CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE TRAM BOM VÀ MỌT SO KHÁI NIỆM CO BAN VE DONG DAT 1. LICH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIEN TRAM BOM Ngay từ thời cổ xưa, do điều kiện sản xuất va đời mg đôi hoi, con người đã biết cdùng những công cụ thô sơ như coong quay _. xe đạp nước. để đưa nước lên các thửa ruộng có độ cao chênh lệch.
Những công cụ này vận chuyển chất long dưới áp suất khí quyền , Sau đó người ta đã biết dùng những pitông đơn giản như ông thụt làm. bằng te gỗ để chuyển nước đưới áp suit dư.Các máy bơm thô sơ hoại động dưới ác động của sức. người và sức kéo của động vật do vay năng lục bơm không cao. hiệu suit hip.
Vio th I, I tước công nguyên, người Hy lạp đã sáng chế ra piưông bằng gỗ Tới XV, nhà bác học ngư là D. Framxi đã đưa ra những kh niệm về bơm l tâm, Sang thế ky XVI lại xất hiện loại máy bơm rô to mới. Cho đến thé ky XVI, một nhà vật ý người Pháp áp dụng những nghiền cứu của D. Eramchế tạo ra được một máy bơm i tâm đầu tiên.
Tuy nhiên do chưa có những động cơ có vòng quay lớn kéo máy bơm, nên năng lực bơm nhé , do vậy loại bơm li tâm vẫn chưa được phát trí én, lúc bẩy giờ bơm roto chiếm ia thể rong các loại bơm VỆ ý luận. dn thé kỹ XVII c6 th & kể đến những cổng hi vô cùng lớn lao của nhà khoa học le, ngu i để xuất những vn để lý luận có liên quan đến máy thủy lực và Zucôpsky trong lý luận về cơ họ chất lông. KE từ đồ việc nghiên cứu và chế tạo máy bơm mới có cơ sở vững chắc. Thời kỳ này máy hơi nước ra đời tăng thêm khả năng kéo máy bơm.
Đầu thé ky XX các động cơ có số vòng quay nhanh ra đời li tâm cảng được phổ biển rộng rãi và có hiệu suất cao. năng lực bơm lớn Ngày nay máy bơm đ ược dùng rit rộng rãi trong đời sông và các ngành kinh tế quốc din. Trong công nghiệp , máy bơm được ding để cung cắp nước cho cúc lô cao hằm mô, nhà máy. bơm dẫu rong công nghiệp khai thác dầu mỏ.
Trong kỹ nghệ chế tạo máy bay, trong nhà may diện nguyễn từ. Trong nông nghiệp mấy bơm ding để bơm nước tới và tiêu ing. Trong đời sống máy bơm dùng cắp nước sạch cho nhu cầu ăn uống của con người, gia súc: He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T 5 Hiện nay đã cho ra đời những máy bom rất hiện đại. có khả năng bom hàng vạn m chất long trong một giờ và công suất động cơ tiêu thụ tới hàng nghìn kW.
Ở Nga đã chế tạo được những máy bơm có lưu lượng Q = 40 mÙs, côngsuấtđộngcơN: = 14300 KW vi có dun ché ạo động cơ điện kéo may bơm với công suắtN 100.Cí bộ phận và công dung của từng bộ phận trạm bơm được diễn tả như hình 1.1 Sơ đồ bổ tr hệ hổng các công trình trạm bơm - Công trình cửa lấy nước. 1,lẤy nước từ nguồn (lấy từ sông, hồ, kênh dẫn .): = Công trình din nước 2, có nhiệm vụ đưa nước từ cửa lấy nước vẻ bé _ tập trung nước trước nhà n iy bơm. Công trình dẫn nước có thé là kênh dẫn. đường ông dẫn hoặc xi phông.
