Luận án Chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết sản xuất tiêu thụ thủy sản Việt Nam

Giới thiệu chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm ngành thủy sản Việt Nam. Phân tích chi tiết các biện pháp hỗ trợ và triển khai thực

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

192
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết thủy sản

Ngành thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ngành này tạo ra giá trị xuất khẩu lớn mỗi năm. Các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm thủy sản ngày càng được mở rộng. Các hình thức bao gồm hợp tác xã, tổ đội sản xuất, liên kết chuỗi giá trị. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách thúc đẩy sự phát triển của các hình thức này. Mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chính sách giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia. Các tỉnh trọng điểm như Sóc Trăng, Cà Mau, An Giang, Đồng Tháp đã triển khai nhiều mô hình liên kết hiệu quả. Sản phẩm chủ lực gồm tôm nước lợ, cá tra, cá ngừ. Hệ thống chính sách bao gồm hỗ trợ vốn, chuyển giao công nghệ, xây dựng thương hiệu. Các chính sách này góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm thủy sản.

1.1. Khái niệm hợp tác và liên kết trong sản xuất tiêu thụ thủy sản

Hợp tác trong sản xuất tiêu thụ thủy sản là sự liên kết giữa các chủ thể cùng tham gia chuỗi sản xuất. Các chủ thể bao gồm hộ nuôi trồng, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến, thương lái. Liên kết là hình thức hợp tác có tổ chức chặt chẽ hơn, thường theo chuỗi giá trị. Nguyên tắc cơ bản là các bên cùng có lợi. Hình thức hợp tác đa dạng từ liên kết ngang giữa các hộ sản xuất đến liên kết dọc giữa sản xuất và chế biến. Liên kết giúp giảm chi phí, tăng giá trị sản phẩm.

1.2. Vai trò của hợp tác liên kết đối với ngành thủy sản Việt Nam

Hợp tác liên kết đóng vai trò then chốt trong phát triển ngành thủy sản. Hình thức này giúp ổn định nguồn cung nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Liên kết tạo điều kiện áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Các hộ nuôi trồng tiếp cận được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn. Giá trị sản phẩm tăng nhờ kiểm soát chất lượng từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Rủi ro giảm khi các bên chia sẻ trách nhiệm và lợi ích. Liên kết còn giúp xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

II. Phân tích thực trạng hợp tác liên kết trong ngành thủy sản

Thực trạng hợp tác liên kết trong ngành thủy sản Việt Nam có nhiều điểm đáng chú ý. Các tỉnh trọng điểm đã hình thành vùng sản xuất quy mô hàng hóa. Sản phẩm chủ lực gồm tôm công nghiệp, tôm sinh thái, cá tra và cá ngừ. Tuy nhiên, mức độ liên kết còn hạn chế ở nhiều địa phương. Nhiều hộ nuôi trồng vẫn sản xuất manh mún, nhỏ lẻ. Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều do thiếu kiểm soát quy trình. Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân chưa bền vững. Giá cả bấp bênh ảnh hưởng đến quyền lợi các bên. Thương lái trung gian vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong chuỗi tiêu thụ. Hạ tầng logistics phục vụ thủy sản còn thiếu đồng bộ. Nguồn nhân lực tham gia liên kết còn yếu về kỹ năng quản lý. Thị trường xuất khẩu đòi hỏi tiêu chuẩn ngày càng cao.

2.1. Các hình thức hợp tác liên kết phổ biến hiện nay

Ngành thủy sản áp dụng nhiều hình thức hợp tác liên kết khác nhau. Hình thức thứ nhất là hợp tác xã nuôi trồng thủy sản. Các hợp tác xã tập hợp hộ nuôi để cùng sản xuất, tiêu thụ. Hình thức thứ hai là tổ đội sản xuất trên biển, phổ biến ở các tỉnh ven biển miền Trung. Hình thức thứ ba là liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp chế biến và cơ sở sản xuất. Mỗi hình thức có ưu nhược điểm riêng phù hợp với từng vùng miền.

2.2. Những thách thức trong triển khai hợp tác liên kết thủy sản

Triển khai hợp tác liên kết thủy sản đối mặt nhiều thách thức. Thách thức đầu tiên là thiếu vốn đầu tư cho hạ tầng sản xuất. Nhiều hộ nuôi trồng không tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi. Thách thức thứ hai là thiếu kiến thức về quản lý và kỹ thuật nuôi trồng. Người sản xuất chưa nắm bắt đầy đủ yêu cầu thị trường. Thách thức thứ ba là sự thiếu tin tưởng giữa các bên liên kết. Rủi ro về giá cả và thời tiết ảnh hưởng lớn đến hiệu quả liên kết.

