Luận án tiến sĩ cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Phương pháp nghiên cứu của luận án

Những đóng góp mới và ý nghĩa thực tiễn của luận án

Kết cấu luận án

Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Các nghiên cứu nước ngoài 8

Các nghiên cứu trong nước 13

Những kết quả đã đạt được và khoảng trống trong nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 28

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1. Khoa học, công nghệ và hoạt động khoa học và công nghệ

1.1.1. Khái niệm khoa học, công nghệ và hoạt động KH&CN 31

1.1.2. Hoạt động KH&CN 33

1.1.3. Đặc điểm hoạt động KH&CN 35

1.1.4. Vai trò của KH&CN trong nền kinh tế 38

1.2. Chi NSNN cho hoạt động KH&CN

1.2.1. NSNN và chi NSNN cho hoạt động KH&CN 39

1.2.2. Nội dung chi NSNN cho hoạt động KH&CN 40

1.2.3. Chi đầu tư phát triển KH&CN 40

1.2.4. Chi thường xuyên cho KH&CN 41

1.2.5. Đặc điểm chi NSNN cho hoạt động KH&CN 42

1.2.6. Vai trò chi NSNN cho hoạt động KH&CN 43

1.3. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

1.3.1. Cơ chế quản lý tài chính và cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 44

1.3.2. Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính 44

1.3.3. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 46

1.3.4. Đặc điểm cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 48

1.3.5. Nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 54

1.3.6. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN theo chu trình ngân sách 54

1.3.7. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN phân theo phương thức chi 57

1.3.8. Cơ chế Quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN theo mô hình Quỹ 60

1.3.9. Cơ chế kiểm tra giám sát tài chính trong hoạt động KH&CN 61

1.3.10. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 63

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi NSNN cho hoạt động KH&CN

1.4.1. Các yếu tố khách quan 65

1.4.2. Các yếu tố chủ quan 67

1.5. Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

1.5.1. Cơ chế quản lý chi NSNN cho các tổ chức nghiên cứu công lập ở các nước OECD 69

1.5.2. Cơ chế tài chính cho các tổ chức nghiên cứu công lập ở Hàn Quốc 74

1.5.3. Cơ chế tài chính cho các tổ chức nghiên cứu công lập ở Trung Quốc 76

1.5.4. Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm xây dựng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở một số nước 78

1.6. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

2.1. Hoạt động KH&CN và chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam

2.1.1. Tổ chức và phân cấp hoạt động KH&CN ở Việt Nam 80

2.1.2. Tổ chức KH&CN 80

2.1.3. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ KH&CN 80

2.1.4. Kết quả hoạt động KH&CN ở Việt Nam 82

2.1.5. Chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam thời gian qua 85

2.1.6. Nhận xét chung về chi NSNN cho hoạt động KH&CN thời gian qua 88

2.2. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam

2.2.1. Cơ sở pháp lý về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 89

2.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý chung về chi NSNN cho hoạt động KH&CN 91

2.2.3. Cơ chế lập và giao dự toán chi 91

2.2.4. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ KH&CN và thanh toán kinh phí cho các tổ chức, cá nhân

2.2.5. Cơ chế quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN 94

2.2.6. Cơ chế quản lý chi NSNN cho nhiệm vụ KH&CN các cấp 95

2.2.7. Cơ chế quản lý chi NSNN cho nhiệm vụ KH&CN (cấp) đặc biệt 95

2.2.8. Cơ chế quản lý chi NSNN đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia 96

2.2.9. Cơ chế quản lý chi NSNN đối với nhiệm vụ KH&CN cấp bộ và cấp tỉnh 106

2.2.10. Cơ chế quản lý chi NSNN đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở 107

2.2.11. Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN theo phương thức khoán chi 108

