Luận văn tổ chức dạy học chủ đề Lực môn KHTN 6 - Phạm Thị Thanh Hà

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học chủ đề Lực trong môn Khoa học tự nhiên 6. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy Vật lý THCS.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tổ chức dạy học chủ đề Lực Khoa học tự nhiên 6 hiệu quả

Tổ chức dạy học chủ đề Lực trong môn Khoa học tự nhiên 6 đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và trải nghiệm thực tế. Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chủ đề này thuộc mạch nội dung Vật lí, hướng đến việc phát triển năng lực khoa học tự nhiênphẩm chất chủ yếu cho học sinh THCS. Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Thanh Hà (2021) nhấn mạnh rằng việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực giúp học sinh không chỉ nắm vững khái niệm lực là gì, mà còn vận dụng vào giải thích hiện tượng đời sống như trọng lực, lực ma sát, hay lực cản của không khí. Để đạt hiệu quả, giáo viên cần thiết kế chuỗi hoạt động học gắn với bối cảnh thực tiễn, sử dụng phương pháp dạy học tích cực như dạy học dựa trên vấn đề (PBL), dạy học qua trải nghiệm và dạy học theo góc. Các hoạt động này không chỉ kích thích tư duy phản biện mà còn hình thành kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp khoa học – những năng lực cốt lõi được quy định trong chương trình GDPT mới.

1.1. Cơ sở lý luận của chủ đề Lực trong KHTN 6

Chủ đề Lực nằm trong Chương trình Khoa học tự nhiên 6, thuộc lĩnh vực Vật lí, bao gồm các nội dung: khái niệm lực, đặc điểm của lực, biến dạng đàn hồi, trọng lực, lực hấp dẫn, lực ma sát và lực cản. Căn cứ theo tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), chủ đề này góp phần hình thành ba năng lực thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đặc biệt, khái niệm lực được xây dựng từ quan sát hiện tượng vật lí đơn giản, phù hợp với tư duy cụ thể của học sinh lớp 6.

1.2. Mục tiêu phát triển năng lực qua chủ đề Lực

Mục tiêu cốt lõi khi dạy học chủ đề Lực là giúp học sinh đạt được 10 năng lực cốt lõi5 phẩm chất chủ yếu theo Chương trình GDPT 2018. Cụ thể, học sinh cần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tácnăng lực sử dụng công nghệ khi thực hiện thí nghiệm đo lực bằng lực kế hoặc quan sát biến dạng lò xo. Đồng thời, thông qua thảo luận và báo cáo sản phẩm, học sinh rèn luyện phẩm chất trung thực, trách nhiệmchăm chỉ – những yếu tố then chốt trong giáo dục STEM hiện đại.

II. Những thách thức khi dạy chủ đề Lực trong Khoa học tự nhiên 6

Việc tổ chức dạy học chủ đề Lực gặp nhiều khó khăn do đặc thù nội dung trừu tượng và hạn chế về cơ sở vật chất tại nhiều trường THCS. Nhiều học sinh lớp 6 chưa phân biệt rõ ràng giữa khối lượngtrọng lượng, hoặc nhầm lẫn lực ma sát với lực cản. Bên cạnh đó, giáo viên thường thiếu thời gian để tổ chức hoạt động trải nghiệm đầy đủ do áp lực chương trình. Theo khảo sát trong luận văn của Phạm Thị Thanh Hà (2021), hơn 60% giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống “thầy giảng – trò ghi”, khiến học sinh tiếp thu thụ động và khó vận dụng kiến thức. Ngoài ra, việc đánh giá năng lực học sinh cũng chưa được chuẩn hóa – đa số vẫn dựa trên bài kiểm tra viết thay vì sản phẩm thực hành hoặc hồ sơ học tập. Những rào cản này làm giảm hiệu quả phát triển năng lực khoa học tự nhiên, trái với tinh thần đổi mới của Chương trình GDPT 2018.

2.1. Khó khăn từ phía học sinh lớp 6

Học sinh lớp 6 thường có tư duy cụ thể, chưa phát triển đầy đủ khả năng trừu tượng. Do đó, các khái niệm như lực hấp dẫn, biến dạng đàn hồi hoặc lực tổng hợp dễ gây nhầm lẫn. Nhiều em cho rằng “vật nặng thì rơi nhanh hơn vật nhẹ” – một quan niệm sai phổ biến cần được điều chỉnh qua thí nghiệm. Ngoài ra, kỹ năng quan sát, đo đạc và ghi chép số liệu còn yếu, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động thực hành.