III. Các giải pháp chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết thủy sản

Chính phủ cần ban hành đồng bộ các giải pháp chính sách để thúc đẩy hợp tác liên kết thủy sản. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động hợp tác. Cần sửa đổi các quy định về hợp tác xã cho phù hợp thực tiễn. Giải pháp thứ hai là tăng cường hỗ trợ tài chính cho các tổ chức liên kết. Nhà nước cung cấp vốn vay ưu đãi, hỗ trợ bảo hiểm sản xuất thủy sản. Giải pháp thứ ba là đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực. Chương trình đào tạo cần hướng đến kỹ năng quản lý và áp dụng công nghệ mới. Giải pháp thứ tư là xây dựng hệ thống thông tin thị trường minh bạch. Người sản xuất cần tiếp cận thông tin giá cả, nhu cầu thị trường kịp thời. Giải pháp thứ năm là phát triển hạ tầng logistics phục vụ ngành thủy sản. Cần đầu tư hệ thống kho lạnh, vận chuyển chuyên dụng.

3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ hợp tác liên kết

Hoàn thiện cơ chế chính sách là giải pháp then chốt thúc đẩy hợp tác liên kết. Cần xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ về hợp tác kinh tế trong thủy sản. Chính sách thuế cần ưu đãi cho các tổ chức liên kết sản xuất. Quy định về hợp đồng liên kết cần rõ ràng, bảo vệ quyền lợi các bên. Nhà nước hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm thủy sản liên kết. Cơ chế giám sát chất lượng sản phẩm cần được tăng cường. Chính sách khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất thủy sản.

3.2. Nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia liên kết

Nâng cao năng lực chủ thể tham gia liên kết là giải pháp quan trọng. Chương trình đào tạo cần tập trung vào kỹ năng quản lý hợp tác xã. Hộ nuôi trồng cần được hướng dẫn quy trình sản xuất an toàn, đạt chuẩn. Doanh nghiệp chế biến cần nâng cao năng lực liên kết với cơ sở sản xuất. Tổ chức đào tạo về thị trường, xúc tiến thương mại cho người sản xuất. Xây dựng mô hình điểm về hợp tác liên kết để nhân rộng kinh nghiệm. Tăng cường vai trò của tổ chức ngành hàng trong kết nối các bên.

IV. Kết luận và ứng dụng chính sách thúc đẩy hợp tác thủy sản

Nghiên cứu về chính sách thúc đẩy hợp tác liên kết thủy sản cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Các chính sách hiện hành đã góp phần phát triển ngành thủy sản Việt Nam. Tuy nhiên, cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Ứng dụng thực tiễn cho thấy hợp tác liên kết giúp tăng thu nhập cho người sản xuất. Chất lượng sản phẩm cải thiện đáng kể khi áp dụng mô hình liên kết. Giá trị xuất khẩu thủy sản tăng trưởng ổn định nhờ chuỗi liên kết chặt chẽ. Các tỉnh trọng điểm đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Mô hình hợp tác xã kiểu mới phát huy hiệu quả tại Sóc Trăng, Cà Mau. Liên kết chuỗi giá trị giúp cá tra Việt Nam cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Chính sách hỗ trợ cần tiếp tục điều chỉnh phù hợp thực tiễn sản xuất. Đầu tư hạ tầng và đào tạo nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Phát triển bền vững ngành thủy sản đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người sản xuất.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ triển khai chính sách hợp tác thủy sản

Triển khai chính sách hợp tác liên kết thủy sản rút ra nhiều bài học. Bài học đầu tiên là cần sự đồng bộ giữa các chính sách kinh tế nông nghiệp. Chính sách hỗ trợ phải phù hợp với điều kiện từng vùng miền. Bài học thứ hai là vai trò quan trọng của tổ chức ngành hàng trong liên kết. Hiệp hội tôm, cá tra đóng vai trò cầu nối hiệu quả giữa các bên. Bài học thứ ba là cần cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả liên kết. Sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương là yếu tố quyết định thành công.

4.2. Định hướng phát triển hợp tác liên kết thủy sản thời gian tới

Định hướng phát triển hợp tác liên kết thủy sản cần tập trung vào các mục tiêu. Mục tiêu thứ nhất là mở rộng quy mô liên kết theo chuỗi giá trị. Cần kết nối chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Mục tiêu thứ hai là ứng dụng công nghệ số vào quản lý chuỗi liên kết. Hệ thống truy xuất nguồn gốc giúp nâng cao giá trị sản phẩm. Mục tiêu thứ ba là phát triển thị trường nội địa song song với xuất khẩu. Cần xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam bền vững trên thị trường quốc tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHẠM THỊ THÙY LINH CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ HÀ NỘI - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHẠM THỊ THÙY LINH CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ Mã số: 9310106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH HÀ NỘI - NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Phạm Thị Thùy Linh ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Đỗ Đức Bình - giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tác giả luận án xin cảm ơn Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận án. Nhân dịp này, tác giả cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các nhà khoa học, các thầy giáo và đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ và người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập để tác giả hoàn thành luận án này. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU SỬ DỤNG . vii DANH MỤC BẢNG . viii DANH MỤC HÌNH, HỘP .Tính cấp thiết của đề tài . Tổng quan nghiên cứu tình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến luận án . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu . NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THUỶ SẢN . Một số khái niệm và vai trò của hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm .Khái niệm, các hình thức và nguyên tắc của hợp tác trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm . Khái niệm, các hình thức, phương thức và nguyên tắc liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.Vai trò của hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm . Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm .2 Những vấn đề lý luận về chính sách thúc đẩy các hính thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản . Khái niệm chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản . Chức năng và vai trò của chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản . Cơ sở lý luận về ban hành, tổ chức thực thi và đánh giá chính sách.4 Một số chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản .3 Các tiêu chí đánh giá chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản . Yếu tố khách quan . Yếu tố chủ quan .5 Kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản và bài học rút ra cho ngành thuỷ sản Việt Nam .Kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm . Bài học rút ra cho ngành thuỷ sản Việt Nam . THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM .1 Khái quát đặc điểm phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ của ngành thuỷ sản Việt Nam. Khái quát thực trạng các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018 . Thực trạng các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018 . Thực trạng các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực khai thác hải sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018 . Phân tích thực trạng các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018 . Hiện trạng ban hành các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018. Tình hình triển khai thực hiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018 . Một số kết quả thực hiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2018 . Phân tích thực trạng các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản của Việt Nam thông qua số liệu điều tra, khảo sát, phỏng vấn . Đánh giá chính sách ưu đãi liên quan đến sử dụng đất, mặt nước trong nuôi trồng thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội. Đánh giá chính sách ưu đãi về về tín dụng/đầu tư trong thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội . Đánh giá chính sách ưu đãi về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực trong thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội . Đánh giá chính sách ưu đãi hỗ trợ phát triển thị trường thuỷ sản theo quan điểm của doanh nghiệp, hộ cá thể, HTX/tổ hợp tác/tổ đội . Đánh giá chung về thực trạng các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam thời gian qua . Những điểm phù hợp của chính sách . Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập .136 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030. Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước ảnh hưởng đến hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030 . Bối cảnh quốc tế và khu vực ảnh hưởng đến hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030 . Bối cảnh trong nước ảnh hưởng đến hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030 . Quan điểm và định hướng hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030.Quan điểm hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030. Định hướng hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030 . Các giải pháp hướng hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2030 . Đối với Trung ương .2 Đối với các địa phương . Đề xuất cụ thể đối với từng nhóm chính sách .4 Một số kiến nghị điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm trong ngành thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030 .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .171 vii CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU SỬ DỤNG Chữ viết tắt Ý nghĩa CB Chế biến ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long ĐP Địa phương FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc FTA Hiệp định thương mại tự do HTX Hợp tác xã KTTS Khai thác thuỷ sản NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTTS Nuôi trồng thuỷ sản NHNN Ngân hàng nhà nước SEAFDEC Trung tâm phát triển thuỷ sản Đông Nam Á TNHH Trách nhiệm hữu hạn TƯ Trung ương THT Tổ hợp tác WB Ngân hàng thế giới WCPFC Uỷ ban thuỷ sản Tây và Trung Thái Bình Dương WTO Tổ chức thương mại thế giới XK Xuất khẩu viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Địa phương - ngành hàng khảo sát số liệu . Phân bổ số lượng phiếu điều tra theo các đối tượng khảo sát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