2.2.12. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN 108

2.2.13. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ 110

2.2.14. Thanh toán và quyết toán kinh phí khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN 111

2.2.15. Cơ chế Quỹ trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 113

2.2.16. Tổng quan về các Quỹ KH&CN ở Việt Nam 113

2.2.17. Cơ chế quản lý chi NSNN cho các Quỹ KH&CN quốc gia 114

2.2.18. Cơ chế quản lý chi NSNN cho các Quỹ phát triển KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh 123

2.2.19. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chi NSNN cho hoạt động KH&CN 124

2.2.20. Nội dung kiểm tra, giám sát 125

2.2.21. Về công tác thanh tra 125

2.2.22. Hoạt động giám sát 127

2.3. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

2.3.1. Những kết quả đạt được 128

2.3.2. Cơ chế lập dự toán nhiệm vụ KH&CN được đổi mới, đáp ứng yêu cầu phát triển KH&CN 128

2.3.3. Cơ chế linh hoạt trong việc phân bổ dự toán cho các nhiệm vụ cấp nhà nước

2.3.4. Tăng cường cơ chế khoán sử dụng kinh phí và giảm các thủ tục kiểm soát chi qua Kho bạc nhà nước 130

2.3.5. Cơ chế tự động chuyển nguồn đối với số dư dự toán, số dư tạm ứng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 131

2.3.6. Cơ chế thông thoáng trong tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí 131

2.3.7. Linh hoạt trong cơ chế quyết toán kinh phí thực hiện đề tài 132

2.3.8. Một số hạn chế của cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 132

2.3.9. Hạn chế về nguồn lực 132

2.3.10. Hạn chế về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 134

2.3.11. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính cho hoạt động KH&CN còn thấp 137

2.3.12. Hạn chế của công tác thanh tra, kiểm tra 138

2.3.13. Những hạn chế của cơ chế Quỹ 139

2.3.14. Nguyên nhân của những hạn chế 142

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

3.1. Quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

3.1.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển hoạt động KH&CN 145

3.1.2. Các quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 147

3.2. Mục tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

3.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển hoạt động KH&CN đến năm 2030 149

3.2.2. Mục tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

3.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN

3.3.1. Nhận thức rõ chủ trương của Đảng và Nhà để có sự quan tâm đầu tư và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, NSNN cho KH&CN 155

3.3.2. Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH&CN

3.3.3. Thực hiện cam kết chi, đảm bảo khả năng cân đối NSNN đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt, tăng cường hiệu quả quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 156

3.3.4. Tách bạch giữa chi NSNN cho hoạt động quản lý và chi NSNN cho thực hiện nhiệm vụ KH&CN

3.3.5. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, khắc phục sự chồng chéo trong quản lý KH&CN 159

3.3.6. Hoàn thiện quy trình quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 162

3.3.7. Hoàn thiện cơ chế lập dự toán, phân bổ dự toán NSNN thực hiện nhiệm vụ KH&CN

3.3.8. Hoàn thiện cơ chế giải ngân và quản lý chi NSNN thực hiện nhiệm vụ KH&CN 166

3.3.9. Hoàn thiện cơ chế quyết toán, cơ chế thanh tra, kiểm tra và thực hiện cơ chế hậu kiểm đối với kinh phí NSNN thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 168

3.3.10. Hoàn thiện cơ chế Quỹ trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 170

3.3.11. Làm rõ các quy định về Quỹ trong Luật NSNN và các Luật trong lĩnh vực KH&CN

3.3.12. Hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN đối với các Quỹ KH&CN 173

3.3.13. Bổ sung loại hình Quỹ KH&CN của các tổ chức KH&CN 177

3.3.14. Một số kiến nghị 178

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN CHUNG 181

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 183

TÀI LIỆU THAM KHẢO 193

Phụ lục 1: CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN Ở VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN 193

Phụ lục 2: CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KH&CN CẤP QUỐC GIA QUA CÁC THỜI KỲ 198

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ

Phần này trình bày các khái niệm cơ bản về quản lý chi ngân sách, ngân sách nhà nước, và khoa học và công nghệ. Nó nhấn mạnh vai trò của chi ngân sách nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý chi ngân sách cũng được phân tích, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Phần này cũng đề cập đến các nguyên tắc quản lý và các mô hình quản lý chi ngân sách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ được định nghĩa là các hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng nhằm tạo ra tri thức mới và cải tiến công nghệ. Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tại Việt Nam, khoa học và công nghệ được coi là một trong những động lực chính để phát triển bền vững.

