Tổng quan luận án
Thị trường bảo hiểm ngày càng khẳng định vị trí là nhân tố đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện vai trò trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh an ninh kinh tế và chính trị, bảo vệ tài chính, đảm bảo môi trường đầu tư lành mạnh và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Kể từ ngày 15/01/1965 khi Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) chính thức hoạt động, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã từng bước hình thành. Sau khi Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 01/4/2001, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đã có sự khởi sắc, đạt được những thành tựu nhất định và thực hiện vai trò giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh, giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách nhà nước và hỗ trợ thực hiện chính sách tài khóa.
Tuy nhiên, chính sách tài chính đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện nên còn tồn tại những bất cập. Hoạt động của thị trường còn nhiều hạn chế: quy mô mở rộng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng; cấu trúc nguồn vốn của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa cân đối và dễ bị tổn thương bởi các yếu tố bên ngoài; tỷ lệ giữ lại thấp, tỷ lệ nhượng tái bảo hiểm cao; việc trích lập dự phòng nghiệp vụ chưa có sự thống nhất giữa các doanh nghiệp. Những hạn chế này đe dọa sự phát triển lành mạnh và an toàn của thị trường. Nhằm đáp ứng mục tiêu tại Đề án "Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025" của Chính phủ, đề tài "Hoàn thiện chính sách tài chính với mục tiêu phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam" được lựa chọn nghiên cứu.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, chính sách tài chính tác động đến sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ; luận án phân tích thực trạng chính sách tài chính đối với sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Làm rõ các điểm cốt lõi gồm quan điểm về phát triển bền vững, nội dung, chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và phân tích cơ chế tác động của các chính sách tài chính có liên quan đến sự phát triển bền vững của thị trường.
- Về mặt thực tiễn: Tổng hợp, khái quát các chính sách tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam; phân tích thực trạng chính sách tài chính đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, đánh giá các mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân; chỉ ra tác động của các hạn chế chính sách đến sự phát triển bền vững theo các tiêu chí về hoạt động, năng lực tài chính, thỏa mãn nhu cầu xã hội và tác động tới thị trường vốn.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách tài chính, tạo điều kiện và lộ trình thúc đẩy phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tài chính gắn với việc phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 chính sách tài chính trụ cột của Nhà nước tác động trực tiếp đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:
- Chính sách về vốn;
- Chính sách về trích lập dự phòng nghiệp vụ;
- Chính sách đầu tư vốn;
- Chính sách về khả năng thanh toán;
- Chính sách thuế;
- Chính sách Ngân sách nhà nước hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam và khảo sát có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2014 đến năm 2018 (lấy mốc điều chỉnh từ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 đến Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm). Định hướng giải pháp được xác định đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài đã được tác giả điểm lại theo từng nhóm nội dung:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Wen-Yen Hsu và Pongpitch Petchsakulwong (2010), "The Impact of Corporate Governance on the Efficiency Performance of the Thai Non-Life Insurance Industry", Tạp chí Geneva: Các tác giả sử dụng mô hình phân tích bao số liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) để phân tích mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ công tại Thái Lan giai đoạn 2000-2007. Kết quả chỉ ra tính độc lập và tần suất họp của hội đồng quản trị có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động và tính bền vững của doanh nghiệp.
- Phạm Khắc Dũng (2007), Luận án tiến sĩ "Deregulation and productivity of the Vietnam insurance industry", Đại học East Anglia (Vương quốc Anh): Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thay đổi thể chế quản lý đối với sự phát triển của thị trường bảo hiểm thương mại Việt Nam. Tác giả kết hợp phương pháp bao dữ liệu DEA và phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA) để chứng minh tác động của chính sách quản lý tài chính đến năng suất, từ đó đề xuất giải pháp đa dạng hóa sở hữu, đào tạo nhân lực, quản trị rủi ro và ngăn ngừa cạnh tranh không lành mạnh.
- Mladenka Balaban (2013), "Role of insurance company as institucional invertor", Viện Khoa học Kinh tế - Đại học Banja Luka: Công trình phân tích vai trò của doanh nghiệp bảo hiểm với tư cách nhà đầu tư thể chế. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc an toàn, nguyên tắc hiệu quả, yêu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư để cân bằng lợi nhuận và rủi ro, đồng thời chỉ ra ba yếu tố quyết định cơ cấu đầu tư gồm: mức độ phát triển của thị trường tài chính, loại hình bảo hiểm (nhân thọ hay phi nhân thọ) và mức độ lạm phát.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Hoàng Mạnh Cừ (2007), Luận án tiến sĩ "Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy phát triển thị trường bảo hiểm ở Việt Nam", Học viện Tài chính: Phân tích cơ sở lý luận và thực trạng các chính sách tài chính về vốn, dự phòng nghiệp vụ, đầu tư vốn cho toàn bộ thị trường bảo hiểm Việt Nam nói chung.
- Trịnh Thị Xuân Dung (2011), Luận án tiến sĩ "Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam", Đại học Kinh tế Quốc dân: Nghiên cứu lý luận phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, tham khảo kinh nghiệm của Mỹ, Pháp, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia; phân tích thực trạng năng lực thị trường, quy mô doanh thu và đóng góp kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010.
- Trịnh Hữu Hạnh (2012), Luận án tiến sĩ "Phương pháp đánh giá năng lực tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam hiện nay", Học viện Tài chính: Nghiên cứu kinh nghiệm đánh giá năng lực tài chính từ Mỹ, EU, Australia, Nhật Bản; phân tích số liệu nợ phí, quy mô vốn và đầu tư của 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ năm 2009 thuộc giai đoạn 2007-2011.
- Đinh Công Hiệp (2014), Luận án tiến sĩ "Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", Học viện Tài chính: Đánh giá quá trình hội nhập giai đoạn 1994-2012, nêu rõ nguy cơ thị phần tập trung vào số ít doanh nghiệp, năng lực tài chính của khối doanh nghiệp nhỏ còn hạn chế và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- Hồ Công Trung (2015), Luận án tiến sĩ "Phát triển hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam", Đại học Kinh tế Quốc dân: Phân tích doanh thu phí, tốc độ tăng trưởng các sản phẩm chủ yếu, mạng lưới đại lý và mức độ hài lòng giai đoạn 2007-2013.
- Nguyễn Thanh Nga (2015), Luận án tiến sĩ "Giám sát thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam", Học viện Tài chính: Nghiên cứu thể chế, bộ máy và quy trình giám sát về vốn, biên khả năng thanh toán, dự phòng nghiệp vụ và đầu tư tài chính giai đoạn 2008-2013.
- Trương Minh Tuệ (2015), Luận án tiến sĩ "Chính sách tài chính nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam", Học viện Tài chính: Nghiên cứu công cụ tài chính công gồm thuế, hỗ trợ ngân sách, tín dụng nhà nước giai đoạn 2009-2014 trong ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Nguyễn Thị Thu Thủy (2017), Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc", Đại học Mỏ - Địa chất: Đánh giá sự phát triển thị trường trên địa bàn một tỉnh theo ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường giai đoạn 2011-2015.
- Đoàn Minh Phụng và cộng sự (2017), Đề tài NCKH cấp Bộ "Chính sách tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNBH PNT ở Việt Nam trong bối cảnh tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)": Đánh giá thực trạng chính sách tài chính tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ giai đoạn 2012-2016.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Bảng tổng hợp đối chiếu ba công trình có hướng tiếp cận gần nhất:
| Tác giả (Năm) |
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu |
Điểm hạn chế so với hướng nghiên cứu của luận án |
| Hoàng Mạnh Cừ (2007) |
Giải pháp tài chính phát triển toàn bộ thị trường bảo hiểm Việt Nam. |
Nghiên cứu thị trường chung, chưa có lý luận về phát triển bền vững; thiếu chính sách biên khả năng thanh toán và hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; thời điểm bảo vệ đã lâu. |
| Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) |
Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015. |
Phạm vi hẹp tại một địa phương; chưa làm rõ khái niệm, nội dung phát triển bền vững và hệ lụy phát triển nóng; chưa phân tích sâu hệ thống chính sách tài chính. |
| Đoàn Minh Phụng và cộng sự (2017) |
Chính sách tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của DNBH PNT (2012-2016). |
Tiếp cận thuần túy dưới góc độ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; chưa xây dựng khung lý luận về phát triển bền vững của toàn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. |
Khoảng trống học thuật xác định:
- Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, bao gồm việc xác định nội dung, các chỉ tiêu đánh giá theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và phân tích các rủi ro hệ thống của tình trạng tăng trưởng nóng, thiếu bền vững.
- Chưa có công trình nào phân tích có hệ thống và toàn diện cơ chế tác động của 6 chính sách tài chính trụ cột của Nhà nước (vốn, dự phòng nghiệp vụ, đầu tư vốn, khả năng thanh toán, thuế, hỗ trợ ngân sách cho bảo hiểm nông nghiệp) đối với mục tiêu phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các khái niệm và nền tảng lý thuyết sau:
- Khái niệm bảo hiểm phi nhân thọ: Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, Luật sửa đổi bổ sung năm 2010 và Giáo trình Bảo hiểm phi nhân thọ (Đoàn Minh Phụng chủ biên, NXB Tài chính, 2010), bảo hiểm phi nhân thọ hàm chứa các nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại (tài sản, trách nhiệm dân sự) và các nghiệp vụ bảo hiểm con người không thuộc bảo hiểm nhân thọ (tai nạn, bệnh tật, ốm đau).
- Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ: Là nơi diễn ra các giao dịch mua bán sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ; là điểm gặp gỡ giữa cung và cầu sản phẩm bảo hiểm. Cấu trúc thị trường gồm các chủ thể: người mua bảo hiểm, người bán bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ), doanh nghiệp tái bảo hiểm, trung gian bảo hiểm (môi giới và đại lý), các tổ chức hỗ trợ (giám định, ngân hàng, quỹ tài chính), Hiệp hội bảo hiểm và Cơ quan quản lý nhà nước.
- Đặc điểm sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ: Sản phẩm vô hình; không được bảo hộ bản quyền; sản phẩm không mong đợi; chu trình kinh doanh ngược (thu phí trước, chi trả bồi thường sau dựa trên các giả định tổn thất quá khứ); hiệu quả mang tính xê dịch. Giá sản phẩm gồm Phí thuần và Phụ phí (chi hoa hồng, quản lý hành chính, thuế).
- Khái niệm phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ: Bắt nguồn từ ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (IUCN, 1980) và Báo cáo Brundtland - Our Common Future (WCED, 1987). Phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ là việc duy trì trạng thái tăng trưởng vững chắc trong dài hạn, kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện các mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan.
Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ
Luận án xây dựng 3 nhóm tiêu chí đánh giá:
1. Nhóm tiêu chí bền vững về kinh tế
- Chỉ tiêu hoạt động chung:
- Doanh thu phí bảo hiểm gốc.
- Tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm gốc:
$$X = \frac{\text{Doanh thu phí gốc năm tài chính} - \text{Doanh thu phí gốc năm trước}}{\text{Doanh thu phí gốc năm trước}} \times 100%$$
Thông lệ quốc tế quy định ngưỡng an toàn $-10% \le X \le 30%$. Nếu $X > 30%$, thị trường phát triển nóng, tiềm ẩn rủi ro thanh toán nếu vốn không tăng tương ứng.
