Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung với các giống lợn ngoại cao sản nhập khẩu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt thương phẩm. Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi quy mô lớn cũng làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh lý về đường hô hấp. Theo tác giả Trần Văn Công, bệnh đường hô hấp ở lợn tuy có tỷ lệ tử vong không cao nhưng gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng cho các cơ sở chăn nuôi do làm giảm tốc độ tăng khối lượng, tăng hệ số tiêu tốn thức ăn trên mỗi kilôgam tăng khối lượng (FCR), đồng thời làm phát sinh chi phí điều trị lớn. Xuất phát từ thực tế chăn nuôi tại cơ sở gia công thuộc Công ty Cổ phần Bình Minh, đề tài được thực hiện nhằm kiểm soát và giảm thiểu thiệt hại do hội chứng hô hấp gây ra.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đánh giá được tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn nuôi tại trại của Công ty Cổ phần Bình Minh thuộc xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Nắm được đặc điểm dịch tễ học của bệnh đường hô hấp trên lợn.
- Xác định được hiệu lực điều trị của hai phác đồ, từ đó đề xuất phương pháp điều trị bệnh hiệu quả cho cơ sở.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là đàn lợn thịt thương phẩm nuôi tại trại chăn nuôi gia công của Công ty Cổ phần Bình Minh. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại khuôn viên chuồng trại thuộc xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Về phạm vi thời gian, các nội dung theo dõi, điều tra dịch tễ và thử nghiệm điều trị được thực hiện liên tục trong vòng 6 tháng, từ ngày 25/05/2015 đến ngày 25/11/2015 trên quy mô khảo sát chuyên sâu 600 lợn thịt phân bổ ở 2 dãy chuồng và theo dõi chung toàn đàn 5.400 con phục vụ sản xuất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học bộ máy hô hấp của gia súc và các tài liệu chuyên ngành về bệnh truyền nhiễm thú y. Tác giả phân tích cơ chế trao đổi khí ở phổi (mỗi phút cơ thể động vật cần 6 - 8 ml $O_2$ và đào thải 250 ml $CO_2$, tần số hô hấp bình thường ở lợn là 10 - 20 lần/phút). Bệnh lý hô hấp ở lợn được phân loại theo các thể khó thở lâm sàng: hít vào khó (do hẹp đường hô hấp trên, phù thũng phổi), thở ra khó (do viêm phế quản, phế khí thũng, phổi mất tính đàn hồi), và thể thở khó hỗn hợp.
Về căn nguyên dịch tễ, văn bản tổng quan chi tiết các nhóm tác nhân gây bệnh:
- Vi khuẩn: Pasteurella multocida (gây tụ huyết trùng, hoại tử phổi), Bordetella bronchiseptica (viêm teo mũi truyền nhiễm), Haemophilus parasuis (bệnh Glässer), Actinobacillus pleuropneumoniae (viêm phổi - màng phổi với 3 thể: quá cấp, cấp tính và mãn tính), Streptococcus spp., và vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (bệnh suyễn lợn, gây viêm phổi kính, nhục hóa thùy tim và thùy đỉnh).
- Virus: Virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS - họ Togaviridae/Arteriviridae, chủng Lelystad hoặc VR-2332), virus cúm lợn SIV (Swine Influenza Virus type A, H1N1), và Circovirus chủng PCV2.
- Ký sinh trùng: Giun phổi Metastrongylus và ấu trùng giun đũa Ascaris suum di hành qua phổi.
- Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi: Nồng độ các khí độc ($NH_3, H_2S, CO_2$), nhiệt độ, độ ẩm cao, bụi thức ăn công nghiệp, stress khi tách ghép bầy và mật độ nuôi nhốt quá dày.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp điều tra: Kết hợp điều tra gián tiếp (thu thập số liệu dịch tễ, lịch tiêm phòng, cơ cấu đàn qua sổ sách lưu trữ của công ty) và điều tra trực tiếp (quan sát, theo dõi lâm sàng, chẩn đoán, ghi chép nhật ký chuồng nuôi hàng ngày).