2.2. Hạn chế từ đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất

Nhiều giáo viên KHTN 6 chưa được đào tạo chuyên sâu về Vật lí, dẫn đến thiếu tự tin khi giảng dạy các khái niệm lực mang tính định lượng. Thiết bị thí nghiệm như lực kế, lò xo, mặt phẳng nghiêng thường thiếu hoặc hư hỏng. Trường học ở vùng nông thôn càng gặp khó khăn hơn trong việc triển khai hoạt động trải nghiệm – yếu tố then chốt để học sinh khám phá bản chất của lực thông qua thực nghiệm.

III. Phương pháp dạy học chủ đề Lực theo hướng phát triển năng lực

Để khắc phục thách thức, phương pháp dạy học chủ đề Lực cần chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Một trong những giải pháp hiệu quả là sử dụng dạy học dựa trên hiện tượng (phenomenon-based learning). Ví dụ, giáo viên có thể mở đầu bài học bằng câu hỏi: “Tại sao lá cây rơi xuống đất chứ không bay lên trời?” – từ đó dẫn dắt học sinh khám phá khái niệm trọng lực. Ngoài ra, dạy học theo góc cho phép học sinh luân phiên thực hiện các nhiệm vụ: đo lực bằng lực kế, quan sát biến dạng lò xo, so sánh lực ma sát trên các bề mặt khác nhau. Mỗi góc tương ứng với một mục tiêu năng lực cụ thể. Theo kết quả thực nghiệm sư phạm trong luận văn của Phạm Thị Thanh Hà (2021), lớp học áp dụng phương pháp này có tới 82% học sinh đạt mức độ “tốt” trong phiếu học tập, cao hơn 27% so với lớp đối chứng. Điều này chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp dạy học tích cực trong chủ đề Lực.

3.1. Thiết kế hoạt động học gắn với đời sống

Các hoạt động nên xuất phát từ tình huống thực tế như: “Tại sao xe đạp phanh gấp lại trượt trên đường ướt?”, “Vì sao dù lượn có thể bay chậm xuống đất?”. Những câu hỏi này kích thích tư duy phản biện và giúp học sinh liên hệ lực ma sát, lực cản của không khí với trải nghiệm cá nhân. Sản phẩm học tập có thể là mô hình, video ngắn hoặc poster giải thích hiện tượng – vừa đánh giá được năng lực vận dụng, vừa phát huy sáng tạo.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong dạy học Lực

Giáo viên có thể sử dụng phần mềm mô phỏng (như PhET Interactive Simulations) để minh họa tổng hợp lực hoặc biến dạng đàn hồi khi thiết bị thật thiếu. Video thí nghiệm slow-motion cũng giúp học sinh quan sát rõ hiện tượng rơi tự do trong chân không. Việc tích hợp công nghệ không chỉ nâng cao hứng thú mà còn hỗ trợ đánh giá quá trình thông qua hồ sơ số của học sinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu dạy học chủ đề Lực

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Phạm Thị Thanh Hà (2021) tại hai lớp 6E và 6H (Trường THCS X, Hà Nội) đã chứng minh hiệu quả rõ rệt của việc tổ chức dạy học chủ đề Lực theo hướng phát triển năng lực. Lớp thực nghiệm áp dụng chuỗi hoạt động gồm: khởi động bằng video, khám phá qua thí nghiệm nhóm, luyện tập qua phiếu học tập và vận dụng qua dự án nhỏ (ví dụ: thiết kế “xe không động cơ” chạy bằng lực ma sát). Kết quả cho thấy: 78% học sinh lớp thực nghiệm đạt điểm từ 8–10 trong bài kiểm tra cuối chủ đề, trong khi lớp đối chứng chỉ có 51%. Biểu đồ tần số điểm cũng cho thấy phân bố điểm lệch phải – chứng tỏ đa số học sinh hiểu sâu và vận dụng tốt. Ngoài ra, sản phẩm trải nghiệm như mô hình dù lượn, báo cáo thí nghiệm về lực cản nước được đánh giá cao về tính sáng tạo và độ chính xác khoa học. Điều này khẳng định rằng dạy học theo chủ đề không chỉ nâng cao kết quả học tập mà còn hình thành thói quen tư duy khoa học bền vững.

