Khóa luận: Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt - Đại học Huế

Khóa luận phân tích thực trạng xuất khẩu sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Tác giả

Cao Thị Hoài Thương

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty Hoàng Việt

Ngành chế biến gỗ Việt Nam giữ vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt là doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực sản xuất nội thất gỗ cao cấp. Doanh nghiệp tập trung khai thác thị trường quốc tế thông qua các sản phẩm tinh xảo và đạt chuẩn chất lượng. Giai đoạn 2020 - 2022 chứng kiến nhiều biến động kinh tế sâu rộng. Đại dịch Covid-19 gây gián đoạn chuỗi cung ứng nguyên liệu và logistics toàn cầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp đã kịp thời thiết lập trạng thái vận hành thích ứng. Nhu cầu tiêu dùng đồ gỗ nội thất tại các thị trường trọng điểm tiếp tục ghi nhận tín hiệu phục hồi rõ rệt. Công ty đã chủ động đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm nhằm thu hút đối tác thương mại. Hoạt động xuất khẩu đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu doanh thu hàng năm của đơn vị. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh và xưởng sản xuất giúp đơn hàng duy trì tiến độ ổn định. Việc nắm bắt xu hướng thẩm mỹ quốc tế đem lại lợi thế cạnh tranh dài hạn. Đây là nền tảng vững chắc để doanh nghiệp củng cố vị thế trên bản đồ xuất khẩu gỗ.

1.1. Bối cảnh thị trường quốc tế và định hướng phát triển

Thương mại gỗ toàn cầu chịu tác động mạnh từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Các rào cản kỹ thuật và chứng chỉ xuất xứ gỗ ngày càng khắt khe. Người tiêu dùng châu Âu và Bắc Mỹ ưu tiên đồ gỗ nội thất bền vững và thân thiện với môi trường. Trước bối cảnh đó, Công ty Hoàng Việt định hướng mở rộng thị phần thông qua chất lượng kỹ thuật cao. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát quy trình gia công từ phôi gỗ đến thành phẩm xuất xưởng. Mối quan hệ gắn kết với các nhà nhập khẩu truyền thống được giữ vững. Đồng thời, việc tìm kiếm khách hàng mới qua nền tảng thương mại điện tử B2B tạo thêm nhiều cơ hội kinh doanh. Định hướng xuất khẩu bài bản giúp công ty giảm thiểu rủi ro biến động thị trường.

1.2. Năng lực sản xuất và dòng sản phẩm nội thất chủ lực

Công ty tập trung chế tác các dòng nội thất gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp cao cấp. Các sản phẩm chủ lực bao gồm bàn ghế phòng khách, tủ bếp, giường ngủ và nội thất văn phòng. Quy trình sản xuất kết hợp giữa tay nghề thợ mộc truyền thống và máy móc gia công chuyên dụng. Doanh nghiệp chú trọng khâu xử lý sấy khô và chống mối mọt nhằm bảo đảm độ bền khi vận chuyển đường biển. Nguồn nguyên liệu gỗ được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo tính hợp pháp và truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Thiết kế sản phẩm liên tục cải tiến theo thị hiếu hiện đại và tối ưu không gian sống. Nhờ đó, sản phẩm nội thất của công ty đáp ứng trọn vẹn yêu cầu kiểm định từ đối tác quốc tế khó tính.