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Giám sát tần số hô hấp, thể thở (thở thể bụng, há mồm thở, ngồi thở kiểu chó), tiếng ho (ho khan, ho ướt, ho từng cơn vào sáng sớm và chiều tối), trạng thái vận động, ăn uống và thân nhiệt.
- Phương pháp mổ khám: Tiến hành mổ khám 5 lợn ốm chết để quan sát tổn thương đại thể ở đường dẫn khí, màng phổi, mô phổi, hạch lympho dưới hàm và xoang bao tim.
- Phương pháp thử nghiệm điều trị lâm sàng: Thiết kế 2 lô điều trị tương đồng về chế độ chăm sóc nuôi dưỡng: Phác đồ I sử dụng kháng sinh Tylogenta (Tylosin + Gentamycin); Phác đồ II sử dụng kháng sinh Vetrimoxin L.A (Amoxycillin kéo dài), cả hai phác đồ đều phối hợp thuốc hạ sốt, kháng viêm (Analgin C), thuốc long đờm giãn phế quản (Bromhexin) và thuốc trợ sức (B.complex).
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê sinh vật học theo giáo trình của Chu Văn Mẫn (2002) và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel để tính tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ chết (%), tỷ lệ khỏi bệnh (%) và thời gian điều trị trung bình (ngày).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày bối cảnh phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam, phân tích nguy cơ tổn thất kinh tế do hội chứng hô hấp gây ra trên đàn lợn thịt thương phẩm. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 nhiệm vụ khoa học cần đạt được, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp dữ liệu dịch tễ cho các nghiên cứu tiếp theo tại chuỗi trang trại gia công của Công ty C.P, cùng ý nghĩa thực tiễn trong công tác khống chế dịch bệnh tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học về cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp gia súc; phân tích đặc điểm dịch tễ học, căn nguyên vi sinh vật, cơ chế sinh bệnh học của các vi khuẩn (A. pleuropneumoniae, P. multocida, M. hyopneumoniae, H. parasuis, Streptococcus spp.), virus (PRRS, cúm lợn SIV) và ký sinh trùng đường hô hấp. Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Cù Hữu Phú, Đặng Xuân Bình, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Bích Liên,...) và quốc tế (Stan Done, Collins, Benfield, Yoshikaza Iritani,...). Nêu nguyên tắc phòng bệnh tổng hợp khi chưa có dịch và khi có dịch, quy trình dùng vaccine cho lợn thịt/hậu bị, phân tích cơ chế dược lý của các kháng sinh Tylosin, Gentamycin, Amoxycillin và các thuốc điều trị triệu chứng (Analgin C, Bromhexin, B.complex).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày địa điểm nghiên cứu (Trại lợn Công ty Cổ phần Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội) và thời gian thực hiện (25/05/2015 – 25/11/2015). Xác định đối tượng là đàn lợn nuôi tại trại; nêu 6 nội dung nghiên cứu chính. Mô tả quy trình kỹ thuật điều tra gián tiếp và trực tiếp, tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng, kỹ thuật mổ khám tổn thương đại thể, công thức chi tiết của 2 phác đồ điều trị, các chỉ tiêu dịch tễ cần tính toán và phương pháp thống kê sinh vật học bằng Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả bao gồm 2 mảng nội dung chính:
- Công tác phục vụ sản xuất: Mô tả công tác vệ sinh thú y (phun sát trùng 150 lần, khử trùng hố sát trùng 75 lần, vệ sinh 50 lượt chuồng nuôi); công tác chọn giống và tổ hợp lai 3 giống Duroc x (Landrace x Yorkshire) tạo lợn thương phẩm mang 3 máu D(LY) và D(YL); áp dụng 6 loại cám công nghiệp dạng viên của C.P (550F, 551F, 552SF, 552F, 553F, 553WDF); thực hiện quy trình tiêm vaccine cho 5.400 lợn an toàn 100% (tai xanh Boringer, Circo, dịch tả HC-Vac, suyễn Mycoplasma, LMLM Aftofor); điều trị các bệnh phát sinh trong trại như viêm khớp (khỏi 88,88%), viêm da (khỏi 98,88%), ghẻ (khỏi 100%) và viêm đường hô hấp (khỏi 92,78%).
