phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu KH&CN Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2010-2015. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2020. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGHIÊN CỨU KH&CN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn.
Quản lý nguồn nhân lực, đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực KH&CN là vấn đề rất quan trọng, vì vậy, trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Trong số các công trình liên quan trực tiếp đến nội dung luận văn, có thể kể đến các công trình sau: - “Chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ”, bài viết của tác giả Nguyễn Thúy Hà đăng trên Cổng thông tin điện tử Viện nghiên cứu lập pháp ngày 07/6/2013. Bài viết đƣa ra một số khái niệm về nguồn nhân lực trong đó tập trung vào nguồn nhân lực KH&CN. Tác giả khẳng định, số lƣợng cán bộ KH&CN làm việc trực tiếp trong lĩnh vực NCPT vẫn chiếm một tỷ lệ hết sức khiêm tốn trong tổng số cán bộ KH&CN của nƣớc ta.
Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu rõ thực trạng nguồn nhân lực KH&CN Việt Nam hiện nay nhƣ: số tổ chức KH&CN cũng nhƣ đội ngũ nghiên cứu khoa học đã có sự tăng trƣởng đáng ghi nhận. So với năm 1996, số tổ chức KH&CN đã tăng gấp gần ba lần; nhân lực KH&CN cũng tăng gấp ba lần. So với giai đoạn 2001-2005 thì tăng gấp gần 1,5 lần về số lƣợng. Tuy nhiên, do điều kiện còn hạn chế của môi trƣờng khoa học, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ và trang thiết bị nghiên cứu khoa học của nhiều tổ chức KH&CN còn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu cho hoạt động nghiên cứu… điều này đã hạn chế động lực sáng tạo của các nhà khoa học, không khuyến khích sự toàn tâm gắn bộ với sự nghiệp khoa học của đất nƣớc.
Từ thực trạng nêu trên, tác giả nêu lên những định hƣớng phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong đó tập trung 5 z vào việc ban hành các chính sách phát triển nguồn nhân lực và tạo môi trƣờng, điều kiện làm việc cho các nhà khoa học. Đồng thời nêu một số kiến nghị sửa đổi, bổ sung luật KH&CN. - “Phát triển nguồn nhân lực khoa học – công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Trung tâm Thông tin Tƣ liệu Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế TW năm 2001. Bài viết đã nêu ra vai trò của nguồn nhân lực KH&CN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc.
Trong đó khẳng định “nguồn lực con người là nguồn lực duy nhất mà nhờ vào đó các nguồn lực khác mới phát huy được tác dụng và ý nghĩa tích cực đối với quá trình CNH, HĐH”. Bài viết khẳng định “để phát triển CNH, HĐH, yếu tố KH&CN có một vị trí then chốt và như vậy, nguồn lực KH&CN đóng vai trò vô cùng quan trọng”. Từ phân tích vai trò của nguồn lực KH&CN bài viết nêu lên thực trạng nguồn lực KH&CN ở nƣớc ta hiện nay với một số điểm hạn chế nhƣ: Lực lƣợng còn quá bé so với yêu cầu (chỉ chiếm 17,5% lao động xã hội); Chất lƣợng đội ngũ cán bộ KHCN nƣớc ta hiện nay còn nhiều bất cập nhƣ: việc đăng ký và cấp bằng độc quyền sáng chế còn thấp, chất lƣợng nguồn nhân lực còn yếu .; đội ngũ cán bộ KHCN còn phân tán, thiếu tập trung; cơ chế thị trƣờng còn chƣa thực sự vận hành trong lĩnh vực nhân lực KHCN. - “Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ để xây dựng trường đại học Công nghiệp Hà Nội” (2010), luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hạnh.
Trong luận án của mình, tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực KH&CN. Phân tích thực trạng nhân lực KH&CN; đánh giá những tác động của chính sách đào tạo, bồi dƣỡng, tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực KH&CN ở trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN thích hợp, trong đó, chú trọng việc xác định các ngành nghề mũi nhọn; các 6 z ngành nghề cần ƣu tiên trƣớc mắt, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa. - Đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ Tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2020” (2014) của tác giả Hoàng Văn Tuyên.
Trong đề tài của mình, tác giả đã làm rõ khái niệm về nguồn nhân lực KH&CN, các yếu tố ảnh hƣởng tới năng lực của nhân lực KH&CN, tác động của bối cảnh quốc tế trong và ngoài nƣớc đến việc phát triển nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh Bến Tre. Đặc điểm tự nhiên, văn hóa, con ngƣời của tỉnh Bến Tre ảnh hƣởng tới phát triển nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh. Đồng thời từ hiện trạng trên tác giả đã đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2020. - Tổng luận “Quản lý nhân lực Khoa học và Công nghệ trong các tổ chức nghiên cứu và phát triển nhà nước” của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia biên soạn.