II. Thực trạng xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty TNHH SXTM Hoàng Việt

Hoạt động xuất khẩu gỗ giai đoạn 2020 - 2022 của doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm sáng song hành cùng thách thức nội tại. Tình hình tài chính và cơ cấu tài sản phản ánh rõ nét tính biến động của đơn hàng quốc tế. Khoản phải thu khách hàng có chiều hướng tăng cao qua từng năm tài chính. Việc công ty chấp nhận nới lỏng chính sách bán chịu giúp duy trì số lượng đối tác nhưng tạo áp lực lớn lên dòng tiền lưu động. Giá trị hàng tồn kho dao động thất thường, từng chiếm hơn 14% tổng tài sản vào năm 2020 và tăng lên hơn 19,9 tỷ đồng vào năm 2021. Sự mất cân đối trong quản trị kho khiến chi phí lưu bãi và bảo quản tăng cao. Mặt khác, tài sản cố định có xu hướng suy giảm dần từ năm 2020 đến năm 2022. Điều này phản ánh sự thiếu hụt trong hoạt động tái đầu tư máy móc và mở rộng nhà xưởng sản xuất quy mô lớn. Biến động cước vận tải biển quốc tế và chi phí nguyên liệu đầu vào cũng làm thu hẹp biên lợi nhuận ròng của các lô hàng xuất khẩu.

2.1. Biến động hàng tồn kho và áp lực công nợ phải thu

Cơ cấu tài sản ngắn hạn chịu chi phối mạnh bởi hàng tồn kho và công nợ bán lẻ, bán buôn. Năm 2020, hàng tồn kho đạt 17.653 triệu đồng, chiếm 14,31% tổng tài sản. Năm 2021, con số này tăng lên 19.927 triệu đồng tương đương 14,03%. Doanh nghiệp tìm cách xả kho bằng việc mở rộng hình thức bán chịu cho khách hàng ngoại quốc. Chính sách này dẫn tới sự phình to của các khoản phải thu thương mại. Dòng vốn lưu động bị chiếm dụng kéo dài làm giảm tính thanh khoản trong các chu kỳ mua nguyên liệu mới. Doanh nghiệp đối mặt rủi ro nợ xấu nếu đối tác gặp khó khăn tài chính. Việc thiếu công cụ giám sát công nợ chặt chẽ tạo lỗ hổng trong kiểm soát rủi ro tiền tệ.

2.2. Hạn chế về đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô

Giá trị tài sản cố định của công ty giảm liên tục qua các kỳ kế toán. Năm 2021, tài sản cố định giảm xuống mức 22.501 triệu đồng và tiếp tục sụt giảm trong năm 2022. Thực tế này chứng minh doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho dây chuyền tự động hóa. Phần lớn công đoạn chế tác vẫn dựa vào kỹ thuật bán thủ công. Năng suất lao động chưa đạt mức tối ưu so với các đối thủ cùng phân khúc xuất khẩu. Tốc độ hoàn thiện các hợp đồng số lượng lớn vì thế gặp nhiều trở ngại. Hơn nữa, máy móc cũ tiêu tốn nhiều điện năng và phát sinh chi phí bảo dưỡng định kỳ. Tình trạng chậm đổi mới trang thiết bị làm giảm tính linh hoạt khi đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mới của thị trường nhập khẩu.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty Hoàng Việt

Để nâng cao kim ngạch xuất khẩu gỗ, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược toàn diện. Việc tái cấu trúc mô hình tài chính là nhiệm vụ hàng đầu. Doanh nghiệp cần thiết lập hạn mức tín dụng thương mại nghiêm ngặt đối với từng nhóm khách hàng nước ngoài. Quy trình thanh toán quốc tế qua thư tín dụng không hủy ngang (L/C) nên được ưu tiên để phòng tránh rủi ro mất vốn. Song song đó, công tác quản trị hàng tồn kho cần áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn (Lean). Việc kiểm soát chu chuyển kho giúp giảm thiểu ứ đọng vốn và hạ thấp chi phí kho bãi. Doanh nghiệp cũng cần nhanh chóng bố trí ngân sách để hiện đại hóa dây chuyền máy móc CNC. Tự động hóa sản xuất giúp hạ giá thành đơn vị và tăng tính đồng đều cho sản phẩm nội thất xuất xưởng. Ngoài ra, việc chủ động tìm kiếm các nguồn cung gỗ hợp pháp có chứng chỉ FSC sẽ mở rộng cánh cửa tiếp cận các thị trường tiêu chuẩn cao.

3.1. Tối ưu hóa quản trị tài chính và dòng tiền doanh nghiệp

Công ty cần rà soát lại chính sách công nợ và thời hạn thanh toán quốc tế. Việc phân loại khách hàng dựa trên lịch sử tín dụng giúp đưa ra điều khoản bán hàng an toàn hơn. Doanh nghiệp nên áp dụng các khoản chiết khấu thanh toán sớm nhằm kích thích đối tác tất toán đúng hạn. Đồng thời, nghiệp vụ bao thanh toán xuất khẩu có thể được áp dụng để chuyển hóa nhanh các khoản thu thành tiền mặt. Về quản trị dự trữ, mô hình Just-in-Time cần từng bước triển khai tại kho nguyên liệu. Biện pháp này cắt giảm tối đa chi phí lưu kho thừa thãi và giải phóng nguồn vốn lưu động. Dòng tiền nhàn rỗi được luân chuyển kịp thời sẽ phục vụ tốt việc thu mua gỗ phôi đúng mùa vụ giá rẻ.

3.2. Nâng cấp công nghệ và hoàn thiện chuỗi cung ứng xanh

Đầu tư máy móc hiện đại là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Doanh nghiệp cần mua sắm các thiết bị cắt gọt tự động và hệ thống sơn phủ thân thiện môi trường. Việc này giúp giảm tỷ lệ phế phẩm và nâng cao độ sắc nét của đồ nội thất. Đào tạo tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật viên vận hành máy đóng vai trò quan trọng không kém. Bên cạnh đó, việc tuân thủ các quy định xuất xứ gỗ hợp pháp theo chứng chỉ FSC là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp cần minh bạch toàn bộ nguồn gốc phôi gỗ và hóa chất hoàn thiện. Một chuỗi cung ứng xanh và bền vững sẽ tạo dựng niềm tin vững chắc với các nhà phân phối nội thất quốc tế.

IV. Đánh giá tiềm năng xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty Hoàng Việt

Thị trường đồ gỗ nội thất thế giới luôn mở ra nhiều dư địa phát triển cho các doanh nghiệp có chiến lược bài bản. Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt sở hữu tiềm năng lớn về tay nghề chế tác và khả năng tạo dựng mối quan hệ đối tác bền vững. Bài học kinh nghiệm từ giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy sự cần thiết của việc linh hoạt trong điều hành kinh doanh. Việc cân đối giữa mở rộng doanh số bán chịu và an toàn tài chính đóng vai trò sống còn. Đổi mới công nghệ không chỉ gia tăng công suất mà còn là điều kiện tiên quyết để đáp ứng tiêu chuẩn xanh toàn cầu. Khi các nút thắt về công nợ, hàng tồn kho và trang thiết bị được tháo gỡ, năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ bứt phá mạnh mẽ. Những định hướng chiến lược nêu trên là cẩm nang thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty. Triển khai nhất quán các giải pháp sẽ giúp nâng cao giá trị gia tăng trên từng chuyến hàng xuất ngoại và khẳng định vị thế thương hiệu nội thất Việt Nam.

4.1. Bài học thực tiễn trong công tác quản trị xuất khẩu

Kinh nghiệm thực tiễn khẳng định tăng trưởng quy mô xuất khẩu phải đi đôi với bảo toàn vốn. Doanh nghiệp không nên nới lỏng chính sách nợ nhằm đổi lấy tăng trưởng doanh thu ngắn hạn. Việc quản trị rủi ro thanh toán cần được xây dựng thành quy chế bài bản trước khi ký kết đơn hàng. Đồng thời, việc liên tục theo dõi nhu cầu thị trường giúp đơn vị chủ động điều tiết kế hoạch sản xuất. Tránh tình trạng tồn kho thành phẩm quá nhiều khi thị trường nước ngoài biến động tiêu cực. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa kinh doanh quốc tế và hậu cần kho bãi tạo nên sức đề kháng tài chính vững chắc trước mọi biến số thị trường.

