Đồ án Thủy điện: Tính toán thủy năng và lựa chọn tuabin (Hoàng Thị Thúy - ĐH Thủy Lợi)

Tính toán thủy năng tiềm năng và lựa chọn tuabin thủy điện phù hợp cho dự án của bạn. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thủy điện.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Thủy Điện Và Năng Lượng Tái Tạo

Tác giả

Hoàng Thị Thúy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Đồ án Thủy điện

I. Tính toán thủy năng

1.1. Xác định mực nước dâng bình thường (MNDBT) và mực nước chết (MNC)

1.1.1. Mực nước dâng bình thường (MNDBT)

1.1.1.1. Khái niệm
1.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn MNDBT:
1.1.1.3. Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới các MNDBT.
1.1.1.4. Nguyên tắc xác định MNDBT

1.2. Mực nước chết (MNC)

1.3. Xác định chiều sâu công tác có lợi nhất hct0

2. Xác định các thông số năng lượng

2.1. Xác định công suất bảo đảm của nhà máy

2.2. Xác định công suất lắp máy

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Các thành phần công suất lắp máy theo quan điểm thiết kế

2.2.3. Xác định công suất lắp máy Nlm

III. Xác định các cột nước đặc trưng

3.1. Xác định cột mước trung bình H

3.2. Xác định cột nước tính toán H tt

3.3. Xác định cột nước H max

3.4. Xác định cột nước H min

B. Lựa chọn thiết bị cho trạm thủy điện

1. Chọn số tổ máy ( Z)

1.1. Về mặt kỹ thuật.

1.2. Về mặt năng lượng

1.3. Về mặt quản lý vận hành

Tóm tắt

I. Cách Tính Thủy Năng Chi Tiết Cho Dự Án Thủy Điện 2024

Tính toán thủy năng là bước quan trọng trong thiết kế và xây dựng các dự án thủy điện. Nó bao gồm việc xác định tiềm năng năng lượng từ nguồn nước, từ đó lựa chọn tuabin phù hợp và thiết kế nhà máy hiệu quả. Việc tính toán này dựa trên các yếu tố như lưu lượng nước, cột nước, và đặc điểm địa hình. Các yếu tố thủy văn, đặc biệt là lưu lượng bình quân tháng của các năm điển hình đóng vai trò then chốt. Cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến MNDBT (mực nước dâng bình thường) và MNC (mực nước chết), bao gồm yêu cầu lợi dụng tổng hợp, điều kiện địa hình, địa chất, và các yếu tố môi trường, dân sinh. Dung tích hồ chứa ứng với MNDBT được gọi là dung tích toàn phần. Tính toán chính xác giúp tối ưu hóa hiệu quả phát điện và đảm bảo an toàn cho công trình. Việc xác định chiều sâu công tác có lợi nhất cũng rất quan trọng để tối đa hóa điện lượng mùa kiệt. Các yếu tố bồi lắng bùn cát cũng cần được tính đến để đảm bảo tuổi thọ công trình. Sai sót trong tính toán có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án. Các bước tính toán phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.

1.1. Xác định Mực Nước Dâng Bình Thường MNDBT Hướng dẫn chi tiết

Mực nước dâng bình thường (MNDBT) là mực nước cao nhất của hồ chứa trong điều kiện làm việc bình thường. Việc lựa chọn MNDBT căn cứ vào lợi ích và chi phí. MNDBT lớn dẫn đến ngập lụt lớn, chi phí đền bù tăng. Về mặt công trình, khối lượng đập tăng và việc xử lý nền móng phức tạp hơn. Về mặt thiết bị, dung tích hồ tăng lên kéo theo công suất và chi phí thiết bị tăng. Về mặt năng lượng, điện năng bình quân năm tăng. Vì vậy cần căn cứ vào chi phí và lợi ích để lựa chọn MNDBT. Giới hạn dưới của MNDBT được xác định theo yêu cầu của lợi dụng tổng hợp, đảm bảo giao thông thủy, nhu cầu tưới và yêu cầu phát điện tối thiểu, phụ thuộc vào điều kiện bồi lắng lòng hồ. Giới hạn trên phụ thuộc vào địa hình, địa chất, điều kiện thủy văn, điều kiện ngập lụt cho phép, tuyến đường giao thông và điều kiện dân sinh khu dân cư thượng lưu. Theo đồ án, MNDBT = 515 (m).

1.2. Xác định Mực Nước Chết MNC Phương pháp tối ưu hiệu quả

Mực nước chết (MNC) là mực nước thấp nhất của hồ chứa trong điều kiện làm việc bình thường của TTĐ (Trạm Thủy Điện). MNC được xác định dựa trên các điều kiện khác nhau, quan trọng nhất là điều kiện làm việc của tuabin. Để đảm bảo tuabin làm việc trong vùng có hiệu suất cao, công suất khả dụng lớn và đảm bảo điều kiện về khí thực, độ sâu công tác của TTĐ phải nằm trong khoảng từ cột nước thấp nhất đến cột nước cao nhất. Mỗi loại tuabin chỉ thích ứng với một mức độ dao động mực nước nhất định (Hmax - Hmin). Việc lựa chọn MNC cần xét đến điều kiện bồi lắng bùn cát, đảm bảo không khí không chui vào trong CLN (cửa lấy nước) và không cho bùn cát chui vào. Cao trình bùn cát (Zbc) được xác định theo dung tích bùn cát, hệ số lắng đọng, thời gian bùn cát lắng đọng (tuổi thọ công trình), hàm lượng bùn cát và trọng lượng riêng bùn. Theo đồ án, MNC = 499 (m).

1.3. Chiều sâu công tác có lợi nhất hct0 Bí quyết tăng điện lượng

Chiều sâu công tác (hct) là khoảng cách từ MNDBT đến MNC. Chiều sâu công tác có lợi nhất (hct0) là giá trị hct mà tại đó điện lượng mùa kiệt (Emk) đạt giá trị lớn nhất. Để xác định hct0, cần lập bảng tính toán với các giá trị hct khác nhau, tính toán các thông số như dung tích hồ, mực nước thượng lưu trung bình mùa kiệt, lưu lượng điều tiết, cột nước, công suất trung bình mùa kiệt và điện lượng mùa kiệt. Từ bảng tính, xác định Emkmax ứng với hct nào, đó là hct0. Theo đồ án, hct0 = 16 m.

II. Tính Công Suất Điện Năng Thủy Điện Hướng Dẫn Tính Toán

Việc tính toán công suất và điện năng là bước quan trọng sau khi đã xác định các thông số thủy năng cơ bản. Công suất bảo đảm (Nbđ) thể hiện khả năng tham gia cân bằng công suất của trạm thủy điện. Nó được xác định dựa trên biểu đồ phụ tải hoặc bằng công suất lớn nhất mà dòng chảy có thể cung cấp. Công suất lắp máy (Nlm) là tổng công suất định mức của các tổ máy. Đối với trạm thủy điện điều tiết năm, Nlm bao gồm thành phần công suất đảm nhận phụ tải lớn nhất, thành phần công suất đảm nhận phụ tải thay đổi đột ngột, và thành phần công suất tận dụng nguồn nước thừa mùa lũ. Điện lượng bình quân nhiều năm (E0) thể hiện khả năng phát điện của trạm thủy điện. Để tính E0, cần lập bảng tính toán thủy năng cho các năm thủy văn điển hình. Số giờ lợi dụng công suất lắp máy là một chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng công suất của trạm thủy điện. Các tính toán này phải đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

2.1. Xác định Công Suất Bảo Đảm Nbđ Phương pháp tính chuẩn xác

Công suất đảm bảo là công suất bình quân thời đoạn tính toán theo khả năng của dòng nước ứng với tần suất thiết kế. Theo đồ án, Nbđ được tính bằng công suất lớn nhất mà khả năng dòng chảy có thể cung cấp. Các thông số cần thiết để tính toán bao gồm: lưu lượng trung bình mùa kiệt của năm kiệt thiết kế, mực nước hạ lưu trung bình mùa kiệt, và cột nước. Công thức tính Nbđ: Nbđ = KQdt H, trong đó K là hệ số công suất (thường lấy 8.0-8.5).

2.2. Xác định Công Suất Lắp Máy Nlm Bí quyết lựa chọn tối ưu

Công suất lắp máy của trạm thủy điện (Nlm) là tổng công suất định mức của các tổ máy. Đối với trạm thủy điện điều tiết năm, Nlm = NCTmax + Ndf + Ntr. Để chọn được Nlm, cần tiến hành thiết kế TTĐ cho từng phương án công suất lắp máy dựa vào nhiều yếu tố: Biểu đồ phụ tải, các tiêu chí lợi dụng tổng hợp nguồn nước để tính ra chi phí và lợi ích cho từng phương án, sau đó so sánh kinh tế để chọn phương án có công suất lắp máy cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Theo đồ án, sơ bộ chọn Nlm = (2÷5)Nbđ. Ứng với mỗi phương án Nlm tiến hành tính toán điều tiết thủy năng để xác định điện lượng năm bình quân nhiều năm Enn và số giờ lợi dụng công suất lắp máy. Theo kinh nghiệm thiết kế và vận hành của các TTĐ trong hệ thống thì số giờ lợi dụng công suất lắp máy của TTĐ điều tiết năm thường nằm trong khoảng từ 3200-4200 giờ. Theo đồ án, Nlm = 235 MW.

2.3. Tính Điện Lượng Bình Quân Nhiều Năm E0 Công thức và hướng dẫn

Điện lượng bình quân nhiều năm E0 nói lên khả năng phát điện của trạm thủy điện và cũng dùng để tính toán thiết kế. Để tính E0, cần lập bảng tính toán thủy năng cho các năm thủy văn điển hình P%. Các thông số cơ bản của trạm thủy điện cần thiết cho tính toán bao gồm: MNDBT, VMNDBT, Vhi, MNC, Vc, K, t. Theo đồ án, E0 được xác định bằng điện lượng bình quân của 3 năm điển hình (P=10%, P=50%, P=90%).

III. Lựa Chọn Tuabin Thủy Điện Phù Hợp Cách Chọn Tuabin Tối Ưu

Lựa chọn tuabin là một bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của nhà máy. Cần cân nhắc các yếu tố kỹ thuật và kinh tế. Về kỹ thuật, số tổ máy và công suất mỗi tổ máy cần phù hợp với đặc điểm phụ tải và khả năng dự trữ của hệ thống. Về kinh tế, cần tính toán chi phí đầu tư, vận hành, và bảo trì, cũng như hiệu quả phát điện. Dựa vào số liệu tính toán thuỷ năng và đặc điểm địa hình, chọn loại tuabin phản kích: tuabin tâm trục trục đứng là tối ưu. Các yếu tố liên quan như loại tuabin, số lượng cánh, hệ số tỷ tốc, cột nước làm việc, lưu lượng, hiệu suất, và hệ số khí thực cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Xác định Số Tổ Máy Z Yếu tố ảnh hưởng và cách lựa chọn

Số tổ máy ảnh hưởng đến an toàn cung cấp điện, hiệu suất, quản lý vận hành, vốn đầu tư và vận chuyển lắp ráp. Để đảm bảo an toàn cung cấp điện, công suất của một tổ máy (Ntm) phải nhỏ hơn hoặc bằng công suất dự trữ sự cố của hệ thống. Số tổ máy càng nhiều về cơ bản có lợi hơn về hiệu suất bình quân của TTĐ và phạm vi điều chỉnh công suất rộng hơn. Khi số tổ máy tăng lên thì việc vận hành sẽ trở nên phức tạp hơn. Số tổ máy lớn kéo theo vốn đầu tư vào thiết bị và công trình tăng. Theo đồ án, với Nlm = 235 MW, số tổ máy Z = 2 là phù hợp.

3.2. Lựa Chọn Loại Tuabin Tiêu chí và phương pháp chọn tuabin phù hợp

Việc lựa chọn loại tuabin phụ thuộc vào dạng năng lượng mà tuabin biến đổi thành cơ năng. Khi trạm thủy điện sử dụng năng lượng chủ yếu là thế năng, nên chọn tuabin phản kích. Khi trạm thủy điện sử dụng năng lượng chủ yếu là động năng của dòng chảy, nên chọn tuabin xung kích. Theo đồ án, với chênh lệch cột nước thượng hạ lưu tương đối lớn Htt = 45,91 m và công suất tuabin Ntb = 119,9 MW, chọn loại tuabin phản kích: tuabin tâm trục trục đứng.

3.3. Các Thông Số Cơ Bản Của Tuabin Đường kính số vòng quay và chiều cao hút

Đường kính tiêu chuẩn (D1) được tính theo công thức D1 = sqrt(Ntb / (0.9 * 45.91 * Q1,tt)). Số vòng quay đồng bộ (nđb) được xác định theo công thức n = (nI' * sqrt(Hbq)) / D1. Chiều cao hút Hs được tính theo công thức Hs = 10 - (Zhlmin / 900) - ( + ) * H. Theo đồ án, D1 = 6,2 (m), n = 88,2 (v/ph), Hs = 1,83 (m).

IV. Thiết Kế Nhà Máy Thủy Điện Bố Trí Tính Toán Chi Tiết

Thiết kế nhà máy thủy điện bao gồm việc bố trí các thiết bị động lực (tuabin, máy phát điện) và các hệ thống thiết bị phụ vụ cho sự làm việc bình thường của các thiết bị chính nhằm sản xuất ra điện năng. Các thiết bị bố trí trong nhà máy thủy điện phải đảm bảo cho việc vận hành tiện lợi và an toàn, cả trong trường hợp sửa chữa và thay thế. Các thiết bị phải tận dụng được không gian sẵn có trong nhà máy đồng thời kết cấu trong nhà máy càng đơn giản càng tốt, giá thành thiết bị rẻ, dễ thi công, ổn định trong mọi điều kiện. Vị trí nhà máy được lựa chọn dựa trên tài liệu địa hình, địa chất, và thủy văn. Với H  30 (m), chọn kiểu nhà máy thủy điện sau đập. Việc lựa chọn hợp lý cao trình lắp máy (Zlm) sẽ có tác dụng rất lớn trong vấn đề hạn chế hiện tượng khí thực.

4.1. Kết Cấu Cao Trình Phần Dưới Nước Từ đáy móng đến sàn máy phát

Phần dưới nước tính từ cao trình đáy móng nhà máy đến cao trình sàn máy phát. Cao trình lắp máy (Zlm) phụ thuộc vào mực nước hạ lưu nhỏ nhất và chiều cao Hs. Theo đồ án, Zlm = 457,9 (m). Cao trình đáy ống hút (Zdoh) được xác định theo công thức Zdoh = Zlm – Hoh - bo/2. Cao trình miệng ống hút (Zmoh) được xác định theo công thức Zmoh = Zdoh + h5. Cao trình đáy móng (Zdm) được tính theo công thức Zdm = Zdoh – dM. Cao trình sàn tuabin (ZSTB) được tính theo công thức ZSTB = Zlm + max + 1.

4.2. Kết Cấu Cao Trình Phần Trên Nước Từ sàn máy phát đến đỉnh nhà máy

Phần trên nước của nhà máy thủy điện được tính từ cao trình sàn máy phát đến cao trình đỉnh nhà máy. Chủ yếu được dùng để bố trí máy phát điện, máy điều tốc và các bản điện. Trong nhà máy còn bố trí thêm gian lắp ráp để tiện cho việc thay thế và sửa chữa. Cao trình sàn nhà máy (ZSNM) được tính như sau Z SNM = Z SMF + hst. Cao trình cần trục (ZCT) phụ thuộc vào kích thước vật cẩu và phương thức cẩu. Cao trình trần nhà máy (ZTNM) được tính theo công thức ZTNM = ZCT + hCT + b6.

4.3. Kích Thước Nhà Máy Theo Mặt Bằng Chiều dài chiều rộng và gian lắp ráp

Chiều dài đoạn tổ máy (Ld) là khoảng cách giữa hai tâm tổ máy kế tiếp nhau, phụ thuộc vào kích thước buồng xoắn, hình dạng tuabin, đường kính BXCT và khoảng cách đi lại vận hành. Chiều dài nhà máy (L) được tính theo công thức L = z.Lđ + LLR + L. Chiều rộng nhà máy (BNM) phụ thuộc vào kích thước của tuabin, máy phát, chiều dài ống hút, kích thước buồng xoắn và việc bố trí các thiết bị trong gian máy, đồng thời còn phụ thuộc vào nhịp cầu trục. BNM = Dh + 2a5 + 2t.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH BỘ MÔN THỦY ĐIỆN VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO -------------------- ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN: TÍNH TOÁN THỦY NĂNG, LỰA CHỌN TUABIN VÀ THIẾT KẾ TTĐ Họ tên sinh viên : Hoàng Thị Thúy Mã số sinh viên : 1851141768 Lớp : 60C1 Mã đề : 33 Thông tin ảnh thẻ sinh viên TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Hà Nội 175 Tây Sơn – Đống Đa - Hà Nội 1 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ Mã đề :33 ➢ A.SỐ LIỆU CHO: 1. Mực nước dâng bình thường: MNDBT= 515 m. Tài liệu thủy văn : Bảng lưu lượng bình quân tháng của 3 năm điển hình. Tháng VI VII VII IX X XI XII I II III IV V P= 10% 295 650 564 865 517 318 198 139 117 107 195 140 P=50% 247 362 471 689 449 231 173 132 116 93 99 184 P=90 % 221 247 359 478 265 176 119 89 71 56 62 91 + Mức bảo đảm tính toán Ptk =90% + Hệ số thấm: = 0.

+ Cột nước bốc hơi: hbh = 42 mm + Hàm lượng bùn cát:  = 500 g/m3 + Khối lượng riêng bùn cát:  = 1.2 T/m3 + Tuổi thọ công trình T= 100 năm. Tài liệu địa hình: *Thượng lưu: Bảng quan hệ (Z~F~W): Z(m) 460 465 470 475 480 485 490 500 510 515 520 F(km2) 1.6 Không tìm thấy mục nhập nào của bảng hình minh họa. *Hạ lưu: Bảng quan hệ (Q~Z): 3 Q(m /s) 41. YÊU CẦU: * Xác định các thông số: hct, Nbđ, NLM, Enn, hNlm, Hmax, Hmin, Hbq, Htt.

* Chọn thiết bị và xác định các kích thước chủ yếu của Thiết bị. * Xác định các kích thước và cao trình chủ yếu của nhà máy Thuỷ Điện. * Bản vẽ 3 mặt cắt nhà máy (cắt dọc, cắt ngang, mặt bằng). Tính toán thủy năng I.

Xác định mực nước dâng bình thường (MNDBT) và mực nước chết (MNC) 1.1 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) a) Khái niệm 2 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ - MNDBT là mực nước cao nhất của hồ chứa trong điều kiện làm việc bình thường. Dung tích của hồ ứng với MNDBT gọi là dung tích toàn phần, ký hiệu Vtp b) Các yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn MNDBT: - Việc lựa chọn MNDBT căn cứ vào lợi ích và chi phí, nếu MNDBT lớn thì ngập lụt TL lớn, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư tăng. - Về mặt công trình: Công tác xây dựng, khối lượng đập sẽ tăng và việc sử lý nền móng tăng lên. - Về mặt thiết bị: Khi MNDBT tăng dung tích hồ sẽ tăng lên, công suất tăng đồng thời chi phí thiết bị tăng.

- Về mặt năng lượng: Khi MNDBT tăng, do công suất tăng nên điện năng bình quân năm cũng tăng theo. Vì vậy cần căn cứ vào chi phí và lợi ích để lựa chọn MNDBT. c)Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới các MNDBT. ❖ Gới hạn dưới.

– Theo yêu cầu của lợi dụng tổng hợp, đảm bảo giao thông thủy, nhu cầu tưới. – Theo yêu cầu phát điện tối thiểu, phụ thuộc vào điều kiện bồi lắng lòng hồ. ❖ Giới hạn trên. – Phụ thuộc địa hình, địa chất.