1.2. Cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước

Cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước bao gồm các quy trình lập dự toán, phân bổ, thực hiện, quyết toán và kiểm tra giám sát. Cơ chế này đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả và minh bạch. Đối với khoa học và công nghệ, cơ chế quản lý chi ngân sách cần được thiết kế linh hoạt để đáp ứng các đặc thù của hoạt động nghiên cứu và phát triển.

II. Thực trạng cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam

Phần này phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Các số liệu về chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ từ năm 2016 đến 2022 được trình bày, cho thấy sự gia tăng đáng kể trong đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc phân bổ và sử dụng ngân sách, đặc biệt là ở cấp địa phương. Các cơ chế quản lý hiện tại cũng được đánh giá là chưa đủ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của các hoạt động nghiên cứu và phát triển.

2.1. Tổ chức và phân cấp hoạt động khoa học và công nghệ

Hệ thống tổ chức và phân cấp hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam được phân tích, bao gồm các cấp quốc gia, bộ, tỉnh và cơ sở. Các cơ chế quản lý hiện tại được đánh giá là chưa đủ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của các hoạt động nghiên cứu và phát triển.

2.2. Cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ

Các cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ được phân tích, bao gồm cơ chế lập dự toán, phân bổ, thực hiện, quyết toán và kiểm tra giám sát. Các hạn chế trong việc phân bổ và sử dụng ngân sách được chỉ ra, đặc biệt là ở cấp địa phương.

III. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ

Phần này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm việc đa dạng hóa nguồn tài chính, tăng cường hiệu quả quản lý chi ngân sách, và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Các giải pháp này nhằm đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả và minh bạch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ.

3.1. Đa dạng hóa nguồn tài chính

Giải pháp đa dạng hóa nguồn tài chính được đề xuất, bao gồm việc thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân và các nguồn tài trợ quốc tế. Điều này giúp giảm bớt áp lực lên ngân sách nhà nước và tăng cường nguồn lực cho khoa học và công nghệ.

3.2. Tăng cường hiệu quả quản lý chi ngân sách

Các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý chi ngân sách được đề xuất, bao gồm việc cải thiện quy trình lập dự toán, phân bổ, thực hiện, quyết toán và kiểm tra giám sát. Các giải pháp này nhằm đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả và minh bạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động KH&CN và cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN 7 Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam 8. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án 8. Các nghiên cứu nước ngoài (1) Về nguồn kinh phí cho KH&CN Nghiên cứu của nhóm tác giả Walter W. Powell, Jason Owen-Smith and Jeannette A.

Colyvas (2007) [98], Đổi mới và mô hình mô phỏng: bài học từ việc các trường đại học ở Mỹ bán quyền tư trở thành kiến thức chung. Ở Mỹ, các trường đại học đã bắt tay vào những cách thức thương mại, trong khi đó ở Đại Tây Dương, Hội đồng châu Âu đã khuyến khích các trường đại học liên kết với công nghiệp. Theo Đạo luật châu Âu năm 1987, trong bối cảnh cạnh tranh căng thẳng về nền công nghiệp dựa chủ yếu vào KH&CN, rất nhiều chương trình đã được phát triển để khuyến khích mối liên hệ về mặt sản xuất giữa các trường đại học và các công ty. Trong vòng 10 năm trở lại đây, các trường đại học ở châu Âu đã được cho phép đa dạng hóa nguồn tài chính của họ.