- Chỉ tiêu năng lực quản trị điều hành:
- Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm gốc:
$$\text{Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm gốc} = \frac{\text{Bồi thường bảo hiểm gốc}}{\text{Doanh thu phí bảo hiểm gốc}} \times 100%$$
- Tỷ lệ bồi thường trên phí giữ lại:
$$\text{Tỷ lệ bồi thường trên phí giữ lại} = \frac{\text{Bồi thường trách nhiệm giữ lại}}{\text{Phí bảo hiểm thực thu}} \times 100%$$
- Tỷ lệ kết hợp:
$$\text{Tỷ lệ kết hợp} = \text{Tỷ lệ bồi thường} + \text{Tỷ lệ chi phí}$$
Nếu tỷ lệ kết hợp $< 100%$, doanh nghiệp có lãi thuần từ kinh doanh bảo hiểm; nếu $> 100%$, hoạt động kinh doanh bảo hiểm bị lỗ kỹ thuật.
- Chỉ tiêu năng lực tài chính và cấu trúc vốn:
- Quy mô vốn chủ sở hữu.
- Hệ số nợ:
$$\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$
- Hệ số vốn chủ sở hữu (hệ số tự tài trợ):
$$\text{Hệ số vốn chủ sở hữu} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$$
Yêu cầu thông lệ quốc tế đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là $> 10%$.
- Tỷ lệ phí bảo hiểm giữ lại:
$$\text{Tỷ lệ phí giữ lại} = \frac{\text{Phí bảo hiểm giữ lại}}{\text{Tổng phí bảo hiểm gốc}}$$
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán và dự phòng:
- Hệ số khả năng thanh toán:
$$\text{Hệ số khả năng thanh toán} = \frac{\text{Biên khả năng thanh toán thực tế}}{\text{Biên khả năng thanh toán tối thiểu}} \ge 1$$
- Mức độ trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chỉ tiêu khả năng sinh lời:
- Tỷ suất sinh lời của tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tài sản bình quân}}$
- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$ (thông lệ đối với doanh nghiệp hoạt động trên 10 năm là $> 5%$).
2. Nhóm tiêu chí bền vững về xã hội
- Mật độ và độ bao phủ của mạng lưới chi nhánh, công ty thành viên.
- Số lượng, cơ cấu sản phẩm bảo hiểm phục vụ cộng đồng, người thu nhập thấp và bảo hiểm nông nghiệp.
- Chất lượng giải quyết bồi thường và mức độ hài lòng của khách hàng.
- Mức chi tiêu của người dân cho bảo hiểm.
- Số vốn đầu tư trở lại nền kinh tế (nguồn vốn đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ tối đa bằng $75%$ tổng dự phòng nghiệp vụ theo quy định pháp luật).
3. Nhóm tiêu chí bền vững về môi trường
- Mức độ tập trung kinh tế thông qua chỉ số Herfindahl-Hirschman:
$$HHI = \sum_{i=1}^n S_i^2$$
(trong đó $n$ là tổng số doanh nghiệp, $S_i$ là thị phần của doanh nghiệp thứ $i$).
- Môi trường cạnh tranh công bằng, hạn chế việc giảm phí phi kỹ thuật và can thiệp hành chính khép kín.
- Hiệu lực quản lý, thanh tra, giám sát của cơ quan Nhà nước và vai trò của Hiệp hội bảo hiểm.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng (xem xét tác động của chính sách tài chính trong mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành thị trường) và duy vật lịch sử (kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các giai đoạn phát triển trước đó).
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập dữ liệu từ các công trình khoa học đã công bố và số liệu thống kê chính thức của các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh doanh bảo hiểm.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý số liệu thứ cấp, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu qua các giai đoạn từ năm 2014 đến 2018.