Tổng luận đã đƣa ra các kinh nghiệm của nƣớc ngoài về quản lý nhân lực khoa học và Công nghệ trong các tổ chức phát triển; đặc biệt nêu ra đƣợc vấn đề quản lý nhân lực khoa học và công nghệ trong các tổ chức nghiên cứu phát triển của nhà nƣớc ở Việt Nam. Từ đó tổng luận đƣa ra đƣợc các giải pháp đổi mới cơ chế chính sách nhân lực khoa học công nghệ trong các tổ chức nghiên cứu phát triển của nhà nƣớc và nhấn mạnh: + Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KH&CN trên cơ sở đổi mới tƣ duy, nhận thức về đặc thù quản lý nhân lực KH&CN + Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KH&CN là đổi mới cả về định hƣớng đổi mới 7 z + Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KH&CN là quá trình cải biến sau sắc, toàn diện và hệ thống trên cả chế độ quản lý, phƣơng thức quản lý và nội dung quản lý + Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KH&CN hoàn toàn có thể bắt đầu từ sớm + Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KH&CN là quá trình vừa làm vừa nhận thức. - Đề tài “Đổi mới quản lý nhân lực KH&CN” (2006), của tác giả Nguyễn Giao Long. Đề tài đã đi sâu phân tích và khảo sát đặc điểm nguồn nhân lực KH&CN hiện tại của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Đồng thời, phân tích hiện trạng công tác quản lý nguồn nhân lực ở Viện; đề tài cũng đƣa ra những đánh giá về thành tựu đã đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế trong công tác quản lý nguồn nhân lực của Viện. Tuy nhiên, đề tài này đƣợc xây dựng từ năm 2006 (cách nay đã 10 năm); nhiều thông tin và đánh giá của đề tài không còn phù hợp với tình hình thực tế nữa; Trên cơ sở kế thừa và cập nhật tình hình công tác quản lý nguồn nhân lực hiện tại của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, luận văn của tôi sẽ đi sâu phân tích và đƣa ra những đánh giá, đề xuất mang tính mới nhất về công tác này.2 Những vấn đề luận văn cần nghiên cứu tiếp Các công trình nghiên cứu khoa học trên đã tiếp cận các hoạt động phát triển, quản lý nguồn nhân lực KH&CN theo nhiều góc độ khác nhau. Các kết quả chủ yếu đạt đƣợc của các công trình nêu trên là: Một là, các tác phẩm trên đã tập trung phân tích vai trò và đặc điểm của đội ngũ cán bộ KH&CN nói chung ở Việt Nam với các nét đặc thù riêng, điều này có ý nghĩa quan trọng, giúp tác giả luận văn có thể hiểu biết rõ hơn về vai trò đội ngũ cán bộ KH&CN ở Việt Nam. 8 z Hai là , với các cách tiếp cận khác nhau, các tác phẩm đã đƣa ra những thực trạng về công tác quy hoạch, quản lý đội ngũ cán bộ KH&CN nói chung ở Việt nam.
Từ việc nhận thức đƣợc vai trò của công tác quy hoạch cán bộ, xác định đƣợc nguyên tắc, phƣơng châm, phƣơng pháp và quy trình quy hoạch sẽ giúp cho các đơn vị trong hệ thống các cơ quan quản lý xây dựng, triển khai kế hoạch về quy hoạch cán bộ đƣợc chính xác, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu công việc. Ba là , từ việc đánh giá thực trạng của đội ngũ cán bộ KH&CN và công tác quy hoạch đội ngũ KH&CN, các tác phẩm trên đã rút ra đƣợc ƣu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại; từ đó xác định đƣợc mục tiêu, phƣơng hƣớng và quy hoạch cán bộ KH&CN ở Việt nam trong giai đoạn tiếp theo. Nhìn chung, đã có không ít những công trình nghiên cứu đề cập đến công tác quản lý cán bộ KH&CN ở Việt Nam, góp phần làm rõ hơn quan niệm về công tác quản lý cán bộ KH&CN. Những kết quả nghiên cứu đó có những giá trị nhất định để cho tôi kế thừa và phát triển.
Tuy nhiên, hầu nhƣ chƣa có công trình nào đề cập trực tiếp một cách có hệ thống đến công tác quản lý nguồn nhân lực KH&CN ở Viện Hàn lâm KHCNVN. Đây chính là khoảng trống để luận văn tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ Khoa học và Công nghệ 1.1 Một số vấn đề chung về nguồn nhân lực KHCN 1. Khái niệm và các bộ phận cấu thành NNL KHCN a) Các khái niệm cơ bản - Khoa học và Công nghệ: “Khoa học” đƣợc hiểu là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tƣ duy đƣợc thể hiện bằng những phát minh dƣới dạng các lý thuyết, định lý, định luật, và nguyên tắc.
Nhƣ vậy, thực chất của khoa học là sự khám phá các hiện tƣợng các thuộc tính vốn tồn tại một cách khách quan.