Rất nhiều những sáng kiến đang được tiến hành ở châu Âu và Mỹ để tăng cường phát triển kinh tế và tăng doanh thu, bao gồm những khu công viên công nghệ, những nguồn vốn dự án, những tổ chức trung gian hỗ trợ chuyển giao công nghệ, những công ty mới, những cải cách về mặt pháp lý. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, việc xây dựng một cơ chế tài chính phù hợp giữa các đơn vị nghiên cứu và đơn vị ứng dụng sẽ có sự hỗ trợ và tác động lẫn nhau trong hoạt động nghiên cứu KH&CN. Nghiên cứu của tác giả Alfred Le Peng Cheng (2012) [84], Cơ chế quản lý tài chính đối với KH&CN: Nghiên cứu tình huống tại Đài Loan. Trong nghiên cứu của mình tác giả tiến hành nghiên cứu cơ chế tài chính cho khoa học công nghệ được minh họa thực tiễn tại Đài Loan theo cấu trúc đi từ nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN.

Tác giả cho rằng cũng giống như tất cả các nước trên thế giới, có 3 nguồn đầu tư cho KH&CN là: NSNN, khu vực tư nhân (các doanh nghiệp và cá 8 nhân); các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài. Đối với các nước đang phát triển, nguồn kinh phí đầu tư cho KH&CN chủ yếu là từ NSNN chiếm đến 70%, nguồn vốn, từ khu vực tư nhân chiếm khoảng 27%; phần vốn từ các tổ chức nước ngoài chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ. Về đối tượng sử dụng nguồn kinh phí từ NSNN, Đài Loan cũng có sự tương đồng với các nước khác trên thế giới: Phần lớn các nước đều cấp kinh phí phát triển khoa học công nghệ cho các trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học, các bộ, ngành thuộc chính phủ. Tuy nhiên, ngoài những đối tượng trên thì bất kỳ một tổ chức hoặc cá nhân nào trình và thuyết minh được sự cần thiết của dự án nghiên cứu cho Cơ quan khoa học quốc gia đều được cấp kinh phí để thực hiện.

Nghiên cứu của tác giả Charly.J (2012) [86], Xây dựng cơ chế để chia sẻ dữ liệu khoa học quốc tế. Tác giả đề xuất, ngoài việc đầu tư của các chính phủ, nên thu hút từ các doanh nghiệp, bởi các doanh nghiệp chính là người cần và hưởng lợi rất lớn từ việc chia sẻ dữ liệu khoa học. Đây là một mô hình được vận hành không chỉ với một cơ chế tài chính khá linh hoạt mà còn đem lại hiệu quả rất lớn trong việc chuyển giao và tiếp nhận các dữ liệu khoa học cho các doanh nghiệp nói riêng và mỗi quốc gia nói chung. Nghiên cứu của Sandhya, G.

D (2018) [94], India’s Science, Technology and Innovation Policy: Choices for Course Correction with Lessons Learned from China. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chi tiêu cho R&D của Ấn Độ đã tăng lên từ mức 0,75% GDP năm 1990 lên 0,88% năm 2012 (một mức tăng chậm). Nguồn tài chính chính cho R&D vẫn chủ yếu là từ khu vực công với khoảng 54,4% từ Chính phủ trung ương, 7,3% từ chính quyền liên bang, khu vực tư nhân đóng góp khoảng 28,9%. Ấn Độ đặt ra mục tiêu nâng tỷ trọng đầu tư cho KH&CN từ khu vực tư nhân.