4.2. Tầm nhìn chiến lược và triển vọng mở rộng thị trường

Trong dài hạn, xu hướng tiêu dùng nội thất trên thế giới tiếp tục hướng về các vật liệu thân thiện và kiểu dáng tinh gọn. Doanh nghiệp cần tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ những hiệp định thương mại như EVFTA hay CPTPP. Việc tham gia các hội chợ triển lãm thương mại quốc tế chuyên ngành gỗ giúp tiếp cận trực tiếp mạng lưới bán buôn toàn cầu. Bên cạnh các thị trường truyền thống, các thị trường tiềm năng tại Trung Đông và châu Á cũng là đích đến triển vọng. Đầu tư đồng bộ vào thương hiệu, công nghệ và tiêu chuẩn sinh thái sẽ định vị công ty như một nhà sản xuất đồ gỗ uy tín hàng đầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của công ty tnhh sản xuất thương mại nội thất hoàng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động xuất khNu sản phN m gỗ của doanh nghiệp Chương 2: Tình hình xuất khN u sản phN m gỗ của Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại N ội Thất Hoàng Việt Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình xuất khN u sản phN m gỗ của Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại N ội Thất Hoàng Việt PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 4 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: TS. Trần Thị Giang PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘ G XUẤT KHẨU SẢ PHẨM GỖ CỦA DOA H GHIỆP 1. Tổng quan các nghiên cứu về hoạt động xuất khlu các sản phlm gỗ Ở Việt N am, liên quan đến xuất khN u các sản phN m gỗ trong giai đoạn hội nhập quốc tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện, tiêu biểu là một vài nghiên cứu của các tác giả: Tác giả - Vương Văn Đồng (2018) nghiên cứu đề tài “Phân tích xu hướng xuất khN u gỗ của Việt N am trong giai đoạn hội nhập quốc tế” N ghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các xu hướng xuất khN u của Việt N am trong ngành công nghiệp gỗ trong bối cảnh hội nhập quốc tế. N ó có thể bao gồm phân tích về tăng trưởng xuất khN u, cơ cấu sản phN m xuất khN u, và thị trường đích.

Với phương pháp sử dụng dữ liệu thống kê xuất khN u, phân tích số liệu và xu hướng để đưa ra những kết luận, giúp cho nghành Gỗ của Việt N am ngày càng vươn xa hơn trong thị trường quốc tế. Được sử dụng phương pháp phân tích chính sách, tham vấn các chuyên gia và doanh nghiệp, và nghiên cứu các tác động của các hiệp định trên ngành công nghiệp gỗ. N ghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tiềm năng và thách thức mà ngành công nghiệp gỗ Việt N am đối mặt trước các hiệp định thương mại tự do, như CPTPP hoặc EVFTA. [14] Tác giả: Trần Văn Minh (2021) nghiên cứu đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển xuất khN u gỗ của Việt N am trong bối cảnh hội nhập quốc tế” với phương pháp: Phân tích SWOT, tham vấn các chuyên gia và doanh nghiệp, và đề xuất các biện pháp cụ thể.

N ghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng các chiến lược cụ thể để phát triển xuất khN u gỗ của Việt N am trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phN m, mở rộng thị trường và tăng cường cạnh tranh. Được sử dụng các phương pháp: Phỏng vấn các doanh nghiệp, phân tích các mô hình thành công và đề xuất các phương pháp thực hiện. N ghiên cứu này tập trung 5 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: TS. Trần Thị Giang vào việc phân tích các mô hình hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành gỗ Việt N am để tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế, bao gồm cả hợp tác nội bộ và hợp tác với các đối tác quốc tế.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khlu các sản phlm gỗ 1. Khái niệm của hoạt động xuất kh,u Xuất khN u là một trong những hoạt động cơ bản nhất của hoạt động ngoại thương, hoạt động xuất khN u hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác và dùng tiền tệ để làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu thu về lợi nhuận. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia. Hoạt động xuất khN u diễn ra trên tất cả các lĩnh vực và trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khN u hàng tiêu dùng cho đến nguyên phụ liệu sản xuất, máy móc, thiết bị công nghệ và cả lao động.