- Tình hình mắc bệnh đường hô hấp: Đánh giá chi tiết tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô đàn (100%), theo cá thể (16,16%), sự khác biệt giữa hai dãy chuồng nuôi (Dãy 1: 12,66% so với Dãy 2: 19,66%); phân tích biến động tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết theo 4 giai đoạn lứa tuổi (sau cai sữa đến 2 tháng, >2 - 3 tháng, >3 - 4 tháng, >4 - 5 tháng) và theo 5 tháng theo dõi (tháng 6 đến tháng 10/2015); đánh giá tác động của nhiệt độ, độ ẩm và mật độ nuôi nhốt; thống kê tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể qua mổ khám 5 lợn chết; phân tích so sánh hiệu lực và thời gian điều trị của 2 phác đồ kháng sinh.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra 7 kết luận khái quát toàn bộ kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh theo cá thể, lứa tuổi, tháng theo dõi, điều kiện tiểu khí hậu, mật độ nhốt, triệu chứng bệnh tích và hiệu quả điều trị. Đề xuất các khuyến nghị kỹ thuật đối với trại: cải tạo cơ sở hạ tầng dãy chuồng cũ, bảo đảm vận hành thông gió và giàn mát, thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch và ưu tiên sử dụng kháng sinh có hiệu lực cao (Vetrimoxin L.A) kết hợp thử kháng sinh đồ định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã thu thập và phân tích các số liệu dịch tễ học và kết quả điều trị thực tế trên đàn lợn thịt thương phẩm tại cơ sở nghiên cứu:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Nhóm / Điều kiện khảo sát |
Số lượng theo dõi (con) |
Số lượng mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lượng chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Theo dãy chuồng |
Dãy 1 (chuồng mới, thông gió tốt) |
300 |
38 |
12,66 |
9 |
3,00 |
|
Dãy 2 (chuồng cũ, đọng phân/nước tiểu) |
300 |
59 |
19,66 |
13 |
4,33 |
|
Tính chung cả 2 dãy |
600 |
97 |
16,16 |
22 |
3,66 |
| Theo tháng tuổi |
Sau cai sữa - 2 tháng |
600 |
15 |
2,50 |
4 |
0,66 |
|
>2 - 3 tháng |
596 |
19 |
3,18 |
2 |
0,33 |
|
>3 - 4 tháng |
594 |
36 |
6,06 |
2 |
0,33 |
|
>4 - 5 tháng |
592 |
27 |
4,56 |
14 |
2,36 |
| Theo tháng theo dõi |
Tháng 6 |
600 |
16 |
3,33 |
4 |
0,66 |
|
Tháng 7 |
596 |
18 |
3,02 |
2 |
0,33 |
|
Tháng 8 |
594 |
17 |
2,86 |
2 |
0,33 |
|
Tháng 9 (thời điểm chuyển mùa) |
592 |
23 |
3,88 |
8 |
1,35 |
|
Tháng 10 |
584 |
19 |
3,25 |
6 |
1,02 |
| Nhiệt độ - Độ ẩm |
$27,07^\circ\text{C}$ - $79,18%$ |
300 |
38 |
12,66 |
9 |
3,00 |
|
$31,21^\circ\text{C}$ - $84,18%$ |
300 |
59 |
19,66 |
13 |
4,33 |
| Mật độ nhốt |
$1,2\text{ con/m}^2$ |
300 |
50 |
16,66 |
10 |
3,33 |
|
$1,3\text{ con/m}^2$ |
300 |
47 |
15,66 |
12 |
4,00 |
Về triệu chứng lâm sàng ghi nhận trên 97 lợn mắc bệnh:
- Ho dai dẳng, khó thở: 91/97 con (chiếm 93,81%).
- Mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn: 78/97 con (chiếm 80,42%).
- Ngồi thở kiểu chó ngồi: 62/97 con (chiếm 63,92%).
- Sốt cao: 53/97 con (chiếm 54,64%).
- Thở thể bụng: 53/97 con (chiếm 54,64%).
- Chảy nước mắt, nước mũi: 48/97 con (chiếm 49,48%).
- Vùng da mỏng tím tái: 47/97 con (chiếm 48,45%).
Bệnh tích đại thể quan sát qua mổ khám 5 lợn chết: 100% lợn có phổi viêm lan rộng, viêm dính màng phổi vào thành ngực, tổ chức phổi biến màu hồng hoặc nâu xám kèm hiện tượng nhục hóa, gan hóa; 60% lợn có khí quản chứa nhiều bọt khí; 40% da tím tái; 40% hạch dưới hàm sưng to gấp 2 - 4 lần bình thường; 20% xoang ngực tích dịch màu ngà vàng.
Kết quả thử nghiệm 2 phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp:
- Phác đồ I (Tylogenta tiêm bắp 1 ml/10 kg thể trọng + Analgin C 1 ml/15 kg thể trọng + Bromhexin 1 ml/kg thể trọng + B.complex 2 ml/con): Điều trị 48 con, có 43 con khỏi, tỷ lệ khỏi đạt 89,58%, thời gian điều trị trung bình 3 - 5 ngày.
- Phác đồ II (Vetrimoxin L.A tiêm bắp 1 ml/10 kg thể trọng cách ngày + Analgin C 1 ml/15 kg thể trọng + Bromhexin 1 ml/kg thể trọng + B.complex 2 ml/con): Điều trị 49 con, có 47 con khỏi, tỷ lệ khỏi đạt 95,91%, thời gian điều trị trung bình 3 - 5 ngày.
Các giải pháp tác giả kiến nghị cho trại gồm: cải tạo nền chuồng dãy 2 có ngăn thải phân riêng; điều chỉnh quạt gió và giàn làm mát tránh để gió lạnh lùa trực tiếp hoặc để khí độc tích tụ; vệ sinh tiêu độc khử trùng định kỳ; khi lợn mắc bệnh nên ưu tiên sử dụng phác đồ có Vetrimoxin L.A kết hợp thuốc trợ sức, hạ sốt và long đờm; thực hiện luân phiên kháng sinh để tránh tình trạng kháng thuốc.
Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp số liệu thực tế về dịch tễ học bệnh đường hô hấp tại một cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn của Công ty C.P tại khu vực Hà Nội, đồng thời chứng minh hiệu quả lâm sàng của phác đồ Amoxycillin kéo dài đối với các tổn thương đường hô hấp ở lợn thịt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp đại học nên tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một trang trại gia công duy nhất (Công ty Cổ phần Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội) trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2015), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ thời tiết các tháng mùa đông - xuân còn lại trong năm.
- Phương pháp chẩn đoán nguyên nhân bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể trên số lượng mẫu hạn chế (5 lợn chết), chưa tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để phân lập, định danh vi khuẩn, giám sát virus bằng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR) hoặc làm kháng sinh đồ trực tiếp trong phòng thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng là tiếp tục theo dõi dịch tễ học qua các chu kỳ chăn nuôi tiếp theo tại hệ thống trại gia công của Công ty C.P, kết hợp nuôi cấy phân lập căn nguyên vi sinh vật và thử nghiệm kháng sinh đồ để hoàn thiện quy trình phòng trị chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập hoặc nghiên cứu về bệnh lý truyền nhiễm trên lợn.
- Cán bộ kỹ thuật, bác sĩ thú y và người quản lý tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp, đặc biệt là các mô hình chăn nuôi gia công quy mô vừa và lớn.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm có:
- Bảng tổng hợp lịch tiêm phòng các loại vaccine chuẩn (Boringer, Circo, HC-Vac, Mycoplasma, Aftofor) áp dụng cho đàn lợn thịt và hậu bị tại hệ thống chăn nuôi công nghiệp.
- Số liệu thực tế mô tả mối tương quan giữa sự thay đổi khẩu phần thức ăn, mật độ chuồng nuôi, các yếu tố nhiệt độ - độ ẩm với tỷ lệ phát sinh bệnh đường hô hấp.
- Mô tả chi tiết các triệu chứng lâm sàng đặc thù và hình thái tổn thương giải phẫu bệnh tích ở phổi, màng phổi.
- Công thức phối hợp thuốc, liều lượng và cách dùng của 2 phác đồ điều trị thực địa mang lại tỷ lệ khỏi bệnh từ 89,58% đến 95,91%.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên giống lợn nào và áp dụng chế độ thức ăn ra sao?