Để thực hiện được kế hoạch này, Chính phủ Ấn Độ thúc đẩy khu vực tư nhân đầu tư vào phát triển KH&CN đặc biệt là cho đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu chi ra rằng, chính sách của Ấn Độ tập trung vào các nghiên cứu cơ bản, mũi nhọn như: Công nghệ thông tin, điện tử, thiết bị y tế, công nghệ sinh học, công nghệ vũ trụ, nano. 9 Tổ chức Hợp tác & Phát triển kinh tế (OECD, 2019) [92] trong Báo cáo về Phát triển Khoa học và Sáng tạo trong kỷ nguyên số (“Fostering Science and Innovation in the Digital Age”) đã đưa ra các đề xuất về chính sách để xem xét nhằm phát triển khoa học và sáng tạo trong bối cảnh kỷ nguyên số gồm: phát triển kỹ năng về số hóa; đảm bảo hệ thống hạ tầng để thực thi; cam kết hỗ trợ các nghiên cứu KH&CN trong khu vực công; có sự chia sẻ giữa nhà nước và tư nhân qua phương thức Hợp tác công tư PPP trong các lĩnh vực phát triển công nghệ. (2) Về cơ chế tài chính cho KH&CN Nghiên cứu của tác giả Charly.J (2012) [86], Xây dựng cơ chế để chia sẻ dữ liệu khoa học quốc tế.

Trong nghiên cứu của mình tác giả tiến hành nghiên cứu cơ chế tài chính cho khoa học công nghệ được minh họa thực tiễn tại Đài Loan theo cấu trúc đi từ nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN, đến cách thức phân bổ nguồn vốn (chủ yếu là vốn NSNN), cách thức kiểm soát chi nguồn vốn đầu tư cho KH&CN. Về cách thức phân bổ nguồn vốn, tại Đài Loan đang thực hiện áp dụng hai hình thức phân bổ theo đầu vào và phương thức phân bổ theo đầu ra, kết quả của nghiên cứu. Tuy nhiên, xu hướng đang nghiêng về áp dung phương thức thứ 2. Việc kiểm soát chi được thực hiện tương ứng theo hai phương pháp phân bổ, đối với cách thức phân bổ theo đầu vào việc kiểm soát tập trung xem khoản chi đó có đúng mục lục đầu vào được chi đúng định mức không, đúng tiêu chuẩn, đúng thẩm quyền không? Và có chứng cứ chứng minh tính trung thực của khoản chi không? Ở hệ thống quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra cần kiểm soát xem khoản chi đó có đạt các kết quả đầu ra theo cam kết hoặc theo yêu cầu không, có bị sử dụng cho mục đích khác hay có tham nhũng không? Tuy nhiên, nghiên cứu chưa thực sự đánh giá được ưu thế và những tồn tại đối với các hình thức phân bổ và kiểm soát mà mới chỉ dừng lại dưới góc độ mô tả và nhận xét.

Trong nghiên cứu của mình tác giả cũng đề xuất thành lập quỹ ủy thác phi lợi nhuận. Quỹ này được hoạt động với cơ chế tài chính đóng góp của các quốc gia với tư cách là các nước thành viên. Phần quỹ này được sử dụng để xây dựng cơ sở 10 hạ tầng phục vụ cho mục tiêu lưu trữ và chia sẻ dữ liệu khoa học. Đồng thời quỹ này sẽ được sử dụng một phần dành cho các nhà khoa học nghiên cứu và xây dựng cơ sở dữ liệu.

(3) Về đánh giá hiệu quả đầu tư cho KH&CN. Nghiên cứu của tác giả Terry F. Young (2013) [93], Đánh giá hiệu quả nghiên cứu tại cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ. Nghiên cứu cho biết, Chính phủ liên bang liên tục tìm kiếm các công cụ hiệu quả hơn để đánh giá hiệu quả của các chương trình nghiên cứu và phát triển (R&D) khoa học công nghệ để đảm bảo rằng các nguồn lực đang được sử dụng hiệu quả, các cơ chế tài chính hiện tại đáp ứng được mục tiêu thúc đẩy và khuyến khích hoạt động KH&CN.

