Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động giao thông vận tải đường bộ giữ vai trò huyết mạch kết nối các vùng kinh tế nhưng đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro tai nạn, gây thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng, tài sản và làm gián đoạn các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh số lượng phương tiện cơ giới đường bộ gia tăng nhanh chóng, bảo hiểm vật chất xe cơ giới ra đời như một giải pháp tài chính chuyển giao rủi ro, hỗ trợ chủ phương tiện khắc phục tổn thất và ổn định tài chính khi xảy ra biến cố bất ngờ.

Đề tài "Tình hình hoạt động kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô giai đoạn 2018 – 2022" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Quý Dương.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới và quy trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng triển khai hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô.
  3. Phân tích chi tiết quy trình và kết quả thực hiện các nghiệp vụ: khai thác bảo hiểm, công tác đề phòng và hạn chế tổn thất, công tác giám định và giải quyết bồi thường tại PVI Đông Đô giai đoạn 2018 – 2022.
  4. Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các tồn tại, khó khăn và nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới của đơn vị.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp, Cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ này trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô (địa chỉ tại Số 3B Phan Đình Phùng, Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, quy tắc nghiệp vụ và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm phương tiện xe cơ giới theo quy định tại Nghị định số 03/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc kỹ thuật của bảo hiểm vật chất xe cơ giới: là loại hình bảo hiểm tài sản tự nguyện; sản phẩm vô hình có chu kỳ kinh doanh đảo ngược; không có bản quyền thương quyền tuyệt đối; xác suất rủi ro cao và dễ phát sinh hiện tượng trục lợi bảo hiểm.
  • Quy tắc Bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 1869/QĐ-PVIBH ngày 28/12/2018 của Tổng giám đốc Công ty Bảo hiểm PVI (trên cơ sở công văn chấp thuận số 14569/BTC-QLBH ngày 22/11/2018 của Bộ Tài chính).
  • Công thức xác định giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm toàn bộ ($P = STBH \times R$) và phí bảo hiểm thân vỏ ($P_v = \text{Giá trị thân vỏ} \times R$), cùng cách tính khấu hao theo thời gian sử dụng: $$\text{Giá trị khấu hao} = \text{Nguyên giá} \times \text{Tỷ lệ khấu hao 1 năm} \times \frac{\text{Thời gian xe sử dụng (tháng)}}{12}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả nghiệp vụ: Doanh thu ($TR$), Tổng chi phí ($TC$), Lợi nhuận trước/sau thuế; Hiệu quả theo doanh thu ($H_d = D/C$), Hiệu quả theo lợi nhuận ($H_e = L/C$); Hiệu quả khâu khai thác ($H_{kt} = K_{kt}/C_{kt}$), Hiệu quả đề phòng hạn chế tổn thất ($H_{tt} = L_{tt}/C_{tt}$), Hiệu quả giám định bồi thường ($H_{gd} = K_{gd}/C_{gd}$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ (quý, năm) của Phòng Kế toán và Phòng Quản lý nghiệp vụ & Bồi thường thuộc Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô giai đoạn 2018 – 2022; kết hợp phỏng vấn cán bộ chuyên môn trong quá trình thực tập tại Phòng Kinh doanh 1.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng, so sánh số tương đối và số tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng/giảm của doanh thu, chi phí, tỷ lệ bồi thường và các chỉ số hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Khái quát hóa thực trạng các khâu nghiệp vụ thành bảng biểu và biểu đồ cơ cấu, từ đó nhận định điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân cấu thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hiểm vật chất xe cơ giới và hoạt động kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế - kỹ thuật và các quy trình nghiệp vụ cơ bản:

  • Sự cần thiết và vai trò: Phân tích 4 nhóm nguyên nhân chính gây tai nạn giao thông (người điều khiển, phương tiện, hạ tầng đường bộ, hệ thống pháp luật). Nêu bật vai trò của bảo hiểm vật chất xe cơ giới đối với việc bảo toàn tài chính cho chủ xe, đồng thời đóng góp ổn định trật tự an toàn xã hội, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế.
  • Nội dung kỹ thuật nghiệp vụ: Xác định đối tượng bảo hiểm, phạm vi các rủi ro được bảo hiểm (đâm va, lật đổ, cháy nổ, thiên tai, mất cắp toàn bộ xe...) và các điểm loại trừ trách nhiệm (hao mòn tự nhiên, hỏng hóc cơ điện không do tai nạn, mất cắp bộ phận, vi phạm luật giao thông nghiêm trọng, tổn thất ngoài lãnh thổ Việt Nam). Trình bày cơ chế thỏa thuận giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và mức miễn thường.
  • Quy trình hoạt động kinh doanh: Mô hình hóa 3 khâu nghiệp vụ liên kết chặt chẽ:
    1. Quy trình khai thác: 4 bước gồm Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ Cấp giấy yêu cầu bảo hiểm $\rightarrow$ Bán bảo hiểm và thu phí $\rightarrow$ Thống kê báo cáo.
    2. Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất: Các biện pháp phối hợp cơ quan chức năng cải tạo hạ tầng, tuyên truyền an toàn giao thông, cứu hộ kịp thời và hướng dẫn lái xe an toàn.
    3. Quy trình giám định và bồi thường: Giám định gồm 3 bước (Tiếp nhận thông tin $\rightarrow$ Tiến hành giám định tại hiện trường/xưởng $\rightarrow$ Hoàn thiện hồ sơ); Bồi thường gồm các bước (Xem xét hồ sơ $\rightarrow$ Xác định số tiền bồi thường $\rightarrow$ Thông báo bồi thường $\rightarrow$ Truy đòi bên thứ ba/tái bảo hiểm nếu có $\rightarrow$ Quyết toán và đóng hồ sơ).

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về PVI Đông Đô và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2022:

  • Tổng quan đơn vị: PVI Đông Đô thành lập theo Quyết định số 66/QĐ-PVI ngày 02/04/2007, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bảo hiểm PVI (thành lập năm 1996, cơ cấu cổ đông gồm PVN nắm 36%, Talanx nắm 32%, OIF 12%, PVcomBank 6%, khác 14%; vốn điều lệ 3.300 tỷ đồng, xếp hạng A- bởi AM Best). PVI Đông Đô có bộ máy gồm 1 Ban Giám đốc (Giám đốc Hoàng Thế Tùng và 4 Phó Giám đốc), 3 phòng thuộc khối chức năng và 11 phòng thuộc khối kinh doanh với hơn 120 cán bộ nhân viên.
  • Kết quả kinh doanh chung: Doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn công ty tăng trưởng đều qua các năm: 2018 (đạt trên 266 tỷ đồng), 2019 (274,488 tỷ đồng), 2020 (282,213 tỷ đồng) và năm 2022 đạt 309,515 tỷ đồng (vượt chỉ tiêu 300 tỷ đồng đề ra). Nghiệp vụ xe cơ giới luôn là một trong những mảng mũi nhọn, chiếm trên 40% cơ cấu doanh thu các năm 2018 – 2021 và đạt 24,88% vào năm 2022 khi công ty chuyển dịch đẩy mạnh thêm mảng cháy - tài sản.
Năm Doanh thu bảo hiểm VCXCG (Tỷ đồng) Tỷ trọng trong tổng doanh thu xe cơ giới (%) Số xe tham gia (Chiếc) Doanh thu bình quân/xe (Triệu đồng/xe) Chi phí khai thác (Tỷ đồng) Hiệu quả khai thác ($H_{kt}$)
2018 101,401 89,89 15.543 6,54 27,450 3,671
2019 109,104 90,00 16.696 6,55 28,955 3,768
2020 105,555 85,44 15.075 7,00 24,502 4,308
2021 104,437 82,80 11.192 9,33 25,202 4,144
2022 61,582 81,36 10.543 5,84 12,451 4,946
  • Phân tích theo kênh phân phối: Kênh bán trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2018 chiếm 42,73%), kế tiếp là kênh liên kết Showroom/Gara/Đăng kiểm (chiếm khoảng 33,21% năm 2018), kênh Bancassurance (chiếm 14,85% năm 2018, có xu hướng tăng trong giai đoạn dịch) và kênh trực tuyến chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (từ 6,6% đến 9,2%).
  • Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất: Tỷ lệ chi phí cho công tác này duy trì từ 2,70% đến 3,80% trên tổng doanh thu phí bảo hiểm VCXCG hàng năm (năm 2018 chi 3,724 tỷ đồng, chiếm 3,80%; năm 2020 chiếm 2,70%; năm 2021 chiếm 3,70%; năm 2022 chiếm 2,80%).
  • Công tác giám định và bồi thường:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số hồ sơ khiếu nại (bộ) 2.732 2.092 1.095 1.494 6.215
Số hồ sơ đã giám định (bộ) 2.239 2.165 1.023 1.115 6.099
Số vụ đã được bồi thường (vụ) 2.141 1.963 992 968 6.083
Tỷ lệ giám định hồ sơ (%) 81,95% 72,36% 93,42% 74,63% 98,13%
Tỷ lệ giải quyết bồi thường (%) 78,37% 65,61% 90,59% 64,79% 97,88%
Tỷ lệ chi bồi thường / Doanh thu (%) 22,93% 18,97% 17,62% 6,98% 66,94%
Tỷ lệ ước chi so với thực tế (%) 66,47% 128,44% 126,88% 205,03% 26,66%
  • Kết quả và hiệu quả kinh doanh chung của nghiệp vụ:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) 101,401 109,104 105,555 104,437 61,582
Tổng chi phí (Tỷ đồng) 54,747 53,567 45,933 36,354 55,387
Lợi nhuận nghiệp vụ (Tỷ đồng) 46,654 55,537 59,622 68,083 6,195
Hiệu quả theo doanh thu ($H_d$) 1,853 2,036 2,297 2,873 1,112
Hiệu quả theo lợi nhuận ($H_e$) 0,853 1,036 1,297 1,873 0,112