Trên công trình dẫn có thé có bể lắng cát _ 3, nếu có luận chứng thỏa đăng - B tip trung nước 4 nằm trước nhà máy. bơm, nố có nhiệm vụ nối tip đường n với công tình nhận nước. (B hú) của nhà misao cho thuận dng ; - Công tinh nhận nước. 9 (Bể hit) lẤy nước từ bé tập trung và cung cắp nước cho ng hút hoặc Ốngtự chảy vào may bơm: ~ Nhà máy bơm 5, đây là nơi đặt các tổ máy bơm và các hit bị phụ cơ điền 5 ~ Đường dng áp lực (ống day) 6, đưa nước từ máy bơm lên công.
h thio 7; = Công tinh tháo 7 (Bể xa) nhận nước từ ống dy , làm ôn định mự € nư phối nước cho kênh dẫn 8 hoặc công trình nhận nước. CÁC LOẠI TRẠM BOM ĐÃ XÂY DỰNG Ở KHU VỰC BAC NINH. Giới thiệu các loại trạm bom. ‘Tram bơm được xây dựng gồm 2 loại chính He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T 6 = Loại 1: Máy bom trục đứng được áp dung cho các trạm bơm_ có lưu lượng thiết ké lớn, yêu câu cột nước thấp (hiệu quả nhất là từ.
Loại nảy thích hợp với các trạm bơm dùng để phục vụ tiêu thoát nước ~ Loại 2: Máy bơm trục ngang , trục xiên, máy bơm ly tim t hường được áp dung cho trạm bơm có lưu lượng thiết kế nhỏ , yêu cầu cột nước cao hơn. “rong khuôn khổ của hin văn tác gũi in giới thiệu và nghiền cứu các lại trạm bơm trục đứng 12. Trạm bam tog I: Bao gồm các trạm bom trục đứng dùng điện cao thé 6KV, dùng động cơ điện đồng bộ công suất SOOKW lắp với mây bơm 32.000m 1h, được điều khiễn tự động như các trạm bơm: Cốc Thành, Cổ Đam, Hau Bị, Vĩnh Trị, Nam Định. Trạm bom loại2: Bao gằm các tram bơm trục ding ding diện cao thé 6KV, dùng động cơ điện không đồng bộ công suất 300 + 320KW lắp với máy bơm 10.000m”⁄h, được điều khiển bán tự động như các trạm bơm: Nhâm Tring, Như Trác, Trịnh Xá, Linh Cảm, Hiền Lương, Kim Đôi, Tân Chỉ.
Trạm bơm loi 3: Bao gồm các trạm bom dùng điện hạ thể 380V, lắp với bơm trục đứng lưu lượng 4.000m3/h, công suất động cơ 75 + 200KW như các trạm bơm: Đan Hoài, La Khe, Hồng Vân, Ấp B „ Nam Hồng, Văn Lâm, Giang, Mai Xá, Kênh Vàng, Vân Đình, Ngoại Độ, 1. Trạm bơm loại 4: Bao gdm các tram bơm dùng điện hạ thé 380V, lắp với máy bơm có lưu lượng 1,000+ 2 500mŸfn, công suất động cơ 30 + 6OKW 1. Các lại trạm bơm đã xây dựng ở tỉnh Bắc Ninh. “Toàn tỉnh Bắc Ninh chia lâm hai ving tưới: Vũng tưới hệ thẳng thủy nông Bắc "uống và vũng tưới hệ thống thủy nông Nam Đuống, 1.
Vùng trới hệ thống thiy nông Bắc Đuống: 'Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống chia làm hai khu tưới: He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T 7 = Khu tưới lấp nước sông mgoài: lẫy nước sông Đuông, sông Cầu, sông Cà Lò. Khu tưới lấy nước trực tiếp gồm 18 trạm bơm do Công ty Thủy nông Bắc Dudng quản. lý (bao gồm 3 trạm bơm lấy nước sôngĐuỗng, | tram bơm liy nước ng Cà Lỗ và l4 trạm bơm by nước sông Cu) và 15 trạm bơm do địa phương quản lý. Một số công trình đầu mồi tưới chính: + Trạm bơ Trinh Xd: Công suắtthết kế 8 x 10.000mŸfh: điện tích tưới 1.318 hha đắt canh tác của các huyện Yên Phong, Tiên Du, Thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh và 12 xã Nam đường 18 của huyện Qué Võ.
