Tổng quan nghiên cứu

Dạy học tích hợp theo định hướng giáo dục STEM đang trở thành trọng tâm đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc chuyển dịch từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học đòi hỏi những giải pháp sư phạm mang tính đột phá, đặc biệt trong môn Khoa học tự nhiên lớp 6. Mặc dù vậy, kết quả khảo sát thực tế cho thấy có tới 73,3% giáo viên chưa từng vận dụng dạy học STEM vào bài giảng, tạo nên một khoảng trống lớn giữa định hướng chính sách và thực tiễn triển khai.

Nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí của tác giả Vũ Tuân, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Quang Linh tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, đã thực hiện đề tài nghiên cứu về việc tổ chức dạy học chủ đề thiên văn học theo định hướng STEM. Mục tiêu cụ thể của luận văn là thiết kế và tiến hành giảng dạy chủ đề "Trái Đất và Bầu trời" nhằm hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 6.

Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực trạng trên 75 giáo viên và 126 học sinh tại 5 trường trung học cơ sở thuộc tỉnh Tuyên Quang vào tháng 10 năm 2019, đồng thời tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn trong năm học 2019 - 2020. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình 5 bước thiết kế bài học STEM và xây dựng bộ công cụ gồm 4 thành tố cùng 16 chỉ số hành vi, giúp 100% học sinh tham gia nâng cao tinh thần chủ động sáng tạo và gia tăng rõ rệt kết quả học tập thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo kết hợp cùng phương pháp dạy học dựa trên thiết kế kỹ thuật (Design-Based Learning - DBL) do Doppelt và các cộng sự phát triển, trong đó đặt học sinh vào trung tâm của hoạt động khám phá, thử nghiệm và chế tạo sản phẩm thực tế. Mô hình giáo dục STEM liên ngành được xây dựng dựa trên quan điểm của Tsupros (2009) và Sanders (2009), tích hợp 4 thành tố cốt lõi: Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering) và Toán học (Mathematics) thành một chỉnh thể học tập gắn liền với đời sống.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: giáo dục STEM, dạy học tích hợp liên môn, quy trình thiết kế kỹ thuật và năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực giải quyết vấn đề được định nghĩa là khả năng phối hợp linh hoạt giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ để xử lý thành công những tình huống thực tiễn không có sẵn quy trình mẫu. Cấu trúc năng lực này trong luận văn được phân tách thành 4 thành tố chuyên biệt: phân tích tình huống và phát hiện vấn đề (gồm 4 chỉ số hành vi), đề xuất và lựa chọn giải pháp (gồm 5 chỉ số hành vi), lập kế hoạch và thực hiện giải pháp (gồm 4 chỉ số hành vi), đánh giá và hoàn thiện quá trình giải quyết vấn đề (gồm 3 chỉ số hành vi).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp đồng bộ 4 phương pháp: nghiên cứu cơ sở lý luận, điều tra thực tiễn, thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ mẫu khảo sát gồm 75 giáo viên và 126 học sinh tại 5 trường THCS trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Lê Quý Đôn, Phan Thiết, Hồng Thái, Bình Thuận, Hưng Thành). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của các trường thuộc khu vực trung tâm đô thị lẫn vùng phụ cận.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp đánh giá định tính theo các tiêu chí của Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH là nhằm đảm bảo tính khách quan và đo lường chính xác sự biến chuyển của 16 chỉ số hành vi trong suốt tiến trình học tập. Về mốc thời gian, tác giả tiến hành điều tra thực trạng vào tháng 10 năm 2019, hoàn thiện thiết kế giáo án và học liệu vào đầu năm 2020, tổ chức dạy học thực nghiệm và xử lý số liệu nghiệm thu vào tháng 9 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ tiếp cận giáo dục STEM của giáo viên còn hạn chế khi có 53,3% giáo viên (40/75 người) chưa từng tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, và 73,3% giáo viên (55/75 người) chưa bao giờ áp dụng mô hình STEM vào lớp học. Tuy nhiên, 89,3% giáo viên khẳng định việc đưa STEM vào chương trình THCS là cần thiết và rất cần thiết (trong đó 49,3% đánh giá ở mức rất cần).

Thứ hai, các khó khăn hàng đầu khi triển khai STEM tại nhà trường bao gồm: 92,0% giáo viên (69/75 người) phản ánh mất nhiều thời gian thiết kế bài giảng; 80,0% giáo viên (60/75 người) thiếu trang thiết bị, phương tiện thí nghiệm; và 54,6% giáo viên (41/75 người) gặp trở ngại vì thiếu quỹ thời gian tiết dạy.

Thứ ba, học sinh thiếu cơ hội trải nghiệm thực hành khi chỉ có 13,5% học sinh (17/126 em) cho biết giáo viên thường xuyên sử dụng thí nghiệm hoặc ứng dụng kỹ thuật trong tiết học. Ngược lại, 100% giáo viên đều nhất trí rằng học sinh sẽ đạt mức độ hứng thú tối đa khi được tự tay vận dụng kiến thức chế tạo sản phẩm.

Thứ tư, qua thực nghiệm sư phạm chủ đề "Trái Đất và Bầu trời", học sinh các nhóm đã thiết kế thành công bản vẽ và mô hình chuyển động của hệ Mặt Trời. Điểm trung bình đánh giá năng lực giải quyết vấn đề tăng trưởng đồng đều ở cả 4 thành tố, đồng thời không ghi nhận sự cách biệt đáng kể nào giữa học sinh nam và học sinh nữ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến giáo viên còn ngần ngại áp dụng STEM bắt nguồn từ việc thiếu các bài giảng mẫu tích hợp chuẩn hóa và áp lực thi cử hiện hành vốn chủ yếu kiểm tra lý thuyết hàn lâm. Kết quả này củng cố nghiên cứu tổng quan của Becker và Park (2011), khẳng định giáo dục STEM mang lại hiệu ứng tích cực nhất ở cấp trung học cơ sở khi giúp kích thích tư duy trực quan và đam mê nghiên cứu khoa học.

Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được thể hiện sinh động qua các biểu đồ hình cột so sánh điểm trung bình 16 chỉ số hành vi trước và sau khi học tập. Các bảng tổng hợp tiêu chí Rubric đánh giá chéo giữa các nhóm cho thấy khả năng làm việc hợp tác, kỹ năng thuyết trình bảo vệ sản phẩm kỹ thuật và tư duy phân tích không gian thiên văn của học sinh đã cải thiện hơn 35% so với các lớp học theo lối truyền thụ thụ động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy môn Khoa học tự nhiên, luận văn đưa ra 4 giải pháp hành động cụ thể:

  • Chuẩn hóa quy trình thiết kế 5 bước cho các chủ đề STEM: Giáo viên bộ môn Khoa học tự nhiên cần áp dụng nhất quán quy trình: xác định vấn đề thực tiễn, lên ý tưởng, tích hợp kiến thức liên môn, xác định mục tiêu và thiết lập hệ thống câu hỏi định hướng. Mục tiêu đặt ra là 100% tổ bộ môn xây dựng tối thiểu 2 chủ đề STEM hoàn chỉnh trong mỗi năm học từ giai đoạn 2021 - 2023.
  • Triển khai bộ công cụ đánh giá Rubric 16 chỉ số hành vi: Ban giám hiệu các trường THCS cần chỉ đạo tổ chuyên môn lồng ghép thang đo năng lực theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH vào từng tiết dạy, giúp rút ngắn 40% thời gian đánh giá định tính của giáo viên và minh bạch hóa kết quả học tập nhóm.
  • Tăng cường các khóa bồi dưỡng thực hành liên môn: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thiết kế đồ dùng dạy học STEM, nâng tỷ lệ giáo viên THCS được đào tạo bài bản từ 46,7% lên trên 85% trong lộ trình 12 tháng.
  • Huy động nguồn lực xã hội hóa trang bị vật tư STEM cơ bản: Ban đại diện cha mẹ học sinh và các nhà trường phối hợp tận dụng vật liệu tái chế, thiết bị chi phí thấp nhằm bảo đảm trên 80% học sinh được trực tiếp thực hành chế tạo mô hình trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Giáo viên Khoa học tự nhiên và Vật lý cấp THCS: Khai thác toàn bộ giáo án, hệ thống câu hỏi định hướng và kế hoạch tổ chức chủ đề "Trái Đất và Bầu trời" lớp 6 để áp dụng ngay vào giảng dạy chính khóa hoặc hoạt động câu lạc bộ.
  • Cán bộ quản lý trường học và chuyên viên chỉ đạo chuyên môn: Vận dụng khung 3 tiêu chí và bảng tiêu chí Rubric theo chuẩn Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH để dự giờ, đánh giá chất lượng sinh hoạt chuyên môn và kiểm định kế hoạch bài dạy.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tham khảo cấu trúc luận văn chuẩn mực, kỹ năng thiết kế công cụ điều tra an-két và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Tác giả biên soạn tài liệu và sách giáo khoa: Tiếp cận cách thức tích hợp kiến thức thiên văn học với toán học và công nghệ chế tạo để phát triển các bài tập trải nghiệm thực tế cho chương trình giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học STEM môn Khoa học tự nhiên lớp 6 có làm tăng khối lượng bài vở của học sinh không?
Không. Phương thức giáo dục STEM giúp tích hợp liên môn và giảm tải kiến thức hàn lâm nhờ gắn chặt lý thuyết với thực hành. Học sinh không phải học thuộc lòng các định nghĩa trừu tượng mà tiếp thu kiến thức tự nhiên thông qua việc tự tay chế tạo mô hình hệ Mặt Trời, giúp gia tăng 100% sự hào hứng trong tiết học.

Làm cách nào để đánh giá chính xác năng lực giải quyết vấn đề của từng cá nhân khi học sinh làm việc theo nhóm?
Giáo viên sử dụng kết hợp bảng kiểm quan sát với 16 chỉ số hành vi cụ thể cùng phiếu tự đánh giá và phiếu đánh giá đồng đẳng giữa các thành viên. Cách tiếp cận này giúp ghi nhận công bằng mức độ đóng góp của từng em từ khâu phác thảo bản vẽ đến khi hoàn thiện sản phẩm.

Thời lượng tổ chức chủ đề "Trái Đất và Bầu trời" theo định hướng STEM kéo dài bao nhiêu tiết?
Chủ đề được phân phối linh hoạt trong thời lượng từ 4 đến 6 tiết học chính khóa trên lớp, kết hợp cùng các nhiệm vụ tìm kiếm nguyên liệu và gia công mô hình theo nhóm tại nhà nhằm tối ưu hóa thời gian tương tác trên lớp.

Các trường học chưa có phòng học STEM chuyên dụng có thể triển khai chủ đề này không?
Hoàn toàn khả thi. Chủ đề "Trái Đất và Bầu trời" được thiết kế tối ưu cho việc sử dụng các vật liệu tái chế, xốp, bìa cứng và dụng cụ học tập thông thường với chi phí thực hiện dưới 50.000 đồng cho mỗi nhóm từ 5 đến 6 học sinh.

Quy trình thiết kế của luận văn có thể áp dụng cho các chủ đề Khoa học tự nhiên khác không?
Có. Khung quy trình thiết kế 5 bước và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực trong nghiên cứu mang tính khái quát cao, hoàn toàn có thể nhân rộng để xây dựng cho hơn 20 chủ đề liên môn khác trong chương trình Khoa học tự nhiên từ lớp 6 đến lớp 9.

Kết luận

Luận văn của tác giả Vũ Tuân đã giải quyết thấu đáo mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về giáo dục STEM và cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gồm 4 thành tố, 16 chỉ số hành vi.
  • Cung cấp số liệu khảo sát thực trạng toàn diện từ 75 giáo viên và 126 học sinh tại 5 trường THCS, phản ánh đúng thực tế dạy học.
  • Đề xuất quy trình thiết kế 5 bước tinh gọn, khả thi cho các chủ đề STEM trong môn Khoa học tự nhiên cấp THCS.
  • Chứng minh tính hiệu quả của chủ đề "Trái Đất và Bầu trời" lớp 6 qua thực nghiệm sư phạm với sản phẩm mô hình hệ Mặt Trời đạt chất lượng cao.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 trong lộ trình 2021 - 2025.

Các cơ sở giáo dục và thầy cô giáo nên nhanh chóng tham khảo, vận dụng khung thiết kế bài giảng này vào thực tế để nâng cao hiệu quả phát triển năng lực cho học sinh.