tin đầu ra
1.2.1.4. Hệ thống lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu)

1.2.2. Các chu trình kế toán

1.2.2.1. Tổng quan về chu trình kế toán
1.2.2.2. Chu trình doanh thu
1.2.2.3. Chu trình chi phí
1.2.2.4. Chu trình chuyển đổi
1.2.2.5. Chu trình nhân sự
1.2.2.6. Chu trình tài chính

1.2.3. Các yếu tố cần thiết để thực hiện HTTTKT trong điều kiện tin học hóa

1.2.3.1. Bộ máy và người làm kế toán

1.3. Đặc điểm về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DNNVV Ở VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu tổng quát tình hình hoạt động và quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

2.1.1. Vai trò của DNNVV ở Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm hoạt động và quản lý của DNNVV ở Việt Nam

2.1.3. Các khó khăn và thách thức đối với DNNVV ở Việt Nam hiện nay

2.2. Các quy định pháp lý liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong DNNVV ở Việt Nam

2.2.1. Luật kế toán

2.2.2. Chuẩn mực kế toán

2.2.3. Chế độ kế toán

2.3. Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV ở Việt Nam

2.3.1. Phạm vi và đối tượng khảo sát

2.3.2. Nội dung khảo sát

2.3.3. Phương pháp khảo sát

2.3.4. Kết quả khảo sát

2.4. Những thuận lợi, khó khăn, hạn chế và nguyên nhân tác động đến tình hình tổ chức HTTTKT trong DNNVV ở Việt Nam

2.4.1. Khó khăn và hạn chế

2.4.1.1. Nguyên nhân khách quan
2.4.1.2. Nguyên nhân chủ quan

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

3.1. Các mục tiêu và định hướng thực hiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng trong DNNVV ở Việt Nam

3.1.1. Mục tiêu tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV ở Việt Nam

3.1.2. Định hướng thực hiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng trong DNNVV ở Việt Nam

3.2. Các giải pháp thực hiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV ở Việt Nam

3.2.1. Giải pháp chung

3.2.1.1. Giải pháp liên quan đến môi trường pháp lý
3.2.1.2. Giải pháp liên quan đến môi trường kinh doanh
3.2.1.3. Giải pháp liên quan đến môi trường thông tin

3.2.2. Giải pháp cụ thể

3.2.2.1. Giải pháp về các bộ phận cấu thành HTTTKT
3.2.2.2. Giải pháp về kỹ thuật
3.2.2.3. Giải pháp về bộ máy kế toán

3.3. Các kiến nghị nhằm tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV ở Việt Nam hiệu quả

3.3.1. Kiến nghị đối với DNNVV ở Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị đối với các tổ chức khác

3.3.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước
3.3.2.2. Kiến nghị đối với tổ chức nghề nghiệp và hỗ trợ DNNVV
3.3.2.3. Kiến nghị đối với cơ sở đào tạo
3.3.2.4. Kiến nghị với doanh nghiệp hỗ trợ tổ chức HTTTKT

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Tiêu chuẩn phân loại DNNVV của một số quốc gia trên thế giới

Phụ lục 2: Thống kê trình độ học vấn của chủ DN trong DNNVV Việt Nam

Phụ lục 3: Các chuẩn mực kế toán không áp dụng đầy đủ trong DNNVV Việt Nam và các nội dung không áp dụng

Phụ lục 4: Bảng thu thập thông tin về tình hình tổ chức HTTTKT trong các doanh nghiệp Việt Nam

Phụ lục 5: Danh mục Doanh nghiệp tại Việt Nam tham gia cuộc khảo sát

Phụ lục 6: Khu vực hoạt động của các DN tại Việt Nam tham gia khảo sát

Phụ lục 7: Quy mô doanh nghiệp tại Việt Nam tham gia cuộc khảo sát

Phụ lục 8: Thống kê đối tượng khảo sát trong các DN Việt Nam tham gia khảo sát

Phụ lục 9: Chế độ kế toán áp dụng trong DNNVV tại Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 10: Thống kê các mức độ ứng dụng CNTT trong HTTTKT tại các doanh nghiệp Việt Nam trong cuộc khảo sát

Phụ lục 11: Mức độ đầy đủ của tài liệu mô tả HTTTKT trong doanh nghiệp tại Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 12: Sắp xếp tầm quan trọng của nguyên nhân xem xét lại HTTTKT theo quy mô DN tại Việt Nam trong cuộc khảo sát