Do xây dựng từ năm 1964 nên hiện nay các thiết bị điện già edi hay bị sự cổ bắt thường, có 02 động cơ điện (máy 4 và máy 7) đã phải thay mới cuộn day Stator, phi cơ khí bị mài mòn, sửa chữa thay thé các chỉ tiêt máy nên không thể đưa các thô ố kỹ thuật như nguy thay ban đầu được, do vậy năng lực phục vụ kém, không đám bảo phục vụ sản xuất + Tram bơm Thái Hòa: Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp, xây dựng năm 1988 được nâng cấp cải tạo năm 1998, Công suất thiết kế là 21 x 1000 m'/h, Trạm có nhiệm ‘vy tưới cho 1.500ha khu vực cuối kênh ệ um Trịnh xá và khu Thai Hòa = Qué Võ từ La Miệt ở lại và tiêu cho 1.540ha của khu Phượng Mao ra sông Duống. Diện ích tưới thực hiện nay là 1.153ha + Tram bơm Kim Đôi 1: Là tram bơm tưới tiêu kết hợp, được xây đựng năm 1966. Công suất thiết kế là 5 x 10.000 m'sh, diện tích tưới thiết kế là 3.000ha: diện tích. tưới thực tế 1.415ha, Tram bơm được xây dựng vào năm 1968, hiện nay các thiết bị điện già cỗi hay có sự cổ bắt thường, phần cơ khí bị mài mồn, sửa chữa hoặc thay thể các chỉ tiết mấy hết sức khó khăn không thé đưa các thông số kỹ thuật về kích thước nguyên thủy ban đầu được nên độ ồn định tuổi thọ của tổ máy sau chu kỳ đại tugiảm nhiều.
+ Tram bơm Xuân Viên: LÀ trạm bơm tưổi tiêu kết hợp, được xây dựng năm 1971. Công suit thiết kế là 10 x 1000 mỜh, diện tích tưới thiết kế là 973ha diện ích: tưới thực ế là 197ha. Tram bom được xây dựng năm 1971, phin diện kém, le hậu, Không an toàn, phần sơ máy bom mòn, hư hỏng lớn, mỗi lẫn sia chữa rất tốn kém Hiệu qui công suất còn lại khoảng 45-60%. He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T 8 + Tram bom Céu Gang: Diện tích tưới thiết kế là 450ha; diện tích tưới thực tế là '232ha.
Trạm bơm được xây dựng năm 1980, phần điện đóng cắt trực tếp, bảo vệ sơ sai, độ tin ey km, Phầncơ hơ hông nÌ + Tram bơm Phùng Di: Tram bơm trổi xây dựng năm 1983, công suất thiết kế là 2x 1000 mY, Diện ích tưới thiết kể là 4I0ha: điện tích tưới thực tế Tà 140ha + Tram bơm Sài Đằng: Tram bom trới xây đựng năm 1915, công suất thiết kế là 2x 1000 mf, Diện ích tưới thiết kể là 500ha: điện tích tưới thực tế Tà 318ha ~ Kim trổi lấy nước sông trục và kênh tiêu nội đồng: Toàn hệ théng có 25 trạm bom ly nước sông trực do công ty thủy nông Bắc Đuống quản ý, diện tích tưới thiết kế là 4.195ha, diện tích tưới thực tế là 2940ha và 150 trạm bơm do địa phương ‘quan lý có diện tích tuc ới thi 5.578ha, diện tích tươi thực tế là 4. Vng tdi hệ thing thiy nông Nam Bud: Hệ thống thủy nông Nam Đuống có hai nguồn lẤy nước chủ yu là sông trục Bắc Hong Hai và ông Duống ~ Khu tưới lấy nước từ nguồn Bắc Hương Hải: Day là nguồn cung cắp nước chù yếu của hệ thống thủy nông Nam Đuống. Toàn khu tưới có 18 trạm bơm do công ty thủy nông Nam Đuống quản lý (Diện tích tưới thế 18.905ha, diện fh tưới thực 16 là 14/034ha) và 165 tram bơm do địa phương quản lý. Một số công trình đầu mỗi tưới chính + Trạm bơm Niue Quỳnh: Trạm bơm mới được nâng cấp sửa chữa.
công suất lắp máy là4 x 10.8000 m'/h với diện tích tưới ban đầu là 16.500ha tưới cho điện tích canh. tác các huyện Thuận Thành, Gia Binh, Lương Tải tinh Bắc Ninh và mộtphần điện tích của huyện Gia Lâm.