4.1. Kết quả định lượng từ thực nghiệm sư phạm

Số liệu thống kê mô tả cho thấy điểm trung bình lớp thực nghiệm là 8,2, trong khi lớp đối chứng là 6,5. Độ lệch chuẩn thấp hơn chứng tỏ mức độ đồng đều cao. Các tham số này được xử lý bằng phần mềm SPSS, cho kết quả có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), khẳng định sự khác biệt không ngẫu nhiên.

4.2. Phản hồi định tính từ học sinh và giáo viên

Học sinh cho biết: “Em thích làm thí nghiệm hơn là chép lý thuyết”, “Giờ KHTN vui và dễ nhớ hơn”. Giáo viên nhận xét: “Học sinh chủ động hơn, biết đặt câu hỏi và tranh luận có cơ sở”. Đây là minh chứng cho sự phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thựcnăng lực giao tiếp khoa học – những mục tiêu cốt lõi của chương trình GDPT mới.

V. Bí quyết triển khai chủ đề Lực thành công trong lớp học

Để tổ chức dạy học chủ đề Lực thành công, giáo viên cần tuân thủ ba nguyên tắc: (1) Bắt đầu từ hiện tượng quen thuộc, (2) Thiết kế nhiệm vụ học tập phân hóa theo năng lực, và (3) Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá sản phẩm. Một bí quyết quan trọng là sử dụng “câu hỏi mồi” để kích hoạt tư duy – ví dụ: “Nếu không có lực ma sát, điều gì sẽ xảy ra khi bạn đi bộ?”. Ngoài ra, nên dành 10–15 phút cuối tiết cho học sinh phản tư (reflection): “Hôm nay em học được gì? Em còn thắc mắc điều gì?”. Việc này giúp củng cố kiến thức và nuôi dưỡng tinh thần học hỏi suốt đời. Tài liệu hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (2021) cũng khuyến nghị tích hợp giáo dục STEM thông qua chủ đề Lực – chẳng hạn, tổ chức cuộc thi “Thiết kế hệ thống phanh an toàn cho xe đồ chơi” để học sinh vận dụng đồng thời kiến thức về lực ma sát, trọng lựckỹ thuật.

5.1. Chuẩn bị học liệu và thiết bị tối thiểu

Dù thiếu thốn, giáo viên vẫn có thể tận dụng vật liệu tái chế: lò xo từ bút bi, lực kế tự làm từ dây chun và thước kẻ, mặt phẳng nghiêng từ tấm gỗ. Các học liệu này vừa tiết kiệm chi phí, vừa khuyến khích sáng tạobền vững – hai giá trị cốt lõi trong giáo dục hiện đại.

5.2. Xây dựng ma trận đánh giá theo năng lực

Ma trận đánh giá nên bao gồm: (1) Kiến thức cốt lõi (ví dụ: nêu được đặc điểm của lực), (2) Kỹ năng thực hành (đo lực, vẽ biểu đồ), và (3) Thái độ (hợp tác, trung thực khi ghi số liệu). Mỗi tiêu chí cần có rubric rõ ràng để đảm bảo đánh giá công bằngphản hồi kịp thời.

VI. Tương lai của dạy học chủ đề Lực trong chương trình KHTN 6

Xu hướng dạy học chủ đề Lực trong tương lai sẽ ngày càng gắn với giáo dục STEM/STEAMchuyển đổi số. Các nền tảng học tập trực tuyến như Microsoft Teams, Google Classroom cho phép tổ chức “phòng thí nghiệm ảo” để học sinh thực hành mọi lúc, mọi nơi. Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể hỗ trợ chấm điểm sản phẩm và đưa phản hồi cá nhân hóa. Ngoài ra, chương trình GDPT sau 2025 dự kiến tăng cường tích hợp liên môn – ví dụ, kết nối chủ đề Lực với Địa lí (lực hấp dẫn và thủy triều) hoặc Công nghệ (thiết kế robot di chuyển). Điều này đòi hỏi giáo viên không ngừng cập nhật phương pháp và tư duy liên ngành. Như GS. Vũ Văn Hùng – người hướng dẫn luận văn – từng nhấn mạnh: “Dạy học Lực không phải để học sinh nhớ công thức, mà để các em hiểu thế giớihành động có trách nhiệm trong đó.”