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô

  • Bối cảnh thị trường tương lai: Phân tích các cơ hội (thị trường ô tô cá nhân tăng trưởng, sự xuất hiện của dòng xe điện, xe hybrid, dịch vụ cho thuê xe tự lái, uy tín thương hiệu vững mạnh của PVI) và thách thức (cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong và ngoài nước, nguy cơ thâu tóm cổ phần theo cam kết mở cửa thị trường tài chính quốc tế).
  • Giải pháp nội bộ đối với PVI Đông Đô:
    1. Khâu khai thác: Đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng mạng lưới đại lý và tăng cường liên kết đối tác Bancassurance, gara; đẩy mạnh ứng dụng số hóa trong cấp đơn và quản lý hợp đồng.
    2. Khâu đề phòng tổn thất: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng lắp đặt biển báo, gương cầu, xây dựng đường lánh nạn; đẩy mạnh truyền thông an toàn giao thông cho khách hàng.
    3. Khâu giám định và bồi thường: Nâng cao năng lực chuyên môn của giám định viên nhằm ngăn chặn trục lợi; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giám sát sửa chữa; cải thiện độ chính xác trong công tác định phí rủi ro và ước tính chi phí bồi thường định kỳ.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm): Hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường kiểm tra giám sát cạnh tranh phí bảo hiểm không lành mạnh, đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV): Xây dựng cơ sở dữ liệu chung về lịch sử tổn thất phương tiện và các trường hợp trục lợi bảo hiểm nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp hội viên chia sẻ thông tin rủi ro.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp bức tranh kinh doanh bảo hiểm VCXCG của PVI Đông Đô trong 5 năm: Doanh thu đạt mức đỉnh 109,104 tỷ đồng vào năm 2019, sau đó giảm xuống 61,582 tỷ đồng vào năm 2022. Lợi nhuận của nghiệp vụ đạt cao nhất vào năm 2021 với 68,083 tỷ đồng (tăng gấp 1,46 lần so với năm 2018) trước khi giảm xuống 6,195 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Chỉ ra hiệu quả khai thác ($H_{kt}$) tăng liên tục từ 3,671 (năm 2018) lên 4,946 (năm 2022) do công ty kiểm soát và cắt giảm chi phí khai thác.
  • Phản ánh thực trạng công tác giám định - bồi thường: Tỷ lệ giám định và giải quyết hồ sơ năm 2022 đạt mức cao (lần lượt là 98,13% và 97,88%). Tuy nhiên, công tác ước chi bồi thường còn sai lệch lớn so với thực tế (năm 2021 tỷ lệ ước chi/thực tế lên tới 205,03%, năm 2022 tỷ lệ này giảm sâu còn 26,66% khi chi thực tế vọt lên 41,221 tỷ đồng so với ước chi 10,990 tỷ đồng).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp chuỗi số liệu thực tế chi tiết, phản ánh tác động của giai đoạn dịch bệnh COVID-19 và giai đoạn phục hồi đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại một đơn vị bảo hiểm cấp cơ sở.
  • Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn nghiệp vụ tại PVI Đông Đô (khâu ước tính chi phí bồi thường, liên kết gara, định phí rủi ro theo lịch sử tổn thất).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một công ty bảo hiểm thành viên (PVI Đông Đô) và dừng lại ở mốc thời gian năm 2022. Các số liệu phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến xác suất xảy ra tai nạn hay hành vi trục lợi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới giữa các đơn vị thành viên khác trong hệ thống Tổng công ty PVI hoặc so sánh chéo với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đối thủ (Bảo Việt, PTI); nghiên cứu sâu về các sản phẩm bảo hiểm chuyên biệt dành riêng cho dòng xe ô tô điện và xe hybrid tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một chuyên đề tốt nghiệp đại học phân tích nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, cách vận dụng hệ thống chỉ tiêu kết quả và hiệu quả ($H_d, H_e, H_{kt}, H_{tt}, H_{gd}$).
  • Cán bộ quản lý nghiệp vụ và khai thác viên bảo hiểm: Tham khảo các bước quy trình thực tế từ khai thác, kiểm soát hồ sơ bồi thường, quy trình tạm ứng tiền bồi thường đến phương thức tổ chức mạng lưới kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ đông của Tổng công ty Bảo hiểm PVI gồm những tổ chức nào?