Phụ lục 13: Tỷ lệ các khía cạnh hướng đến của HTTTKT trong DN ở Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 14: Mối quan hệ giữa mức độ ứng dụng CNTT trong HTTTKT với dự định tái phát triển HTTTKT

Phụ lục 15: Tỷ lệ DN Việt Nam có thực hiện đánh số trước và liên tục các chứng từ trắng, mẫu in sẵn, séc thanh toán từ kết quả cuộc khảo sát

Phụ lục 16: Mức độ thường xuyên trong hoạt động kiểm tra dữ liệu đầu vào của HTTTKT trong doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm đảm bảo nghiệp vụ thực sự xảy ra từ cuộc khảo sát

Phụ lục 17: Mức độ đáp ứng yêu cầu của hệ thống chứng từ hiện tại trong DN tại Việt Nam thông qua cuộc khảo sát

Phụ lục 18: Tỷ lệ DN Việt Nam trả lời có tồn tại nhược điểm trong hệ thống chứng từ trong cuộc khảo sát

Phụ lục 19: Mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi nhận dữ liệu của hệ thống tài khoản kế toán trong DN tại Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 20: Tỷ lệ DN Việt Nam trả lời có tồn tại nhược điểm trong hệ thống tài khoản kế toán từ cuộc khảo sát

Phụ lục 21: Mức độ thường xuyên trong hoạt động xem xét lại kết xuất đầu ra của HTTTKT trên nền máy vi tính tại DN Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 22: Mức độ thực hiện tốt yêu cầu về sổ và báo cáo kế toán theo quy định trong các DN tại Việt Nam được khảo sát

Phụ lục 23: Mức độ đáp ứng yêu cầu của hệ thống báo cáo kế toán của DN Việt Nam trong cuộc khảo sát

Phụ lục 24: Tỷ lệ DN Việt Nam trả lời có tồn tại nhược điểm trong cung cấp báo cáo kế toán từ cuộc khảo sát

Phụ lục 25: Mức độ kiểm soát tiếp cận dữ liệu và thông tin lưu trữ trong HTTTKT tại DN Việt Nam được khảo sát

Phụ lục 26: Liệt kê các nhược điểm trong lưu trữ dữ liệu và thông tin kế toán tại DNNVV Việt Nam trong cuộc khảo sát

Phụ lục 27: Mức độ đáp ứng yêu cầu xử lý và cung cấp thông tin kế toán của bộ máy kế toán trong DN Việt Nam được khảo sát

Phụ lục 28: Tỷ lệ DN Việt Nam trả lời có tồn tại nhược điểm trong tổ chức bộ máy kế toán từ cuộc khảo sát

Phụ lục 29: Mức độ xây dựng và thực hiện hoạt động kiểm soát đối với HTTTKT trong DN Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 30: Tỷ lệ DN Việt Nam trả lời có tồn tại nhược điểm trong công tác kiểm soát HTTTKT từ cuộc khảo sát

Phụ lục 31: Mức độ thực hiện kế toán theo chu trình trong DN Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 32: Liệt kê tên phần mềm ứng dụng trong HTTTKT của DN Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 33: Kiểm định giả thuyết thống kê thời gian ứng dụng phần mềm trong HTTTKT tại DN Việt Nam từ cuộc khảo sát

Phụ lục 34: Lý do DN Việt Nam lựa chọn phần mềm ứng dụng trong HTTTKT toán theo kết quả khảo sát

Phụ lục 35: Thống kê nhân viên có quyền Admin đối với phần mềm sử dụng trong HTTTKT tại DN Việt Nam trong khảo sát

Phụ lục 36: Mức độ kiểm soát của phần mềm được sử dụng trong HTTTKT tại DN Việt Nam theo khảo sát

Phụ lục 37: Mức độ đáp ứng yêu cầu về thời điểm cung cấp kết xuất đầu ra của phần mềm trong HTTTKT tại DN Việt Nam theo khảo sát

Phụ lục 38: Mức độ hài lòng về hoạt động thay đổi password đăng nhập phần mềm và hoạt động của bộ phận quản lý phần mềm trong HTTTKT tại DN Việt Nam khảo sát

Phụ lục 39: Liệt kê các đối tượng thực hiện xử lý sự cố phần mềm trong HTTTKT tại DN Việt Nam trong cuộc khảo sát

Phụ lục 40: Tỷ lệ DN Việt Nam được khảo sát cho biết có tồn tại nhược điểm về phần mềm được sử dụng trong HTTTKT

Phụ lục 41: Hệ thống cơ quan hỗ trợ DNNVV Việt Nam

Phụ lục 42: Mô tả yêu cầu thông tin kế toán quản lý nội bộ trong DN

Phụ lục 43: Danh mục hệ thống chứng từ theo chu trình kinh doanh trong DN

Phụ lục 44: Mẫu sổ đăng ký chữ ký mẫu của nhà quản trị có trách nhiệm xét duyệt trong doanh nghiệp

Phụ lục 45: Danh mục đối tượng kế toán trong DN

Phụ lục 46: Danh mục đối tượng quản lý chi tiết trong DN

Phụ lục 47: Hệ thống tài khoản kế toán trong DN

Phụ lục 48: Hệ thống báo cáo kế toán trong DN

Phụ lục 49: Mô tả hoạt động kiểm soát trong DN

Phụ lục 50: Mô tả hoạt động kiểm soát chung trong DN

Phụ lục 51: Mô tả dữ liệu nhập và kiểm soát quá trình nhập liệu

Phụ lục 52: Phân quyền sử dụng phần mềm

Phụ lục 53: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Phụ lục 54: Bảng phân công nhân sự kế toán

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổ chức hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Việc tổ chức HTTTKT hiệu quả giúp các DNNVV có thể theo dõi, phân tích và đưa ra quyết định tài chính chính xác. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc áp dụng công nghệ thông tin vào HTTTKT là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hệ thống thông tin kế toán

HTTTKT là một hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính cho các bên liên quan. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc ghi chép số liệu mà còn hỗ trợ ra quyết định chiến lược cho DNNVV.

1.2. Lợi ích của việc tổ chức HTTTKT trong DNNVV

Tổ chức HTTTKT giúp DNNVV tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

II. Những thách thức trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc tổ chức HTTTKT trong DNNVV tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, công nghệ lạc hậu và nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của HTTTKT là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu nguồn lực và công nghệ

Nhiều DNNVV không đủ khả năng đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại, dẫn đến việc sử dụng các phần mềm kế toán lỗi thời, không đáp ứng được yêu cầu quản lý hiện đại.

2.2. Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp

Nhiều lãnh đạo DNNVV chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của HTTTKT, dẫn đến việc không đầu tư đúng mức cho hệ thống này.

III. Phương pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán hiệu quả cho DNNVV

Để tổ chức HTTTKT hiệu quả, DNNVV cần áp dụng các phương pháp và giải pháp phù hợp. Việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp và đào tạo nhân viên là rất quan trọng.

3.1. Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp

Việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là rất quan trọng. Phần mềm cần đáp ứng được các yêu cầu về báo cáo tài chính và quản lý dữ liệu.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên về cách sử dụng phần mềm kế toán và quy trình làm việc là cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV

Việc áp dụng HTTTKT trong DNNVV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có thể cải thiện quy trình quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Cải thiện quy trình quản lý tài chính

HTTTKT giúp DNNVV theo dõi và quản lý tài chính một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn.

4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động

Các DNNVV đã có thể tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm thiểu thời gian xử lý thông tin nhờ vào việc áp dụng công nghệ thông tin.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống thông tin kế toán

Tổ chức HTTTKT trong DNNVV tại Việt Nam đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và sự đầu tư từ phía doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả của hệ thống này.

5.1. Tương lai của HTTTKT trong DNNVV

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, HTTTKT sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc hỗ trợ DNNVV trong quản lý tài chính.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Cần có các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước để giúp DNNVV nâng cao khả năng tổ chức HTTTKT, từ đó phát triển bền vững hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: U TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1. Một số lý luận chung về kế toán 1. Bản chất và vai trò của kế toán U 1. Bản chất của kế toán Tìm hiểu bản chất của kế toán là quá trình nghiên cứu để trả lời các câu hỏi kế toán là gì? kế toán được cấu tạo như thế nào? kế toán hoạt động như thế nào? sản phẩm do nó tạo ra phục vụ cho đối tượng nào? sản phẩm đó được dùng để phục vụ cho mục tiêu gì? … Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu từ các nguồn tài liệu khác nhau có thể xác định bản chất của kế toán như sau: - Đó là tập hợp gồm nhiều thành phần có mối quan hệ với nhau để thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin hữu ích.

