phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận vể tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc Gia. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc Gia. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.
Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Hiện nay, khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc định nghĩa ở nhiều văn bản khác nhau, nhƣ: Theo khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010 quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc trong các lĩnh vực nhƣ: Giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thƣơng binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác đƣợc pháp luật quy định.” Theo Điều 2 Nghị định 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/06/2021 về “Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập” có đề cập về khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập nhƣ sau: “Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công hoặc phục vụ quản lý nhà nƣớc”. Trên đây là các cái nhìn khác nhau về định nghĩa của Đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó đúc kết đƣợc đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc nhận diện thông qua các yếu tố sau: - Cơ quan có thẩm quyền Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật - Có con dấu, tài khoản tiêng và tƣ cách pháp nhân 9 - Cung cấp dịch vụ phục vụ quản lý nhà nƣớc Các định nghĩa trên đã thể hiện sự khác biệt giữa đơn vị SNCL với các cơ quan hành chính nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và các cơ quan tổ chức khác về vị trí pháp lý, tính chất hoạt động. Đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc thành lập bởi các cơ quan có thẩm quyền nhằm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, các chỉ đạo theo chủ trƣơng kế hoạch của nhà nƣớc về một hoạt động nhất định.
Đơn vị SNCL chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực nhà nƣớc, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trƣớc cơ quan quyền lực đó. Phân loại của đơn vị sự nghiệp công lập Các đơn sự nghiệp công lập rất đa dạng về loại hình và lĩnh vực thực hiện. Vì vậy, việc phân loại đƣợc phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhƣ sau: - “Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp giáo dục Đơn vị sự nghiệp y tế Đơn vị sự nghiệp văn hóa nghệ thuật Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu, khoa học Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao Đơn vị sự nghiệp kinh tế Đơn vị sự nghiệp xã hội” Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực hoạt động giúp đánh giá đƣợc những tác động của các đơn vị đến đời sống kinh tế xã hội. Từ đó, đƣa ra đƣợc những chính sách phù hợp với từng đơn vị - “Phân loại theo vị trí pháp lý của đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ Đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 10 Đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp Huyện” - Phân loại theo mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ: Đơn vị có mức tự đảm bảo kinh phí chi thƣờng xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%, có mức tự đảm bảo chi đầu tƣ bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị.
Nguồn kinh phi luôn ổn định để thực hiện duy trì hoạt động thƣờng xuyên và chi đầu tƣ tại đơn vị, NSNN không có nhiệm vụ cấp kinh phí cho đơn vị này. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thƣờng xuyên: Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thƣờng xuyên bằng hoặc lớn hơn 100% và chƣa tự đảm bảo chi đầu tƣ từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định để tự đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên tại đơn vị. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thƣờng xuyên: Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thƣờng xuyên từ 10% đến dƣới 100%.
Những đơn vị này có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhƣng vẫn cần nguồn kinh phí từ NSNN cấp để duy trì hoạt động của đơn vị. Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng xuyên: Đơn vị SNCL có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thƣờng xuyên dƣới 10% và không có nguồn thu sự nghiệp. Kinh phí hoạt động thƣờng xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ. Cách xác định mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên đƣợc xác định theo công thức sau: Tổng số nguồn thu sự Mức tự đảm bảo chi nghiệp phí hoạt động thƣờng = X 100% xuyên của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên 11 - Phân cấp quản lý NSNN: Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị dự toán nhận trực tiếp NSNN từ Thủ tƣớng hoặc Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm phân bổ dự toán NSNN xuống các đơn vị cấp dƣới, chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách năm của cấp mình và cấp dƣới trực thuộc.
Thuộc đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở Trung ƣơng, các Sở trực thuộc tỉnh, thành phố và các phƣờng ở cấp quận, huyện. Đơn vị dự toán cấp II: Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dƣới của Đơn vị dự toán cấp I. Đƣợc đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán đƣợc giao cho đơn vị dự toán cấp dƣới. Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị dự toán cấp dƣới của Đơn vị dự toán cấp II.
Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị đƣợc trực tiếp sử dụng NSNN. Đơn vị dự toán cấp III có thể đƣợc giao dự toán ngân sách bởi Đơn vị dự toán cấp I hoặc bởi Đơn vị dự toán cấp II, nếu đơn vị dự toán cấp II đƣợc sự ủy quyền của Đơn vị dự toán cấp I. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đặc điểm hoạt động Hiện nay, với mỗi lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ thì sẽ có các loại hình đơn vị SNCL khác nhau.
Tuy nhiên, có thể nhận thấy các đơn vị sự nghiệp công lập có những đặc điểm chung là: - Mục đích hoạt động: Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho các nhu cầu chung của xã hội. Đƣợc Nhà nƣớc giao chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công phục vụ xã hội; - Sản phẩm, dịch vụ: Sản phẩm, dịch vụ đƣợc tạo ra bởi đơn vị SNCL là những sản phẩm, dịch vụ có giá trị, mang lại lợi ích chung và có tính lâu dài trong cuộc sống xã hội nhƣ khoa học, tri thức, văn hóa.Các sản phẩm cần đƣợc sử dụng thì có thể do Nhà nƣớc đứng ra cung cấp không thu tiền. Trong trƣờng hợp có thu tiền thì chỉ để bù đắp một phần chi phí khi tạo ra những sản phẩm đó; 12 - Đơn vị sự nghiệp công lập luôn hoạt động song hành với phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc, tuân thủ theo quy định của pháp luật. Đặc điểm bộ máy quản lý Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt và đƣa ra các quyết định về bộ máy quản lý, sao cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ đƣợc giao của từng đơn vị sự nghiệp công lập.
Mỗi đơn vị sẽ có một ngƣời đứng đầu có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng, quyết định về tài chính, nhân sự và mọi hoạt động tại đơn vị. Có vai trò quan trọng và chi phối hoạt động của đơn vị. Tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị mà sẽ có các cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau nhƣ sau: - Cơ cấu trực tuyến: Đối với cơ cấu này, nhà quản lý ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dƣới. Cấp dƣới chỉ nhận đƣợc nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trƣớc ngƣời lãnh đạo trực tiếp.
- Cơ cấu chức năng: Từng bộ phận, cơ quan đảm nhận đƣợc hình thành theo từng chức năng quản lý. Đối với cơ cấu chức năng, mỗi công nhân viên chức cần có chuyên môn nghiệp vụ thành thạo trong phạm vi quản lý của mình. - Cơ cấu trực tuyến – chức năng: Là sự kết hợp giữa hai hình thức cơ cấu trên. Theo đó, mối quan hệ cấp dƣới và cấp trên là một đƣờng thẳng.
Các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời tham mƣu, g lời khuyên và giám sát sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến. - Cơ cấu trực tuyến – tham mƣu: Đối với cơ cấu này, nhà lãnh đạo sẽ chỉ đạo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các quyết định đƣợc ra. Khi có vấn đề phát sinh, sẽ tham khảo ý kiến của các bộ phận tham mƣu. Đặc điểm quản lý tài chính Quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL cần phải phù hợp với quy mô, loại hình, chức năng của từng đơn vị nhƣng cũng cần tuân thủ theo những nguyên tắc quản lý tài chính sau: 13 - Đảm bảo các khoản chi thƣờng xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện quy định theo các văn bản quy phạm pháp luật hoặc theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ đã đƣợc duyệt để cơ quan, đơn vị đó hoạt động liên tục và hiệu quả.
- Trách nhiệm quản lý tài chính của các cơ quan, đơn vị thuộc về ngƣời lãnh đạo của cơ quan, đơn vị.