lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đề án được kết cấu thành 3 phần như sau: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án. Phần 2: Thực trạng và những đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại Trường Tiểu học oàn Thị Điểm - Hà Nội. Phần 3: Các đề xuất và kiến nghị trong tổ chức công tác kế toán tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm - Hà Nội. 5 PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1.
Khái niệm tổ chức công tác kế toán Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Tổ chức là một chức năng của quản lý, là sự sắp xếp phân chia công việc để hướng tới mục tiêu chung, hạch toán kế toán là một phân hệ trong bộ máy quản lý của một tổ chức kinh tế có tính độc lập tương đối. Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung của tổ chức quản lý đơn vị và cũng là một môn khoa học nên khái niệm tổ chức công tác kế toán được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau. Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về tổ chức công tác kế toán song có thể khái quát một số khái niệm về tổ chức công tác kế toán như sau: Theo Luật Kế toán thì: “Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán”. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu, ví dụ như các nhà khoa học của Trường Đại học Thương mại: “Tổ chức công tác kế toán là tổ chức lao động kế toán theo một mô hình bộ máy kế toán phù hợp với đơn vị, tổ chức áp dụng các phương pháp kế toán nhằm thu nhận, xử lý, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý kinh tế của đơn vị và đưa ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin”.
(Giáo trình Tổ chức công tác kế toán, Trường Đại học Thương mại, 2021,18) Trên cơ sở các khái niệm về tổ chức công tác kế toán theo tác giả khái niệm về tổ chức công tác kế toán phải trả lời được câu hỏi: “Tổ chức là gì? tổ chức như thế nào? và tổ chức để làm gì?”. Vậy theo tác giả tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các phương pháp cách thức phối hợp sử dụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực con người nhằm phản ánh, đo lường, giám sát và thông tin bằng số liệu một cách trung thực, chính xác. Dựa trên các phương pháp kế toán để tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. Nội dung tổ chức công tác kế toán 1.1 Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán là việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán một cách phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nhân lực kế toán được phân công nhiệm vụ cho các phần hành kế toán phù hợp với trình độ của mình và đảm bảo sự phối hợp thực hiện với nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy kế toán với sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, xác định mối quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị là một trong những nội dung quan trọng của TCCTKT ở đơn vị. Những công việc chính của nội dung tổ chức này là: -Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán áp dụng ở đơn vị cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô hoạt động. Đơn vị có thể áo dụng mô hình kế toán tập trung hoặc phân tán hoặc vừa tập trung vừa phân tán.mặt lý thuyết và th Mô hình kế toán tập trung thì bộ máy kế toán chỉ tổ chức ở một phòng kế toán duy nhất ở đơn vị chính, còn ở các đơn vị phụ thuộc không có tổ chức kế toán.
Toàn bộ công việc ghi sổ, thu nhập, xử lý dữ liệu kế toán, lập báo cáo kế toán được thực hiện tập trung tại đơn vị chính. Phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý và lập báo cáo kế toán, báo cáo quản trị. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán thích hợp với các đơn vị quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc, địa bàn phân tán, phân cấp quản lý toàn diện cho các đơn vị trực thuộc. Toàn bộ công tác kế toán không chỉ được thực hiện tại đơn vị cấp trên (văn phòng kế toán trung tâm) mà còn được thực hiện cả ở các đơn vị cấp dưới (đơn vị trực thuộc).
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Theo mô hình này, ở đơn vị cấp trên vẫn lập phòng kế toán trung tâm, còn ở các đơn vị trực thuộc thì tùy vào quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý sẽ có những đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng, đồng thời có những đơn vị phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng. Đối với những đơn vị phụ thuộc quy mô nhỏ, không tổ chức kế toán riêng, chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra chứng từ, sau đó gửi về phòng kế toán đơn vị chính. -Tổ chức nhân sự cho bộ máy kế toán: Mục tiêu của công tác nhân sự phòng kế toán là xây dựng các phần hành kế toán hay các bộ phận, các tổ kế toán; phân công nhiệm vụ cho từng phần hành kế toán một cách khoa học, hợp lý. Nhân sự trong bộ máy kế 7 toán cần đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán.
Bên cạnh đó, cần thực hiện phân công các bộ phận kế toán trong phòng kế toán và phân công nhiệm vụ của từng cán bộ, nhân viên kế toán rõ ràng, cụ thể cho từng chức danh, từng bộ phận, từng cá nhân, phù hợp với cơ cấu nhân sự và hình thức tổ chức kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn.2 Tổ chức lựa chọn chính sách kế toán áp dụng - Về lựa chọn chuẩn mực kế toán: đơn vị chủ động lựa chọn áp dụng các chuẩn mực kế toán phù hợp với đặc điểm, lĩnh vực hoạt động có tính đến quy mô và mức độ phức tạp của các giao dịch. Việc lựa chọn áp dụng phải đảm bảo phản ánh được đúng đắn bản chất của giao dịch và không ảnh hưởng đến chất lượng của thông tin kế toán. Các quy định chung về TCCTKT tại doanh nghiệp được quy định tại Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015. Kỳ kế toán Kỳ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp gồm kỳ kế toán tháng, quý và kỳ kế toán năm.
- Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Kỳ kế toán năm có thể là theo năm tài chính hoặc theo năm doanh nghiệp tự lựa chọn. Chữ viết, chữ số và đơn vị tính sử dụng trong kế toán Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt và chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả Rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỉ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).
Đơn vị tiền tệ: đồng Việt Nam (kí hiệu quốc gia là “đ”, kí hiệu quốc tế là “VNĐ”).3 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán Thông tin kế toán là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị, là thông tin hữu ích và cần thiết cho công tác quản lý kinh tế. Thông tin kế toán có vai trò quan trọng đối với các đối tượng sử dụng khác nhau, đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, với những yêu cầu minh bạch thông tin ngày càng cao và ứng dụng CNTT ngày càng nhiều. ❖ Nội dung chứng từ kế toán Theo Điều 16 Luật Kế toán năm 2015, chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau: Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; 8 Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; ❖ Yêu cầu lập chứng từ kế toán Căn cứ Điều 18 Luật Kế toán năm 2015 quy định về lập chứng từ kế toán như sau: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng từ. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Người lập, người duyệt và những người khác kí tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
❖ Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán - Lập, tiếp nhận, xử lí chứng từ kế toán - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và kí chứng từ kế toán hoặc trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có). - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. ❖ Yêu cầu ký chứng từ kế toán Tại Điều 19 Luật Kế toán năm 2015 quy định về kí chứng từ kế toán như sau: - Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ.
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai.