Tác động của hiệp định UKVFTA đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Vương quốc Anh

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quốc tế tác động của hiệp định ukvfta đến xuất khẩu thuỷ sản của việt nam sang vương quốc anh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Quốc Tế

2021

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA QUỐC GIA

1.1. Khái niệm và phân loại hiệp định thương mại

1.1.1. Khái niệm hiệp định thương mại và hiệp định thương mại tự do

1.1.1.1. Khái niệm hiệp định thương mại

1.1.2. Hiệp định thương mại tự do

1.2. Phân loại hiệp định thương mại

1.2.1. Hiệp định thương mại song phương

1.2.2. Hiệp định thương mại đa phương

1.2.3. Hiệp định thương mại khu vực

1.2.4. Hiệp định thương mại hỗn hợp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH UKVFTA ĐẾN XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CÁC CƠ HỘI TỪ HIỆP ĐỊNH UKVFTA ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG VƯƠNG QUỐC ANH

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của hiệp định UKVFTA đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Hiệp định UKVFTA (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Vương quốc Anh) được ký kết vào cuối năm 2020, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Anh. Hiệp định này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành thủy sản Việt Nam. Xuất khẩu thủy sản sang Anh đã có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường toàn cầu đang phục hồi sau đại dịch Covid-19. Các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam cần nắm bắt cơ hội này để gia tăng thị phần tại thị trường Anh.

1.1. Hiệp định UKVFTA và cơ hội cho ngành thủy sản Việt Nam

Hiệp định UKVFTA giúp giảm thuế quan cho nhiều mặt hàng thủy sản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu. Điều này đặc biệt có lợi cho các sản phẩm như tôm, cá tra, và cá ngừ, vốn là thế mạnh của Việt Nam. Các doanh nghiệp cần tận dụng các ưu đãi này để mở rộng thị trường.

1.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Anh trước và sau UKVFTA

Trước khi UKVFTA có hiệu lực, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Anh đã có những bước phát triển nhất định. Tuy nhiên, sau khi hiệp định có hiệu lực, giá trị xuất khẩu đã tăng mạnh, cho thấy sự tác động tích cực của hiệp định này đến ngành thủy sản.

II. Thách thức trong xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Anh sau UKVFTA

Mặc dù hiệp định UKVFTA mang lại nhiều cơ hội, nhưng ngành thủy sản Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Các doanh nghiệp cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về an toàn thực phẩm khắt khe của thị trường Anh. Điều này đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Quy định về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm

Thị trường Anh yêu cầu các sản phẩm thủy sản phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao. Do đó, các doanh nghiệp cần nâng cao quy trình sản xuất và chế biến để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu.

2.2. Áp lực cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác

Ngành thủy sản Việt Nam không chỉ cạnh tranh với các sản phẩm nội địa mà còn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác như Iceland và Trung Quốc. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao năng lực xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Anh

Để tận dụng tối đa lợi ích từ hiệp định UKVFTA, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam cần áp dụng các phương pháp nâng cao năng lực xuất khẩu. Việc đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại và cải thiện quy trình sản xuất là rất cần thiết. Bên cạnh đó, việc xây dựng thương hiệu và phát triển mạng lưới phân phối cũng đóng vai trò quan trọng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại

Công nghệ chế biến hiện đại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp công nghệ tiên tiến để cải thiện quy trình chế biến thủy sản.

3.2. Xây dựng thương hiệu và phát triển mạng lưới phân phối

Xây dựng thương hiệu mạnh giúp tăng cường nhận diện sản phẩm trên thị trường. Đồng thời, phát triển mạng lưới phân phối hiệu quả sẽ giúp sản phẩm tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của UKVFTA đến xuất khẩu thủy sản

Nghiên cứu cho thấy hiệp định UKVFTA đã có tác động tích cực đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Anh. Giá trị xuất khẩu đã tăng đáng kể, và nhiều doanh nghiệp đã tận dụng được các ưu đãi từ hiệp định. Tuy nhiên, vẫn cần có những giải pháp để khắc phục các thách thức hiện tại.