6.1. Hướng phát triển chương trình sau 2025

Bộ GD&ĐT đang nghiên cứu mở rộng chủ đề Lực sang các hiện tượng phức tạp hơn như lực ly tâm, áp suất chất lỏng – nhưng vẫn đảm bảo tính vừa sức cho học sinh. Đồng thời, khuyến khích các trường xây dựng chủ đề tích hợp địa phương, ví dụ: “Lực và an toàn giao thông tại khu vực trường học”.

6.2. Vai trò của giáo viên trong kỷ nguyên số

Giáo viên không còn là người truyền đạt tri thức duy nhất, mà là kiến trúc sư học tập – thiết kế trải nghiệm, hướng dẫn khám phá và kết nối tri thức. Việc tham gia các khóa bồi dưỡng về dạy học STEM, đánh giá năng lựccông nghệ giáo dục trở thành yêu cầu bắt buộc để đáp ứng xu thế đổi mới.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý tổ chức dạy học chủ đề lực trong môn khoa học tự nhiên 6

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ THANH HÀ TO CHỨC DAY HOC CHỦ DE “LỰC” TRONG MON KHOA HOC TU NHIEN 6 LUAN VAN THAC Si SU PHAM VAT Li HA NOI - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ THANH HÀ TO CHỨC DAY HOC CHỦ DE “LỰC” TRONG MON KHOA HOC TU NHIEN 6 CHUYEN NGANH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP DẠY HOC BỘ MÔN VẬT LÍ Mã số: 8140211.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ Người hướng dẫn khoa học: GS. Vũ Văn Hùng HÀ NOI - 2021 LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, và sự đồng ý của thầy hướng dẫn GS. Vũ Văn Hùng, công tác tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội tác giả đã thực hiện đề tài “Tổ chức dạy học chủ đề “Lực” trong môn Khoa học tự nhiên 6”. Với lòng biết ơn sâu sắc, lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn GS.

Vũ Văn Hùng, người đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tác giả có thể hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất. Ngoài ra, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô tại Trường Đại học Giáo dục đã luôn ở bên động viên, khích lệ tác giả và những học viên khác trong quá trình học tập và nghiên cứu; đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tác giả hoàn thành luận văn. Mặc dù đã có nhiều cố găng dé thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất nhưng với vốn kiến thức còn hạn chế, bài luận văn của tác giả không tránh khỏi những thiếu sót. Vì thế, tôi rất mong nhận được những lời nhận xét và góp ý của quý thầy, cô dé bài luận văn của tác giả được hoàn thiện hơn và tác giả có thêm những kinh nghiệm quý báu.

Xin kính chúc quý thay, cô lời chúc sức khỏe, thành công, may man trong cuộc sông cũng như trong công việc. Tác giả xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 05 năm 2021 Tác giả Phạm Thị Thanh Hà DANH MỤC CÁC HÌNH (MY) PHHrai. 5 phâm chat và 10 năng luc cot lõi của học sinh cân đạt được. Học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm.

Sản phẩm trải nghiệm của học sinh .--- 2-2-2 225255: 124 1V MỤC LỤC LOI CAM ON. i DANH MỤC CAC Ki HIEU, CAC CHU VIET TẮT. ii DANH MỤC CAC BANG. eee ee ee ce ee eee eee eee 111 DANH MỤC CÁC HÌNH.

eee eee eens iv DANH MỤC CAC BIBU ĐỒ, SO DO. cee eee ee eee eee eee V MỤC HỤC. (co lo Gốc ee ee eee lồ 0 cu ett sees V1 MO DAU. cee ee äẶẼẶẼỶÃ.

Li do chon dé tai. eee eee ee ees 1 2. Mục đích nghiên cQU. Le ee ee ee eee 2 3.

Nhiệm vụ nghiên ctu. eee eee ee ee ee eee 2 4. Khách thé và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa hoc.

ee ee ee ees 3 6. Giới han, phạm vi nghiên ctu. Phương pháp nghiên CỨU. eee eee eee 3 8.

Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của dé tài. Cấu trúc luận Van. ee ee ee ee ee eee 4 CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA CHUONG TRINH MON KHOA HOC TỰ NHIÊN 6. cece eee eee ee eee sees 5 1.

Nghiên cứu ở nƯỚC ngodi. eee eee eee 5 1. Nghiên cứu ở trong nudc. ee eee eee eee 8.

Cơ sở lí luận và thực tiễn. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học ch. Yêu cầu phát triển năng lực của môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 5 fs ĂẮ. Chủ dé “Luc” trong môn Khoa học tự nhiên 6 Se ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee eee eee 21 KET LUẬN CHƯƠNG Ì.

ee eee eee eee ee 22 CHUONG 2 TO CHUC DAY HOC CHU DE “LUC” vi DANH MỤC CAC KI HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT STT | Kí hiệu, chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1 |SGK Sách giáo khoa 2 |GDPT Giáo dục phô thông 3 |THCS Trung học cơ sở 4 |THPT Trung học phổ thông 5 |KHTN Khoa học tự nhiên 6 |GV Giáo viên 7 |HS Học sinh 8 | VD Vi du 11 DANH MỤC CÁC HÌNH (MY) PHHrai. 5 phâm chat và 10 năng luc cot lõi của học sinh cân đạt được. Học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm. Sản phẩm trải nghiệm của học sinh .--- 2-2-2 225255: 124 1V PHỤ LỤC viii PHỤ LỤC viii DANH MỤC CÁC BIEU DO, SƠ DO Sơ đồ 1.

Cấu trúc chủ đề “Lực” trong môn Khoa học tự nhiên 6. Tan số điểm chấm phiếu học tập lớp 6E Biểu đồ 3. Tần số điểm châm phiếu học tập lớp 6H DANH MỤC CÁC HÌNH (MY) PHHrai. 5 phâm chat và 10 năng luc cot lõi của học sinh cân đạt được.

Học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm. Sản phẩm trải nghiệm của học sinh .--- 2-2-2 225255: 124 1V MỤC LỤC LOI CAM ON. i DANH MỤC CAC Ki HIEU, CAC CHU VIET TẮT. ii DANH MỤC CAC BANG.

eee ee ee ce ee eee eee eee 111 DANH MỤC CÁC HÌNH. eee eee eens iv DANH MỤC CAC BIBU ĐỒ, SO DO. cee eee ee eee eee eee V MỤC HỤC. (co lo Gốc ee ee eee lồ 0 cu ett sees V1 MO DAU.

cee ee äẶẼẶẼỶÃ. Li do chon dé tai. eee eee ee ees 1 2. Mục đích nghiên cQU.

Le ee ee ee eee 2 3. Nhiệm vụ nghiên ctu. eee eee ee ee ee eee 2 4. Khách thé và đối tượng nghiên cứu.

Giả thuyết khoa hoc. ee ee ee ees 3 6. Giới han, phạm vi nghiên ctu. Phương pháp nghiên CỨU.

eee eee eee 3 8. Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của dé tài. Cấu trúc luận Van. ee ee ee ee ee eee 4 CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA CHUONG TRINH MON KHOA HOC TỰ NHIÊN 6.

cece eee eee ee eee sees 5 1. Nghiên cứu ở nƯỚC ngodi. eee eee eee 5 1. Nghiên cứu ở trong nudc.

ee eee eee eee 8. Cơ sở lí luận và thực tiễn. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học ch. Yêu cầu phát triển năng lực của môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 5 fs ĂẮ.

Chủ dé “Luc” trong môn Khoa học tự nhiên 6 Se ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee eee eee 21 KET LUẬN CHƯƠNG Ì. ee eee eee eee ee 22 CHUONG 2 TO CHUC DAY HOC CHU DE “LUC” vi DANH MỤC CÁC BIEU DO, SƠ DO Sơ đồ 1. Cấu trúc chủ đề “Lực” trong môn Khoa học tự nhiên 6. Tan số điểm chấm phiếu học tập lớp 6E Biểu đồ 3.

Tần số điểm châm phiếu học tập lớp 6H DANH MỤC CAC KI HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT STT | Kí hiệu, chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1 |SGK Sách giáo khoa 2 |GDPT Giáo dục phô thông 3 |THCS Trung học cơ sở 4 |THPT Trung học phổ thông 5 |KHTN Khoa học tự nhiên 6 |GV Giáo viên 7 |HS Học sinh 8 | VD Vi du 11 DANH MỤC CÁC HÌNH (MY) PHHrai. 5 phâm chat và 10 năng luc cot lõi của học sinh cân đạt được. Học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm. Sản phẩm trải nghiệm của học sinh .--- 2-2-2 225255: 124 1V DANH MỤC CÁC BIEU DO, SƠ DO Sơ đồ 1.

Cấu trúc chủ đề “Lực” trong môn Khoa học tự nhiên 6. Tan số điểm chấm phiếu học tập lớp 6E Biểu đồ 3. Tần số điểm châm phiếu học tập lớp 6H MỤC LỤC LOI CAM ON. i DANH MỤC CAC Ki HIEU, CAC CHU VIET TẮT.

ii DANH MỤC CAC BANG. eee ee ee ce ee eee eee eee 111 DANH MỤC CÁC HÌNH. eee eee eens iv DANH MỤC CAC BIBU ĐỒ, SO DO. cee eee ee eee eee eee V MỤC HỤC.

(co lo Gốc ee ee eee lồ 0 cu ett sees V1 MO DAU. cee ee äẶẼẶẼỶÃ. Li do chon dé tai. eee eee ee ees 1 2.

Mục đích nghiên cQU. Le ee ee ee eee 2 3. Nhiệm vụ nghiên ctu. eee eee ee ee ee eee 2 4.

Khách thé và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa hoc. ee ee ee ees 3 6. Giới han, phạm vi nghiên ctu.

Phương pháp nghiên CỨU. eee eee eee 3 8. Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của dé tài. Cấu trúc luận Van.

ee ee ee ee ee eee 4 CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA CHUONG TRINH MON KHOA HOC TỰ NHIÊN 6. cece eee eee ee eee sees 5 1. Nghiên cứu ở nƯỚC ngodi. eee eee eee 5 1.

Nghiên cứu ở trong nudc. ee eee eee eee 8. Cơ sở lí luận và thực tiễn. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học ch.

Yêu cầu phát triển năng lực của môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 5 fs ĂẮ. Chủ dé “Luc” trong môn Khoa học tự nhiên 6 Se ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee ee eee eee 21 KET LUẬN CHƯƠNG Ì. ee eee eee eee ee 22 CHUONG 2 TO CHUC DAY HOC CHU DE “LUC” vi DANH MỤC CÁC BIEU DO, SƠ DO Sơ đồ 1. Cấu trúc chủ đề “Lực” trong môn Khoa học tự nhiên 6.

Tan số điểm chấm phiếu học tập lớp 6E Biểu đồ 3. Tần số điểm châm phiếu học tập lớp 6H DANH MỤC CÁC HÌNH (MY) PHHrai. 5 phâm chat và 10 năng luc cot lõi của học sinh cân đạt được. Học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm.

Sản phẩm trải nghiệm của học sinh .--- 2-2-2 225255: 124 1V PHỤ LỤC viii MỤC LỤC LOI CAM ON. i DANH MỤC CAC Ki HIEU, CAC CHU VIET TẮT. ii DANH MỤC CAC BANG. eee ee ee ce ee eee eee eee 111 DANH MỤC CÁC HÌNH.

eee eee eens iv DANH MỤC CAC BIBU ĐỒ, SO DO. cee eee ee eee eee eee V MỤC HỤC. (co lo Gốc ee ee eee lồ 0 cu ett sees V1 MO DAU. cee ee äẶẼẶẼỶÃ.

Li do chon dé tai. eee eee ee ees 1 2. Mục đích nghiên cQU. Le ee ee ee eee 2 3.

Nhiệm vụ nghiên ctu. eee eee ee ee ee eee 2 4. Khách thé và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa hoc.

ee ee ee ees 3 6. Giới han, phạm vi nghiên ctu. Phương pháp nghiên CỨU. eee eee eee 3 8.

Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của dé tài. Cấu trúc luận Van. ee ee ee ee ee eee 4 CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA CHUONG TRINH MON KHOA HOC TỰ NHIÊN 6. cece eee eee ee eee sees 5 1.

Nghiên cứu ở nƯỚC ngodi. eee eee eee 5 1. Nghiên cứu ở trong nudc. ee eee eee eee 8.

Cơ sở lí luận và thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