Nghiên cứu theo dõi đàn lợn thịt thương phẩm 3 máu ngoại được tạo ra từ công thức lai giữa đực giống Duroc với nái lai $F_1$ (Landrace x Yorkshire) hoặc $F_1$ (Yorkshire x Landrace), ký hiệu là D(LY) hoặc D(YL). Đàn lợn được nuôi bằng 6 loại thức ăn hỗn hợp viên hoàn chỉnh của C.P theo từng giai đoạn phát triển: 550F, 551F, 552SF, 552F, 553F và 553WDF.
2. Lứa tuổi nào đàn lợn có tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp cao nhất và nguyên nhân do đâu?
Lợn ở giai đoạn >3 - 4 tháng tuổi có tỷ lệ mắc bệnh hô hấp cao nhất, chiếm 6,06% (36/594 con). Nguyên nhân do ở giai đoạn này lợn chịu tác động stress từ việc chuyển đổi loại thức ăn từ cám 551F sang 552SF; đồng thời lợn lớn làm giảm diện tích sàn bình quân trên mỗi cá thể, làm tăng mức độ tiếp xúc với mầm bệnh tích tụ lâu ngày trong môi trường chuồng nuôi.
3. Tại sao tỷ lệ mắc bệnh ở Dãy chuồng 2 (19,66%) lại cao hơn đáng kể so với Dãy chuồng 1 (12,66%)?
Dãy chuồng 2 được xây dựng từ lâu, cơ sở vật chất xuống cấp, các ô chuồng không có vách ngăn riêng cho khu vực thải phân khiến phân và nước tiểu ứ đọng nhiều trên sàn, làm tăng nồng độ khí độc ($NH_3, H_2S, CO_2$), đồng thời chuồng thiếu hệ thống che chắn kín khi thời tiết mưa gió. Ngược lại, Dãy 1 là chuồng mới, có ngăn thải phân riêng biệt, có quạt thông gió và hệ thống che chắn tốt hơn.
4. Bệnh tích đại thể nổi bật nhất khi mổ khám lợn chết do hội chứng hô hấp là gì?
Qua mổ khám 5 lợn chết, 100% cá thể đều có tổn thương phổi viêm lan rộng, viêm dính vào thành ngực, bề mặt phổi có màu hồng hoặc nâu xám, mô phổi bị nhục hóa và gan hóa đặc trưng. Ngoài ra có 60% trường hợp khí quản chứa nhiều bọt khí và 40% có hạch dưới hàm sưng to gấp 2 - 4 lần bình thường.
5. Hiệu quả điều trị giữa hai phác đồ kháng sinh Tylogenta và Vetrimoxin L.A chênh lệch như thế nào?
Phác đồ II sử dụng kháng sinh Vetrimoxin L.A đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn (95,91%, khỏi 47/49 con) so với Phác đồ I sử dụng Tylogenta (89,58%, khỏi 43/48 con). Cả hai phác đồ đều có thời gian điều trị trung bình từ 3 đến 5 ngày, kết hợp cùng các thuốc trợ lực, hạ sốt và long đờm (Analgin C, Bromhexin, B.complex).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Văn Công đã phản ánh trung thực tình hình dịch tễ bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt thương phẩm tại cơ sở chăn nuôi gia công của Công ty Cổ phần Bình Minh (Hà Nội) với tỷ lệ mắc theo cá thể trung bình là 16,16% và tỷ lệ chết 3,66%. Nghiên cứu chỉ ra rõ các yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh gồm sự biến động tiểu khí hậu (đặc biệt là giai đoạn chuyển mùa tháng 9), chuồng trại vệ sinh kém và stress chuyển đổi cám ở giai đoạn 3 - 4 tháng tuổi. Thử nghiệm điều trị thực địa đã khẳng định phác đồ kết hợp kháng sinh Vetrimoxin L.A với các thuốc điều trị triệu chứng mang lại tỷ lệ khỏi bệnh đạt 95,91%, cung cấp cơ sở kỹ thuật tin cậy cho công tác quản trị dịch tễ và phòng trị bệnh tại trang trại.