4.1. Tăng trưởng xuất khẩu thủy sản sau UKVFTA

Theo số liệu từ Hải quan Việt Nam, xuất khẩu thủy sản sang Anh đã tăng 35% sau khi hiệp định có hiệu lực. Điều này cho thấy sự thành công trong việc tận dụng cơ hội từ hiệp định.

4.2. Đánh giá tác động tích cực và tiêu cực

Mặc dù có nhiều tác động tích cực, nhưng cũng cần lưu ý đến các thách thức như quy định về xuất xứ và tiêu chuẩn chất lượng. Các doanh nghiệp cần có chiến lược phù hợp để vượt qua những khó khăn này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Anh

Kết luận, hiệp định UKVFTA đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành thủy sản Việt Nam. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển xuất khẩu, các doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các yêu cầu của thị trường. Triển vọng trong tương lai là rất khả quan nếu các doanh nghiệp biết cách tận dụng tốt các cơ hội từ hiệp định.

5.1. Triển vọng phát triển xuất khẩu thủy sản

Với nhu cầu ngày càng tăng về thủy sản tại thị trường Anh, ngành thủy sản Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển. Các doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Đồng thời, việc hợp tác với các đối tác quốc tế cũng sẽ giúp mở rộng thị trường và gia tăng giá trị xuất khẩu.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế tác động của hiệp định ukvfta đến xuất khẩu thuỷ sản của việt nam sang vương quốc anh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA QUỐC GIA 1. Khái niệm và phân loại hiệp định thương mại 1. Khái niệm hiệp định thương mại và hiệp định thương mại tự do 1. Khái niệm hiệp định thương mại Cho đến nay, đã có nhiều định nghĩa khác nhau được các tổ chức, quốc gia đưa ra về hiệp định thương mại.

Trong từ điển Cambridge (2022) định nghĩa Hiệp định thương mại là một thoả thuận chính thức giữa hai hoặc nhiều quốc gia nhằm cải thiện quan hệ thương mại giữa các quốc gia. Mở rộng hơn, theo Hội đồng xúc tiến thương mại Ấn Độ định nghĩa Hiệp định thương mại là thoả thuận của hai hay nhiều quốc gia về các điều khoản cụ thể về thương mại, giao dịch hàng hoá dịch vụ, quá cảnh hoặc đầu tư. Chủ yếu dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Các hiệp định thương mại đóng vai trò xúc tác trong việc tăng cường thương mại giữa các đối tác bằng cách giúp họ tận dụng sự bổ sung lẫn nhau và cung cấp khả năng tiếp cận tốt hơn vào các ngành của nhau.

Tuỳ thuộc vào các điều khoản và thoả thuận được các bên tham gia đồng ý, hiệp định thương mại được chia thành một số loại khác nhau trong đó bao gồm hiệp định thương mại tự do, hiệp định đối tác kinh tế toàn diện,… 1. Hiệp định thương mại tự do Theo cách hiểu truyền thống, Hiệp định thương mại tự do là một thoả thuận ưu đãi về thuế quan đối với các nước không phải là thành viên (Krueger 1997). Bên cạnh các thoả thuận và cam kết loại bỏ thuế quan giữa các thành viên, các bên tham gia hiệp định vẫn duy trì chế độ thuế quan thương mại với các quốc gia bên ngoài hiệp định một cách độc lập (Plummer 2010). Theo Bộ ngoại giao và thương mại Úc (2011) chỉ ra nội dung của các hiệp định thương mại cần thoả mãn 2 điều kiện gồm: loại bỏ thuế quan và các hạn chế khác đối với phần lớn hàng hoá buôn bán giữa các 7 quốc gia thành viên; loại bỏ phần lớn tất cả các phân biệt đối xử đối với các nhà cung cấp dịch vụ từ các nước thành viên.