Hoạt động xuất khN u diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. N ó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm và có thể diễn ra trên phạm vi một hay nhiều quốc gia khác nhau. Vai trò của xuất kh,u 1. Đối với nền kinh tế toàn cầu Xuất khN u đóng góp vào tăng trưởng kinh tế toàn cầu bằng cách tạo ra sự kết nối và trao đổi giữa các quốc gia, có vai trò quan trọng trong việc tăng cường hợp tác quốc tế và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các nước và khu vực.

Xuất khN u không chỉ là một hoạt động tạo nguồn thu từ bán hàng hóa và dịch vụ, mà nó còn có tác động sâu rộng đến tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn cầu. Đối với nền kinh tế quốc gia Sự phụ thuộc của một nền kinh tế vào hoạt động xuất khN u được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khN u và tổng thu nhập quốc dân, do đó hoạt động xuất khN u có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tăng trưởng của mỗi quốc gia, vừa tạo nguồn vốn cho nhập khN u, vừa thu ngoại tệ cho quốc gia. N goài ra, xuất khN u còn góp phần quan trọng trong việc mở rộng sản xuất, thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất đồng thời thúc đN y chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc gia. N goài ra, việc xuất khN u hàng hóa còn giúp cho quốc gia tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật & công nghệ tiên tiến từ thế giới nhằm nâng cao chất lượng sản phN m, từ đó tác động tích cực tới việc giải 6 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: TS.

Trần Thị Giang quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Xuất khN u là yếu tố vô cùng cần thiết, là cơ sở quan trọng trong việc giao lưu thúc đN y kinh tế đối ngoại. Đối với doanh nghiệp xuất kh@u Xuất khN u giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường của mình, thực hiện các kế hoạch chiến lược phát triển vươn tầm quốc tế. Bên cạnh đó, xuất khN u còn tạo nguồn ngoại tệ dự trữ cho các doanh nghiệp, từ đó nâng cao khả năng nhập khN u, nâng cấp máy móc, trang thiết bị phục vụ cho xuất khN u.

Hoạt động xuất khN u phát huy triệt để sự sáng tạo của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản phN m, giảm chi phí đầu vào và kéo dài vòng đời sản phN m, giúp doanh nghiệp thuận lợi tiếp thu và ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. Các hình thức xuất kh,u 1. Xuất kh@u trực tiếp Xuất khN u trực tiếp (tiếng Anh là: Direct exporting) là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài. Đơn vị xuất khN u sẽ trực tiếp là người đàm phán, ký kết hợp đồng với nước ngoài.

Họ cũng là đơn vị trực tiếp giao nhận hàng và thanh toán tiền. N ói một cách đơn giản, người xuất khN u tự đứng tên, đàm phán bán hàng thì được gọi là xuất khN u trực tiếp. Xuất khN u trực tiếp đem lại nhiều lợi nhuận vì không mất phí trung gian và nếu sản phN m thỏa mãn nhu cầu của đối tác sẽ làm tăng uy tín cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, hình thức này cần chi phí lớn do đó đòi hỏi lượng hàng cũng phải lớn để bù đắp chi phí bỏ ra nên sẽ hạn chế đối với những doanh nghiệp nhỏ có nguồn lực hạn chế 1.

Xuất kh@u gián tiếp Xuất khN u gián tiếp (tiếng Anh là: Indirect exporting) là hình thức mà doanh nghiệp cung ứng hàng hóa ra nước ngoài thông qua trung gian (bên thứ ba) như người đại lý hoặc người môi giới. Đó có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty ủy thác xuất nhập khN u… sau đó bán hàng trực tiếp cho người mua hoặc nhà nhập khN u quốc tế. Xuất khN u gián tiếp có liên quan đến bên trung gian để giải quyết gần như toàn bộ các hoạt động của xuất khN u nên đây được xem là cách tiếp cận với chi phí thấp nhất và và nhanh nhất để thâm nhập vào thị trường quốc tế đối với các công ty quy mô nhỏ. 7 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: TS.