- Thông tin đầu vào được thu thập và xử lý chỉ giới hạn trong hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị. Tuy nhiên, ngày nay kế toán ngày càng hoà nhập chung với hoạt động quản trị trong doanh nghiệp nên có thể các hoạt động khác cũng cần được ghi nhận vào trong hệ thống kế toán. - Tổ chức của hệ thống kế toán phụ thuộc chủ yếu vào quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý và yêu cầu thông tin của mỗi đơn vị riêng biệt. - Đầu ra của hệ thống là các thông tin hữu ích hỗ trợ đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài đơn vị đánh giá tình hình tài chính, kết quả hoạt động, sự thay đổi tình hình tài chính để đưa ra quyết định kinh tế và đối tượng sử dụng thông tin bên trong đơn vị thực hiện các hệ thống hoạch định, tổ chức, lãnh đ ạo và kiểm soát trong hoạt động quản trị đơn vị.

Kế toán vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Tính khoa học của kế toán thể hiện khi xem xét kế toán như là hệ thống thông tin với các phương pháp thu thập, xử lý, tổng hợp và truyền đạt thông tin đến đối tượng sử dụng. Tính nghệ thuật của kế toán thể hiện rõ nét nhất khi xem xét kế toán trong vai trò là một công cụ quản lý trong đơn vị nhằm hỗ trợ nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị. Kế toán không cố định mà nó cần thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, theo nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, theo yêu cầu thông tin đa dạng của các đối tượng sử dụng thông tin.

Vai trò của kế toán Kế toán có vai trò quan trọng đối với công tác quản lý, điều hành cho nhiều đối tượng thuộc nhiều cấp độ quản lý khác nhau. Vai trò của kế toán biểu hiện cụ thể như sau: - Đối tượng sử dụng thông tin bên trong đơn vị kế toán: bao gồm chủ yếu là các nhà quản trị trong đơn vị. Kế toán là công cụ hữu hiệu và hiệu quả để nhà quản trị nắm bắt được tình hình hoạt động trong quá khứ, kiểm soát hoạt động hiện tại và đưa ra quyết định trong tương lai nhằm cải thiện, phát triển đơn vị. Kế toán lan truyền trên mọi phương diện hoạt động của đơn vị và có tác động mạnh đến khả năng thực hiện các chức năng quản trị.

- Đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài đơn vị kế toán: bao gồm nhiều đối tượng khác nhau như cơ quan Nhà nước, Nhà đầu tư, Chủ nợ, Nhà nghiên cứu, Khách hàng, … Tùy theo mục tiêu mà mỗi đối tượng sử dụng thông tin kế toán để đưa ra nhiều loại quyết định khác nhau nhưng tất cả đều sử dụng thông tin nhằm theo dõi, phân tích, đánh giá và kiểm soát hoạt động đơn vị kế toán mà họ quan tâm. Để kế toán có được vai trò như nói trên thì thông tin do kế toán cung cấp phải đảm bảo các đặc điểm chất lượng như sau: 1 Theo Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB , thông tin trình bày trên báo cáo tài 0F chính phải đảm bảo các đặc điểm chất lượng dựa trên hai giả định: cơ sở dồn tích và hoạt động liên tục, bao gồm:  Có thể hiểu được: Thông tin thể hiện trên BCTC phải có thể hiểu được đối với người sử dụng. Người sử dụng được giả định rằng có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh, kế toán và có thiện chí, nỗ lực để đọc BCTC. Tuy nhiên, thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết cho việc ra quyết định vẫn cần thiết phải trình bày trên BCTC.

1 Từ năm 1970 đến năm 2001, được gọi với tên Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC 2  Thích hợp: Thông tin hữu ích khi nó thích hợp với nhu cầu đưa ra quyết định của người sử dụng nhằm hỗ trợ họ đánh giá quá khứ, hiện tại, tương lai hay xác nhận, điều chỉnh các đánh giá trước đây. Tính thích hợp bao gồm tính dự đoán, tính xác nhận và chịu ảnh hưởng bởi nội dung và tính trọng yếu của thông tin.  Đáng tin cậy: Có nghĩa là không có sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu, đồng thời phản ánh trung thực vấn đề cần phải trình bày. Đáng tin cậy bao gồm các yêu cầu: trình bày trung thực các nghiệp vụ hay sự kiện cần/ có thể trình bày; nội dung quan trọng hơn hình thức, nghĩa là phải trình bày thông tin phù hợp với bản chất kinh tế chứ không phải căn cứ vào hình thức pháp lý; trung lập tức không bị thiên lệch, thông tin bị thiên lệch khi tác động đến việc ra quyết định theo một kết quả định trước; thận trọng là việc làm tăng thêm mức chú ý khi thực hiện một sự xét đoán khi ước tính trong điều kiện chưa rõ ràng; Và đầy đủ trong phạm vi của trọng yếu và chi phí.