Như vậy, có thể hiểu hiệp định thương mại tự do là một hiệp ước quốc tế nhằm loại bỏ các rào cản thuế quan đối với hàng hóa và dịch vụ giữa hai hay nhiều quốc gia tạo điều kiện cho quan hệ thương mại giữa các nước ký kết chặt chẽ hơn từ đó hình thành nên một liên minh hải quan. Nghiên cứu theo hướng hiện đại, các tổ chức, nhà nghiên cứu đã mở rộng định nghĩa của hiệp định thương mại tự do không chỉ dừng ở phạm vi loại bỏ thuế quan, hàng rào phi thuế quan. Bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong khuôn khổ GATT/WTO cũng như những vấn đề chưa được đề cập bởi WTO. Điển hình, theo cục quản lý thương mại quốc tế Hoa Kỳ cho rằng Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement) là một thoả thuận giữa hai hoặc nhiều quốc gia trong đó các quốc gian đồng ý về các nghĩa vụ nhất định ảnh hưởng đến thương mại hàng hoá và dịch vụ cũng như các biện pháp bảo vệ nhà đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ và trong các nội dung khác.

Các hiệp định thương mại tự do mới gần đây còn quy định về hoạt động kinh tế bên cạnh thương mại hàng hóa và dịch vụ như đầu tư nước ngoài, mua sắm chính phủ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đối xử với lao động và môi trường, phát triển bền vững. Hiệp định thương mại tự do không chỉ dừng lại ở việc tạo ra các khu vực thương mại tự do (Free Trade Areas) mà còn có thể tạo ra các hình thức hội nhập kinh tế cao hơn như liên minh hải quan, thị trường chung, liên minh kinh tế. Trong đó, liên minh hải quan là nơi các thành viên tham gia tự do trao đổi thương mại lẫn nhau và duy trì mức thuế quan chung và những chính sách thương mại khác nằm ngoài khuôn khổ thoả thuận. Ở mức độ cao hơn là hình thành thị trường chung, ở đó các quốc gia tham gia tiến xa hơn một liên minh hải quan bằng giảm thiểu các rào cản về lao động và dòng vốn xuyên biên giới.

Hình thức hội nhập cao nhất là liên minh kinh tế, mơi các quốc gia tham gia hợp nhất nền kinh tế với nhau bởi việc tạo ra đồng tiền chung từ đó hợp nhất chính sách tiền tệ và tạo ra thị trường, thể chế kinh tế chung. Liên minh kinh tế Châu Âu (EU) là ví dụ điển hình nhất về hình thái hội nhập sâu rộng dựa trên hiệp định thương mại tự do. Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa các thành viên tham gia ký kết hiệp định thương mại tự 8 do mà phạm vi và mức độ phức tạp của các hiệp định cũng khác nhau. Tuy nhiên, các hiệp định thương mại tự do đều dựa trên sự tự do hoá trong thương mại và có sự tham gia của các nước đang phát triển.

Như vậy, dựa trên các quan điểm của các tổ chức, nhà nghiên cứu phía trên, tác giả tổng hợp Hiệp định thương mại tự do là một thỏa thuận thương mại tự do giữa hai hoặc nhiều quốc gia/ vùng lãnh thổ nhằm mục tiêu tự do hoá thương mại thông qua các thỏa thuận cắt giảm và loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan theo lộ trình giữa các bên tham gia. Đồng thời thực hiện cam kết về các vấn đề như đầu tư, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ, lao động… Từ đó, tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng lợi thế so sánh, chuyên môn hóa sản xuất và phân bổ nguồn lực để tận dụng lợi ích từ thương mại quốc tế và thúc đẩy thị trường quốc tế rộng mở, cạnh tranh. Với phạm vi của bài nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung phân tích các tác động của Hiệp định thương mại tự do đến thương mại hàng hoá. Phân loại hiệp định thương mại Dựa vào thoả thuận và các điều khoản mà hiệp định được chia thành nhiều loại khách nhau.