- Phương pháp phân tích: Tách biệt các nhóm chính sách tài chính và từng chỉ tiêu tài chính để đánh giá cụ thể.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các hạn chế của chính sách tài chính và tác động tới sự bền vững của thị trường.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả khảo sát thực tế và dữ liệu thứ cấp từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2017 do PGS.TS. Đoàn Minh Phụng chủ nhiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, vai trò quản trị doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động và các công cụ quản lý tài chính. Chương này phân tích các đóng góp của các tác giả đi trước (sử dụng các phương pháp định lượng như DEA, SFA để đánh giá năng suất và hiệu quả), đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về lý luận phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ cũng như sự thiếu vắng các nghiên cứu đánh giá toàn diện 6 chính sách tài chính trụ cột tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp luận cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Lý luận cơ bản về chính sách tài chính đối với sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ
Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, phân tích các đặc trưng nghiệp vụ, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu và các vai trò kinh tế - xã hội của thị trường. Trọng tâm của chương là xây dựng khái niệm phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ dựa trên 3 bình diện: kinh tế, xã hội và môi trường.
Chương 2 phân tích bản chất của tình trạng tăng trưởng nóng: doanh nghiệp hạ phí bảo hiểm phi kỹ thuật, mở rộng điều kiện điều khoản bảo hiểm thiếu căn cứ, tăng chi phí khai thác để tranh giành khách hàng, nới lỏng đánh giá rủi ro dẫn đến trục lợi bảo hiểm và gia tăng tỷ lệ bồi thường. Hậu quả là tỷ lệ kết hợp vượt mức $100%$, hoạt động kinh doanh bảo hiểm bị lỗ nghiệp vụ, doanh nghiệp phải bù đắp bằng lợi nhuận đầu tư tài chính hoặc thặng dư vốn, đe dọa an toàn hệ thống tài chính. Đồng thời, chương 2 chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng và định tính ($X, HHI, ROA, ROE$, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số khả năng thanh toán) và phân tích cơ chế tác động của 6 chính sách tài chính của Nhà nước đối với sự phát triển bền vững của thị trường.
Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính đối với sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng thị trường giai đoạn 2014-2018 dưới sự điều chỉnh của Nghị định số 46/2007/NĐ-CP và Nghị định số 73/2016/NĐ-CP. Tác giả đánh giá những kết quả đạt được: doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng liên tục, thị trường bảo vệ an toàn tài chính cho nhiều công trình hạ tầng lớn mà không cần sử dụng ngân sách hỗ trợ thiệt hại, hoạt động bồi thường được thực hiện tương đối kịp thời, nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế được mở rộng.
Bên cạnh kết quả đạt được, chương 3 làm rõ các hạn chế và nguyên nhân:
- Mức độ thâm nhập bảo hiểm và quy mô thị trường chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế.
- Cấu trúc nguồn vốn của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa thực sự cân đối, hệ số vốn chủ sở hữu tại một số đơn vị còn thấp, phụ thuộc nhiều vào nợ.
- Mức giữ lại thấp, tỷ lệ nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài cao làm giảm khả năng tích lũy phí thuần trong nước.
- Quy định và thực tiễn trích lập dự phòng nghiệp vụ chưa có sự thống nhất đồng bộ giữa các doanh nghiệp.
- Tình trạng cạnh tranh phi kỹ thuật, giảm phí để giành hợp đồng làm cho tỷ lệ kết hợp tăng cao, gây lỗ từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc.
- Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng chính sách tài chính để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 4: Hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2025 bám sát Đề án của Chính phủ về "Cơ cấu lại thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025". Các giải pháp cụ thể tập trung vào:
- Hoàn thiện chính sách về vốn: Nâng cao tiêu chuẩn vốn chủ sở hữu, kiểm soát tỷ lệ an toàn vốn phù hợp với quy mô rủi ro và phạm vi hoạt động.
- Hoàn thiện chính sách trích lập dự phòng nghiệp vụ: Chuẩn hóa phương pháp tính toán dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường và dự phòng dao động lớn nhằm đảm bảo khả năng chi trả.
- Hoàn thiện chính sách đầu tư vốn: Nới lỏng hợp lý danh mục đầu tư đi đôi với việc thiết lập hạn mức kiểm soát rủi ro, tối ưu hóa việc sử dụng tối đa $75%$ nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ để đầu tư an toàn.