– Điều kiện về thủy văn. – Điều kiện ngập lụt cho phép. – Tuyến đường giao thông. – Điều kiện dân sinh khu dân cư thượng lưu.

d)Nguyên tắc xác định MNDBT 3 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ − Ta chia từng khoảng MNDBT từ giới hạn dưới đến giới hạn trên. Mỗi một giá trị cách nhau một khoảng ∆ℎ, tính toán thủy năng – phân tích kinh tế ứng với từng phương án đó, từ đó sẽ đưa ra được giá trị MNDBT tối ưu. − Phương án thiết kế đã chọn (đề cho): MNDBT = 515 (m).2 Mực nước chết (MNC) Mực nước chết (MNC) là mực nước thấp nhất của hồ chứa trong điều kiện làm việc bình thường của TTĐ. Để xác định MNC của hồ chứa được xác định dựa trên các giá trị MNC theo các điều kiện khác nhau.

Hình 1 Tổng quan các thông số mực nước ,dung tích của hồ chứa a) Xác định MNC theo điều kiện làm việc của tuabin − Để đảm bảo cho tuabin làm việc trong vùng có hiệu suất cao, công suất khả dụng lớn và đảm bảo điều kiện về khí thực thì đòi hỏi độ sâu công tác của TTĐ phải nằm trong khoảng từ cột nước thấp nhất đến cột nước cao nhất của TTĐ đó. Chính vì thế việc lựa chọn MNC cần xét đến điều kiện quan trọng này. − Đối với mỗi một loại tuabin chỉ thích ứng với một mức độ dao động mực nước nhất định (Hmax- Hmin), khi tuabin làm việc ở ngoài phạm vi đó thì hiệu suất của tuabin sẽ giảm và không ổn định. 4 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ H max ❖ Theo điều kiện làm việc của tuabin : hcttb ≤ 3 • MNC tb = MNDBT - hcttb • H max = MNDBT - Z hl (Qmin ) - hW (Qmin ) Sơ bộ: Qmin = Qmk PTK Qmin = Qmk PTK PTK + Qmk : Lưu lượng thiên nhiên trung bình mùa kiệt của năm kiệt thiết kế ( Ptk =90%).

Tra quan hệ (Q~Z) ta có : Z hl (Q mk P ) = 454,7 (m).  Hmax = MNDBT - Z hl (Qmin ) - hW (Qmin ) = 515 – 454,7= 60,3 (m). Do không có yêu cầu về lợi dụng tổng hợp đối với nhà máy nên H min = 0 (m). 3 3  MNCtb = MNDBT − hcttb = 515 − 20,1 = 495 (m).

b) Xác định MNC theo điều kiện bồi lắng bùn cát Hình 2 Các thông số cơ bản tính toán điều kiện bồi lắng bùn cát 5 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ ❖ Theo điều kiện bồi lắng bùn cát ( MNC bc ) MNC bc = Zbc + h1 + h2 + D Trong đó: + Zbc : Là cao trình bùn cát lắng đọng trong hồ chưa tương ứng với tuổi thọ của công trình. + h1: Là khoảng cách từ trần cửa lấy nước đến mực nước chết để đảm bảo không khí không chui vào trong CLN; h1 = (0,51)m, chọn H1 = 0,5 (m) + h2: Là khoảng cách từ ngưỡng cửa lấy nước đến cao trình bùn cát để đảm bảo không cho bùn cát chui vào trong CLN; h2 = (0,51)m, chọn H2 = 0,5 (m) + D : Là chiều cao cửa lấy nước. c) Tính cao trình bùn cát Zbc (Vbc ) ; k .w o - Xác định theo dung tích bùn cát: Vbc = T  + Hệ số lắng đọng: k = 0,6 + Thời gian bùn cát lắng đọng, xác định theo tuổi thọ công trình. Theo QCVN 04-05/2012, T= 100 năm + ρ: Hàm lượng bùn cát : ρ = 500 g/m3 +  : Trọng lượng riêng bùn:  =1,2 T/m3 + Wo : Tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm.