Phổ biến nhất là cách phân loại dựa trên số lượng thành viên tham gia. Trong đó bao gồm: - Hiệp định thương mại song phương là hiệp định giữa hai quốc gia/ vùng lãnh thổ tham gia ký kết và chỉ có giá trị ràng buộc đối với hai quốc gia này. Nội dung và các phạm vi được thoả thuận trong hiệp định được thông qua bởi hai nước tham gia dẫn đến quá trình đàm phán và thực hiện đạt được kết quả dễ dàng và nhanh chóng hơn so với các loại hiệp định khác. Bên cạnh những hệ quả tích cực mà hiệp định này mang lại như thúc đẩy thương mại song phương và kích thích nền kinh tế của các nước tham gia, việc ký kết hiệp định thương mại song phương giữa quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển cũng dẫn đến một số tác động tiêu cực.

Điển hình, (1) là tác động chuyển hướng thương mại; (2) trong quá trình đàm phán, các nước đang phát triển thường có vị thế đàm phán thấp hơn do trình độ phát triển công nghệ thấp hơn cũng như hệ thống luật pháp chưa bao quát toàn diện dẫn 9 đến quốc gia này thường phải chấp nhận nhiều yêu cầu mà đối tác nước phát triển đưa ra; (3) đối với các nước đang phát triển việc ký kết nhiều hiệp định song phương cùng lúc sẽ làm tăng sức ép về nguồn lực, về công tác quản lý…; (4) do trình độ phát triển giữa hai bên tham gia ký kết còn có sự khác biệt lớn dẫn đến nguyên tắc bình đẳng trong đàm phán rất khó đạt được (Matsushita 2018); (5) Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các nội dung đã cam kết như việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về lao động và môi trường cũng như các nội dung liên quan tới mua sắm của chính phủ. Không những vậy, các quốc gia này còn có thể bị mất đi khả năng bảo vệ thị trường nội địa với những ngành công nghiệp non trẻ trước sức ép cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp lớn của nước ngoài. Điển hình của hiệp định song phương là hiệp định VJEPA Việt Nam - Nhật Bản, Hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội của Việt Nam và Hàn Quốc… - Hiệp định thương mại đa phương là hiệp định có sự tham gia ký kết của 3 quốc gia/ vùng lãnh thổ trở lên. Hiệp định này tác động toàn diện và sâu rộng hơn các hiệp định song phương thông thường.

Cũng vì vậy mà việc đàm phán đa phường thường rất khó và mất nhiều thời gian. Trong bối cảnh toàn cầu hoá là xu thế, các nước đều muốn mở rộng thị trường và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các nước khác hoặc khản định vị thế cũng như tiếng nói của quốc gia trên trường quốc tế. Đây là động lực để các quốc gia tham gia đàm phán và ký kết các hiệp định đa phương này. Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) và hiệp định khung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO là hai ví dụ điển hình của loại hiệp định này.

- Hiệp định thương mại khu vực cũng giống hiệp định thương mại đa phương ở khía cạnh số lượng thành viên tham gia (từ 3 quốc gia trở lên). Tuy nhiên, với loại hiệp định này, các quốc gia thành viên phải có vị trí địa lý gần nhau nhằm tận dụng lợi thế về địa lý để thúc đẩy thương mại cũng như tạo ra thị trường chung hoặc các liên minh kinh tế. AFTA, EU hay NAFTA (nay là USMCA) là ví dụ cho loại hiệp định này. - Hiệp định thương mại hỗn hợp là dạng kết hợp giữa hiệp định thương mại 10 song phương và hiệp định thương mại đa phương.

Là sự kết hợp giữa một liên kết kinh tế quốc tế với một quốc gia, một số quốc gia hoặc một số liên kết kinh tế quốc tế khác. Đây là một dạng đặc biệt của hiệp định thương mại song phương bởi số bên tham gia hiệp định chỉ là 2 bên. Mặc dù quá trình đàm phán loại hiệp định này nhiều phức tạp, song đây lại là loại hình hiệp định đang phát triển nhanh chóng điển hình như các hiệp định thương mai hỗn hợp của khu vực mậu dịch tự do ASEAN: AJCEP, AANZFTA, AIFTA, ACFTA hay Việt Nam - EAEU, EC-Isarel… Với mỗi loại hình hiệp định thương mại, việc đàm phán ký kết và thực thi các nội dung trong hiệp định sẽ có những khó khăn và thuận lợi riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