Từ kết quả nghiên cứu tác giả cho rằng để vận hành hiệu quả một cơ chế tài chính cho hoạt động nghiên cứu KH&CN nhất thiết phải xây dựng được hệ thống các tiêu chí đánh giá cũng như bộ công cụ đánh giá hiệu quả của các nghiên cứu khoa học. Từ đó làm căn cứ cho việc huy động nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, cũng như phương án xây dựng cơ chế chi cho hoạt động này đảm bảo tính hiệu quả nhất. Nghiên cứu đã đưa ra một số ví dụ, Quốc hội đã thông qua Đạo luật về Kết quả của Chính phủ, Văn phòng Quản lý và Ngân sách (OMB) đã thiết kế Công cụ Đánh giá Chương trình (PART). Gần đây nhất, Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) đã hỏi Viện Hàn lâm Quốc gia nghiên cứu phát triển các công cụ đánh giá tốt hơn để tuân thủ PART, với sự nhấn mạnh về hiệu quả.

Kết quả là, một ủy ban chuyên gia đã được chỉ định để đánh giá cách EPA và các cơ quan khác đang cố gắng tuân thủ các biện pháp hiệu quả của PART. Ủy ban đã khám phá các câu hỏi sau đây: (i) Các biện pháp hiệu quả nào hiện đang được sử dụng cho các chương trình R&D của EPA và các chương trình R & D khác do liên bang tài trợ? (ii) Các biện pháp hiệu quả này có đủ không? Họ dựa trên kết quả nào? (iii) Những nguyên tắc nào nên hướng dẫn phát triển các biện pháp hiệu quả cho các chương trình R&D được liên bang tài trợ? (iv)Các biện pháp hiệu quả nào nên được sử dụng cho các chương trình R&D cơ bản và áp dụng của EPA? 11 Khung đánh giá chính sách phát triển khoa học công nghệ của tổ chức UNCTA (2011) [95]. Trong vài năm qua UNCTA đã có nhu cầu gia tăng từ các nước thành viên về tư vấn chiến lược về STI chính sách, phản ánh một nhận thức mới về vai trò quan trọng của công nghệ và đổi mới trong quá trình phát triển. Báo cáo của UNCTA cho rằng phát triển kinh tế về cơ bản liên quan đến một quá trình chuyển đổi cấu trúc trong đó học công nghệ và đổi mới là một phần không thể thiếu.

Nếu không có chúng, cơ sở chuyên nghiệp của một quốc gia không thể được mở rộng hoặc đa dạng hóa, cơ hội hưởng lợi từ thương mại quốc tế và đầu tư bị bỏ qua và tiềm năng tăng trưởng trong sử dụng lao động bị mất. Đổi mới có thể xuất phát từ dựa trên tiến bộ khoa học công nghệ, hoặc từ việc mua lại, thích ứng và khuếch tán công nghệ hiện có.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cơ Chế Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho Khoa Học Và Công Nghệ Tại Việt Nam là tài liệu phân tích sâu về cách thức quản lý và phân bổ ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ. Tài liệu này không chỉ làm rõ các quy định pháp lý hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo nguồn lực được đầu tư đúng mục đích và mang lại giá trị thiết thực cho sự phát triển khoa học công nghệ tại Việt Nam. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cơ chế tài chính, các thách thức trong quản lý chi tiêu, và cách thức tối ưu hóa nguồn lực để thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Để mở rộng kiến thức về quản lý ngân sách và tài chính công, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại huyện đức linh tỉnh bình thuận, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý ngân sách ở cấp địa phương. Ngoài ra, Quản lý thanh toán không dùng tiền mặt tại kho bạc nhà nước tỉnh thái nguyên luận văn thạc sĩ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương thức quản lý tài chính hiện đại. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của chi tiêu công quản trị công đến tăng trường kinh tế tại các quốc gia châu á mang đến cái nhìn tổng quan về tác động của chi tiêu công đến nền kinh tế, một chủ đề liên quan mật thiết đến quản lý ngân sách. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn!