CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN 1. Tổng quan xúc xích Xúc xích (tiếng Anh: Sausage) là một loại thực phẩm chế biến từ thịt bằng phương pháp dồi kết hợp với các loại muối, gia vị, phụ gia. Xúc xích được phân biệt hai loại chính là xúc xích tươi và xúc xích tiệt trùng: Xúc xích tươi là xúc xích được làm nên từ các loại thịt và mỡ động vật (thịt heo, bò, gà,…) xay nhuyễn, rồi có thể nêm thêm một số gia vị vào như muối, đường, tỏi, tiêu,… Sau đó, hỗn hợp sẽ cho vào máy nhồi xúc xích (hoặc tự nhồi hoàn toàn bằng tay) để tạo ra thành phẩm. xúc xích tươi sau khi nhồi có thể đem hấp sơ hoặc đóng gói trực tiếp luôn.
Chúng phải được bảo quản bằng cách hút chân không và giữ trong điều kiện lạnh khoảng 2 tháng. Khi muốn thưởng thức, bạn cần đem chế biến lên như chiên, hấp, nướng,…Được làm chủ yếu từ thịt và mỡ động vật, cứ trong 100g xúc xích tươi sẽ chiếm khoảng 297 calories, 12g Protein cùng nhiều khoáng chất thiết yếu khác như: Sắt, Kẽm, Canxi, các loại vitamin nhóm B (B6, B12),… Hình 1. Xúc xích tươi Xúc xích tiệt trùng là xúc xích ăn liền được chế biến bằng phương pháp công nghiệp với thành phần chính là thịt, bột kèm vài loại phụ gia thích hợp. Sau đó, hỗn hợp sẽ trải qua nhiều quy trình chế biến như: xay nhuyễn, nhồi, tiệt trùng, sấy khô, làm nguội rồi mới hoàn thiện và đem đi đóng gói.
Xúc xích tiệt trùng thường đã được làm chín sẵn và đóng gói, có thể ăn liền và bảo quản ở nhiệt độ thường tầm 6 tháng. Nhìn chung, xúc xích tiệt trùng khá tiện lợi và ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia… 1 Hình 1. Xúc xích tiệt trùng Các loại xúc xích thông thường có các thành phần cơ bản như: Thịt mỡ lợn, thịt gà, thịt bò, muối, nước, đường, nitrit, protein đậu nành và sữa, polyphosphate, axit ascorbic, hương liệu, bột ngọt, màu thực phẩm. Cụ thể là các loại thịt mỡ heo/gà/bò, muối, nitrit, nước, protein đậu nành và sữa, đường, hương liệu, polyphosphate (E 450), bột ngọt (E 621), mùi khói, axít ascorbic (E 300), màu thực phẩm (E 120).
Tình hình sản xuất và tiêu thụ xúc xích 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xúc xích trên thế giới Đức là quốc gia có lượng tiêu thụ xúc xích lớn nhất, bao gồm khoảng 27% tổng khối lượng. Hơn nữa, mức tiêu thụ xúc xích ở Đức đã vượt quá con số được ghi nhận bởi người tiêu dùng lớn thứ hai, Ba Lan (574 nghìn tấn), gấp ba lần. Pháp (495 nghìn tấn) đứng thứ ba về tổng lượng tiêu thụ với 8,8% thị phần.
Từ năm 2013 đến 2019, tốc độ tăng trưởng khối lượng trung bình hàng năm ở Đức tương đối khiêm tốn. Ở các quốc gia khác, tỷ lệ trung bình hàng năm như sau: Ba Lan (+2,1% mỗi năm) và Pháp (+2,0% mỗi năm). Về giá trị, chỉ riêng Đức ($7,6 tỷ) đã dẫn đầu thị trường. Vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng thuộc về Pháp ($2,6 tỷ).
Tiếp theo là Tây Ban Nha. Các quốc gia có mức tiêu thụ xúc xích bình quân đầu người cao nhất trong năm 2019 là Cộng hòa Séc (19 kg/người), Đức (19 kg/người) và Áo (16 kg/người). 2 Năm thứ năm liên tiếp, Liên minh châu Âu ghi nhận mức tăng trưởng trong sản xuất xúc xích và các sản phẩm thịt tương tự, tăng 1% lên 5,7 triệu tấn vào năm 2019. Quốc gia có khối lượng sản xuất xúc xích tiệt trùng lớn nhất là Đức (1,6 triệu tấn), bao gồm khoảng 28% tổng khối lượng.
Ngoài ra, sản lượng xúc xích tiệt trùng ở Đức đã vượt gấp đôi so với con số được ghi nhận bởi nhà sản xuất lớn thứ hai là Ba Lan (676 nghìn tấn). Tình hình sản xuất và tiêu thụ xúc xích ở việt nam Thị trường xúc xích tại Việt Nam trị giá 189 triệu USD (tính theo giá bán lẻ) năm 2015. Đến năm 2025, thị trường xúc xích tại Việt Nam được dự báo sẽ đạt 728,28 triệu USD (tính theo giá bán lẻ), do đó sẽ tăng với tốc độ CAGR 6,26%/năm giai đoạn 2020-2025. Mức tiêu dùng bình quân đầu người tính theo giá trị đạt 2,04 USD/người (theo giá bán lẻ) vào năm 2015.
Trong 5 năm tới, mức tăng trưởng với tốc độ CAGR là 26,90%/năm. Tốc độ tăng trưởng xúc xích tại việt nam Tại Việt Nam hơn 10 năm qua người tiêu dùng đã được thưởng thức các loại xúc xích nhập khẩu từ nước ngoài cũng như sản xuất tại trong nước do nhiều công ty sản xuất. Trong số các doanh nghiệp sản xuất xúc xích trong nước, nổi lên có các thương hiệu Vissan, Đức Việt, Saigon Nutri Food, Việt Hương. Có thể nói, đứng đầu thị trường và sản xuất nhiều chủng loại xúc xích nhất là Vissan.
Hiện công ty này đã đưa ra thị trường 23 loại xúc xích đuợc chế biến từ tôm, bò, gà, heo, cá, phômai. Hiện với xúc xích tiệt trùng, Vissan đã có khoảng 3 17 loại khác nhau, trong đó có nhiều nhãn như: Hola, Dzo Dzo, Lucky, Ba bông mai. Theo thông tin từ Vissan, sản lượng tiêu thụ xúc xích tiệt trùng hàng năm của Việt Nam đang ở mức khoảng 50.000 tấn/năm, trong số đó Vissan cung ứng khoảng 20.000 tấn, chiếm 35 – 40% thị phần. Công ty Đức Việt với số lượng sản phẩm hiện nay rất phong phú với khoảng 60 loại sản phẩm xúc xích.
Cuối năm 2013, công ty Đức Việt mỗi ngày sản xuất 20 tấn xúc xích, phần lớn phục vụ người tiêu dùng ở các đô thị, các trung tâm kinh tế, các khách sạn, nhà hàng. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 1. Địa điểm xây dựng nhà máy Các nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy: - Gần vùng nguyên liệu và nhiên liệu. - Thuận lợi về giao thông thuỷ, bộ để vận chuyển nguyên liệu, vật liệu và sản phẩm.
- Gần nguồn cung cấp nước, có hệ thống thoát nước hợp lý để không ảnh hưởng đến môi trường, đến sức khỏe của người dân trong vùng. - Gần nơi đông dân cư để có nguồn nhân lực dồi dào, tiêu thụ sản phẩm thuận lợi. - Địa hình bằng phẳng, điạ chất ổn định, không có chấn động. - Đủ diện tích bố trí thiết bị và khu vực trong nhà máy, sản xuất, giao thông nội bộ thuận tiện, có đất dự trữ cho mở rộng sản xuất.
Từ các nguyên tắc trên, em lựa chọn địa điểm chọn để xây dựng nhà máy là ở khu công nghiệp phố nối A nằm trên cạnh đường Quốc lộ 5 (Hà Nội - Hải Phòng), Thuộc địa bàn huyện Yên Mỹ, huyện Văn Lâm và thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Vị trí khu công nghiệp phố Nối A - Cách trung tâm Hà Nội 24 km (khoảng 30 phút đi bằng ô tô); - Cách sân bay Nội Bài 45 km (khoảng 45 phút đi bằng ô tô); - Cách cảng Hải Phòng Hải Phòng 75 km (khoảng 70 phút đi bằng ô tô); - Cách cảng biển nước sâu Quảng Ninh 120 km (khoảng 120 phút đi bằng ô tô); - Nằm giáp Lạc Đạo (ga đường sắt Hà Nội - Hải Phòng). Với địa hình và vị trí thuận lợi như vậy, khu công nghiệp Phố Nối A vô cùng thuận lợi trong việc giao thương, xuất nhập khẩu hàng hóa với bên ngoài. Hiện nay, hệ thống cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp Phố Nối A đã được đồng bộ và chú trọng đầu tư.
Hệ thống giao thông đường bộ tiện lợi, mặt bằng các lô đất đã được xử lý luôn sẵn sàng trong việc xây dựng nhà máy. Hệ thống đường khu trung tâm rộng 24m. Đường nhánh, đường gom trong khu công nghiệp rộng 17m. Đây là lợi thế lớn cho doanh nghiệp trong việc triển khai các hoạt động vận tải, phân phối, xuất nhập khẩu hàng hóa đến các thị trường trong nước và quốc tế.
Với tổng diện tích gần 600ha, đây là khu công nghiệp có quy mô lớn nhất tỉnh Hưng Yên. Toàn bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật của KCN đã được hoàn thiện đồng bộ và hiện đại, từ hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống điện, nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy… Nhà máy xử lý nước thải của Khu công nghiệp đã được xây 5 dựng từ năm 2008, sử dụng công nghệ xử lý sinh học, công suất 6.000 m3/ngày đêm, đảm bảo thu gom nước thải của các nhà máy, xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo quy định của pháp luật. Nguồn nguyên liệu. Nguyên liệu chính là thịt heo, toàn tỉnh Hưng Yên có 47 cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y giết mổ heo.
Trong đó huyện Yên Mỹ có 6 cả huyện có 81 trang trại chăn nuôi với tổng đàn lợn hơn 118,8 nghìn con, do đó sẽ đảm bảo được nguồn nguyên liệu. Nguyên liệu chính sẽ nhập từ Công Ty TNHH thịt Đông Lạnh Xuất Khẩu Hưng Yên có địa chị ở TT Lương Bằng, Thị trấn Lương Bằng, Huyện Kim Động, Hưng Yên, công ty có khả năng cung cấp 15 tấn nguyên liệu 1 ngày. Vì vậy sẽ đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của nhà máy. Các nguồn nguyên liệu phụ và phụ gia được mua tại cửa hàng phụ gia Việt Mỹ tại khu công nghiệp phố nối A.
Thị trường tiêu thụ. Tính đến năm 2022, dân số tỉnh Hưng yên có khoảng 1.3 triệu người. Năm 2022 dân số Hà Nội khoảng 8,4 triệu người, Bắc Ninh khoảng 1,4 triệu người. Với số dân đông đúc trong tỉnh và các tỉnh lân cận thì nhà máy sẽ cung cấp sản phẩm chủ yếu trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Hà Nội, Bắc Ninh, sau đó là toàn bộ các tỉnh miền bắc và sau đó là toàn bộ các hệ thống siêu thị Vinmart, Big C trên toàn quốc.
Nguồn cung cấp điện, nước, nhiệt, lạnh. Nguồn điện: Sử dụng điện lưới của mạng lưới điện quốc gia chạy qua khu vực. Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định thông qua hai trạm biến áp 110/22kV với công suất 4x63MVA. Nguồn nước: Nước được lấy hệ thống nước của khu công nghiệp, nhà máy nước khu công nghiệp được xây dựng với công suất 15.
Nguồn nhiệt: Nhiệt sử dụng trong nhà máy phát đi từ lò hơi chạy bằng nguyên liệu than. Nhà máy sử dụng máy lạnh, tác nhân làm lạnh cho thiết bị là glycol, tác nhân chạy máy làm lạnh là khí Freon 22. Nguồn nhân lực Hưng Yên là tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào với khoảng 400.000 người trong độ tuổi lao động, có nhiều trường đào tạo nghề, cao đẳng, đại học, có khả năng cung cấp hàng nghìn lao động trình độ cao cho các doanh nghiệp trên địa bàn hàng năm vì vậy khu công nghiệp có nguồn nhân lực dồi dào, khỏe mạnh, năng lực và có tay nghề giúp quá trình sản xuất được đẩy nhanh tiến độ.