 Có thể so sánh: BCTC hữu ích khi có thể so sánh với năm trước, với đơn vị khác. Tuy nhiên, IASB cũng đưa ra các hạn chế liên quan đến chất lượng thông tin trên BCTC bao gồm:  Sự kịp thời: Thông tin nếu báo cáo chậm sẽ mất đi tính thích hợp và ngược lại nếu muốn thông tin đáng tin cậy lại cần có thời gian. Do đó, phải có sự cân đối giữa yêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin.  Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối với chi phí để cung cấp chúng.

 Cân đối giữa các đặc điểm chất lượng Ngoài ra, thông tin trên BCTC cũng cần được trình bày trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính của đơn vị. Hệ thống kế toán và cấu trúc của hệ thống kế toán U 1. Hệ thống kế toán Hệ thống kế toán là tập hợp của nhiều bộ phận bao gồm các vấn đề pháp lý, kỹ thuật, hình thức ghi nhận, xử lý, trình bày, công bố, truyền thông và nhân sự trong hệ thống kế 3 toán. Các thành phần này hình thành và hoạt động vừa phải tuân thủ các quy định Pháp lý liên quan vừa phải đáp ứng được yêu cầu quản lý riêng biệt của từng đơn vị kế toán.

Cấu trúc của hệ thống kế toán (1) Hệ thống pháp lý Bộ phận đầu tiên cấu thành hệ thống kế toán là hệ thống các văn bản pháp lý của các cấp độ quản lý Nhà nư ớc quy định về quản lý, hướng dẫn, kiểm soát và điều chỉnh tất cả nội dung trong hoạt động kế toán thuộc tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế. Cụ thể, hệ thống pháp lý này bao gồm và được liệt kê theo thứ tự giảm dần tính pháp lý: - Luật kế toán: quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và tổ chức hành nghề kế toán (Luật kế toán, 2003, điều 1); Luật khác có liên quan do quốc hội ban hành. - Chuẩn mực kế toán: quy định những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập BCTC; Chế độ kế toán: các quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do Bộ tài chính ban hành. - Thông tư hướng dẫn thực hiện hoặc bổ sung, điều chỉnh có liên quan.1: Mối quan hệ giữa các văn bản pháp lý liên quan đến kế toán Luật khác có Luật kế toán liên quan Chuẩn mực kế toán Chế độ kế toán Thông tư liên quan Hệ thống kế toán tại đơn vị kế toán (2) Hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ - Hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ là tập hợp các phương pháp kế toán được sử dụng nhằm thu thập, phân loại, xử lý, lưu trữ và tổng hợp thông tin cung cấp cho người sử dụng.

Mục tiêu của hệ thống này là biến các dữ liệu rời rạc thu thập được từ các nghiệp vụ 4 kinh tế phát sinh trong đơn vị thành các thông tin tổng hợp, có tính hệ thống và phù hợp với mục tiêu của người sử dụng thông tin. - Xét trên khía cạnh kỹ thuật, có hai phương pháp được sử dụng đó là hệ thống xử lý thủ công và hệ thống xử lý trên nền máy vi tính.  Hệ thống xử lý thủ công: Các hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi người làm kế toán và các chứng từ, sổ sách bằng giấy liên quan.  Hệ thống xử lý trên nền máy vi tính: hoạt động kế toán tại đơn vị kế toán phụ thuộc nhiều vào hệ thống phần cứng và phần mềm ứng dụng để ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin.

- Nhằm đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, đơn vị kế toán ngoài việc tiếp nhận từ các nơi đào tạo theo những cấp độ khác nhau còn có thể thực hiện theo mục tiêu và yêu cầu riêng biệt của đơn vị mình. (3) Hệ thống thực hiện, kiểm tra, giám sát - Hệ thống thực hiện: tập hợp gồm các hoạt động ghi nhận, xử lý, trình bày, truyền thông và con người tham gia vào các hoạt động trên. Các hoạt động này được thể hiện cụ thể thông qua các hình thức như hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán mà người làm kế toán sử dụng trong quá trình thực hiện công việc chuyên môn tại đơn vị kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