Wo = Q0  t (m3) Qo : Lưu lượng trung bình nhiều năm. 25  t : Số giây trong một năm (  t = 31,5 106 (s)  Wo = 31,54.10 6 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ − Tra đường qua hệ V~Z của lòng hồ ta tìm được cao trình bùn cát lắng đọng: Zbc = 487 m. d) Tính đường kính cửa vào cửa lấy nước ( giả thiết tiết diện tròn ) 4Qmax D=  Vcv - Trong đó: + Qmax – lưu lượng lớn nhất chảy qua cửa lấy nước QTDmax Qmax = Z CLN + ZCLN : Số cửa lấy nước ( Z = 2÷4 ). Chọn ZCLN = 4 + Sơ bộ lấy QTD max = (1, 6 − 2, 0)Q0.

Chọn QTD max = 1,64. 4 + Vcv = 0,81,2 m/s – lưu tốc tại mặt cắt cửa vào cửa lấy nước.1, 2 ➔Vậy MNCbc = Zbc + h1 + h2 + D = 487 + 0,5 + 0,5 +11 = 499 (m).  hctbc = MNDBT - MNCbc = 515 – 499 = 16 (m). ❖ Mực nước chết giới hạn của hồ chứa: là mực nước lớn nhất được xác định từ điều kiện Tuabin và điều kiện lắng đọng bùn cát.

𝑡𝑏 𝑏𝑐 }  hctcp = min{ℎ𝑐𝑡 ; ℎ𝑐𝑡 = min{20,1 ; 16} = 16 m. − MNCctcp = MNDBT - hctcf = 515 – 16 = 499 (m) − Chọn MNCctcp = 499 m. 7 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ c) Xác định hình thức điều tiết Tra quan hệ hồ chứa Z = f(F,V), ta có : + MNDBT = 515 m => VMNDBT = 1037,1.106 • Nếu ➢ β > 0,3 : hồ điều tiết nhiều năm ➢ 0,02 ≤ β ≤0,3 : hồ điều tiết năm ➢ β < 0,02: hồ điều tiết ngày đêm  Hồ chứa điều tiết năm 8 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ 1.3 Xác định chiều sâu công tác có lợi nhất hct0 hct MNC VMNC Vhi Vtb Ztl(Tb) Qđt Zhl H N(MW) Emk(10^6KW. – Cột (2): MNC = MNDBT – hct.

– Cột (3): Vc là dung tích ứng với MNC, tra quan hệ Z  V của hồ ứng với MNC. – Cột (4): Dung tích hữu ích Vhi = VMNDBT – Vc; VMNDBT là dung tích ứng với MNDBT, tra quan hệ (Z  V) của hồ ứng với MNDBT. – Cột (5): Vtb dung tích hồ trung bình mùa kiệt, Vtb = VMNC + 0,5.Vhi – Cột (6): Ztl mực nước thượng lưu trung bình mùa kiệt, Ztl tra tương ứng với V từ quan hệ Z  V của hồ chứa. n Q tni Vhi – Cột (7): Qdt = i =1 + n 2,36.n 9 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ + Qtni: lưu lượng đến tháng thứ i trong mùa kiệt của năm kiệt thiết kế; + n: số tháng mùa kiệt của năm kiệt thiết kế.106 là thời gian (s) của 01 tháng (lấy 30,5 ngày) ( Do chỉ cần xét mối quan hệ giữa hct và Emk nên có thể bỏ qua tổn thất lưu lượng do thấm và bốc hơi.

– Cột (9): Cột nước: H = Ztl – Zhl – Cột (10): Công suất trung bình mùa kiệt, K là hệ số công suất, có thể lấy K= 8,0–8,5.H – Cột (11): Điện lượng mùa kiệt.n h: số giờ trong tháng, lấy trung bình h = 730 giờ – Từ biểu ta có, Emkmax ứng với hct = 16 m. – Vậy ta chọn hct0 = 16 m là chiều sâu công tác có lợi nhất. 10 Đồ án Thủy điện Gv hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhớ Kết luận: từ ba điều kiện xác định MNC trên, ta có MNC = 499 (m) vừa thỏa mãn điều kiện thiết kế, khả năng bồi lắng và điều kiện phát điện theo dung tích đảm bảo và điều kiện ràng buộc của Tuabin. +) Xác định các thông số khác của hồ: – Ta có: MNC = MNDBT– hct0= 515– 16 = 499 m.

Tra quan hệ Z ~ V ta được: MNDBT = 515 m  VMNDBT = 1037,1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