Trần Thị Giang Ở hình thức này, nhà sản xuất sẽ nhận được một khoản tiền nhất định gọi là phí ủy thác. Loại phí này sẽ được căn cứ dựa vào tỷ lệ % trên giá trị của lô hàng. Có hai loại công ty hoặc bên thứ ba là Công ty Thương mại Xuất khN u (ETC – các công ty sẽ mua sản phN m của bạn thay mặt cho khách hàng) và Công ty Quản lý Xuất khN u (EMC – chỉ quản lý các giao dịch cho doanh nghiệp của bạn). Hình thức này không yêu cầu nhà xuất khN u kinh nghiệm xuất khN u hay tìm kiếm khách hàng, tiết kiệm được thời gian và ngân sách, tuy nhiên sẽ bị hạn chế về lợi nhuận, bị phụ thuộc và hạn chế kiểm soát giá cả.

Gia công quốc tế Gia công quốc tế (tiếng Anh là International processing) là phương thức giao dịch kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khN u nguyên liệu hoặc bán thành phN m của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để sản xuất ra thành phN m, giao lại cho bên đặt gia công và nhận tiền công (gọi là phí gia công). Bản chất gia công quốc tế là hình thức mua bán giữa tiền và dịch vụ. Một bên chấp nhận thuê bên kia gia công là muốn mua sức lao động gia công với giá rẻ của bên nhận gia công. Bên nhận gia công thực chất là muốn bán sức lao động hay cung ứng dịch vụ gia công để có thu lợi nhuận.

Vì vậy, xét về khía cạnh quốc tế hóa thì có thể nói gia công quốc tế là hình thức xuất khN u lao động tại chỗ. Phần lớn các công ty kinh doanh ở các quốc gia phát triển đều thiếu lao động phổ thông nên chi phí lao động rất cao. Xuất kh@u tại chỗ Xuất khN u tại chỗ là các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tại Việt N am và bán cho thương nhân nước ngoài nhưng thực chất lại giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt N am theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Hàng hóa không xuất qua cửa hải quan và không tính các loại thuế hải quan.

Doanh nghiệp xuất khN u này bao gồm các doanh nghiệp Việt N am và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. [12] N hư vậy, xuất khN u tại chỗ cần 3 yếu tố: bán hàng (xuất khN u) cho thương nhân nước ngoài, địa điểm giao hàng tại Việt N am và thông tin người nhận hàng do người mua hàng nước ngoài cung cấp. 8 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Cao Thị Hoài Thương (2024), Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nội thất Hoàng Việt, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Cao, T. H. T. (2024). Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nội thất Hoàng Việt [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tinh-hinh-xuat-khau-san-pham-go-cong-ty-noi-that-hoang-viet/9768558376
IEEE
T. H. T. Cao, "Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nội thất Hoàng Việt," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tinh-hinh-xuat-khau-san-pham-go-cong-ty-noi-that-hoang-viet/9768558376

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận phân tích chi tiết tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt, mang đến góc nhìn thực tiễn về quy trình thương mại quốc tế. Tài liệu mang lại giá trị thiết thực cho bạn đọc qua hệ thống dữ liệu doanh nghiệp và các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Bên cạnh năng lực nội tại, hoạt động này còn chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các yếu tố vĩ mô như <strong>tác động tỷ giá ngoại thương</strong>. Đồng thời, tiến trình <strong>mở cửa thương mại Việt Nam</strong> tạo cơ hội lớn để doanh nghiệp tiếp cận các thị trường tiềm năng. Người đọc cũng có thể tham khảo thêm các nghiên cứu về <strong>tác động hiệp định xuất khẩu</strong> để hoàn thiện hiểu biết về hội nhập kinh tế quốc tế.