Theo số liệu nêu trong khóa luận, cổ đông lớn nhất của Bảo hiểm PVI là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) chiếm khoảng 36% cổ phần, tiếp sau là HDI-Gerling Versicherung AG (TALANX) chiếm 32%, Funderburk Lighthouse Limited (OIF) chiếm 12%, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) chiếm 6% và các cổ đông khác nắm giữ 14%.

2. Tỷ trọng doanh thu bảo hiểm vật chất xe cơ giới trong tổng nghiệp vụ xe cơ giới tại PVI Đông Đô giai đoạn 2018 – 2022 biến động ra sao?

Nghiệp vụ bảo hiểm VCXCG luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng doanh thu nghiệp vụ xe cơ giới qua các năm: năm 2018 đạt 89,89% (101,401 tỷ đồng), năm 2019 đạt 90,00% (109,104 tỷ đồng), năm 2020 đạt 85,44% (105,555 tỷ đồng), năm 2021 đạt 82,80% (104,437 tỷ đồng) và năm 2022 đạt 81,36% (61,582 tỷ đồng).

3. Tỷ lệ giải quyết bồi thường bảo hiểm VCXCG tại PVI Đông Đô đạt mức bao nhiêu qua các năm?

Tỷ lệ giải quyết bồi thường so với số hồ sơ khiếu nại đạt: 78,37% (năm 2018), 65,61% (năm 2019), 90,59% (năm 2020), 64,79% (năm 2021) và tăng mạnh lên 97,88% vào năm 2022 (với 6.083 vụ được bồi thường trên tổng số 6.215 hồ sơ khiếu nại).

4. Vì sao lợi nhuận nghiệp vụ bảo hiểm VCXCG của PVI Đông Đô năm 2022 lại sụt giảm mạnh?

Năm 2022, lợi nhuận nghiệp vụ giảm sâu xuống còn 6,195 tỷ đồng (so với 68,083 tỷ đồng năm 2021) do doanh thu phí giảm mạnh 41,03% (chỉ đạt 61,582 tỷ đồng) trong khi tổng số tiền thực tế chi cho công tác giám định và bồi thường tăng vọt lên mức 41,221 tỷ đồng (tỷ lệ chi bồi thường/doanh thu lên tới 66,94%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Bảo hiểm PVI Đông Đô giai đoạn 2018 – 2022. Thông qua hệ thống số liệu cụ thể qua 3 khâu nghiệp vụ khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất và giám định bồi thường, đề tài chỉ rõ các thành tựu về tăng trưởng hiệu quả khai thác cũng như những hạn chế trong công tác dự phòng chi phí bồi thường sau đại dịch. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.