- Hoàn thiện chính sách về khả năng thanh toán: Từng bước chuyển đổi sang mô hình quản lý vốn trên cơ sở rủi ro (RBC), siết chặt giám sát hệ số biên khả năng thanh toán thực tế so với biên tối thiểu.
- Hoàn thiện chính sách thuế: Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, tạo điều kiện tích tụ vốn cho doanh nghiệp.
- Hoàn thiện chính sách Ngân sách nhà nước hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp: Mở rộng phạm vi và đối tượng hỗ trợ, thiết kế sản phẩm phù hợp với khu vực nông thôn.
- Kiến nghị: Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan giám sát bảo hiểm, phát huy vai trò điều tiết môi trường cạnh tranh của Hiệp hội bảo hiểm và hoàn thiện quản trị nội bộ tại các doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ; phân biệt rõ nét giữa tăng trưởng nóng ngắn hạn và phát triển bền vững dài hạn.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trên cả 3 phương diện: kinh tế (chỉ tiêu hoạt động, quản trị điều hành, cấu trúc vốn, thanh toán, sinh lời), xã hội (độ bao phủ, an sinh, số vốn tái đầu tư) và môi trường (mức độ tập trung kinh tế $HHI$, kiểm soát cạnh tranh phi kỹ thuật).
- Làm rõ cơ chế tác động của 6 chính sách tài chính trụ cột của Nhà nước đến tính bền vững của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng chính sách tài chính đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2014-2018, chỉ rõ các thành tựu và nguyên nhân của những tồn tại (cạnh tranh giảm phí phi kỹ thuật, trích lập dự phòng chưa thống nhất, cấu trúc vốn chưa cân đối).
- Cung cấp nguồn dữ liệu phân tích đáng tin cậy phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá hoạt động của ngành bảo hiểm phi nhân thọ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện 6 chính sách tài chính trọng yếu, góp phần định hướng thị trường phát triển an toàn, lành mạnh đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung giới hạn nghiên cứu trong phạm vi 6 chính sách tài chính trụ cột của Nhà nước và đối tượng khảo sát chính là các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; chưa mở rộng đánh giá toàn diện các chính sách tài chính công khác (như chính sách tín dụng nhà nước, các quỹ tài chính ngoài ngân sách) cũng như chưa nghiên cứu sâu toàn bộ các chủ thể phụ trợ trên thị trường. Khoảng thời gian dữ liệu thực trạng tập trung từ năm 2014 đến năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của các chính sách tài chính công bổ trợ; cập nhật chuỗi dữ liệu thực nghiệm sau giai đoạn 2018; đi sâu nghiên cứu áp dụng mô hình định lượng biên khả năng thanh toán trên cơ sở rủi ro (Risk-Based Capital - RBC) theo các thông lệ quốc tế mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm): Luận án là tài liệu tham khảo trong việc rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện cơ chế trích lập dự phòng, kiểm soát biên khả năng thanh toán và xây dựng chính sách tài chính hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp khung đánh giá nội bộ về cấu trúc nguồn vốn, tỷ lệ giữ lại, kiểm soát tỷ lệ kết hợp ($\text{bồi thường} + \text{chi phí}$) để hạn chế lỗ kỹ thuật, và nâng cao hiệu quả phân bổ danh mục đầu tư từ nguồn dự phòng nhàn rỗi.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Tài chính - Bảo hiểm: Luận án cung cấp khung lý luận có hệ thống về phát triển bền vững ngành bảo hiểm, bộ chỉ tiêu đánh giá định lượng và phương pháp tiếp cận đánh giá chính sách tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt giữa tăng trưởng "nóng" và phát triển bền vững trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ như thế nào?
Tăng trưởng nóng là hiện tượng thị trường tăng doanh thu quá nhanh ($X > 30%$) dựa trên các biện pháp cạnh tranh phi kỹ thuật như hạ phí bảo hiểm quá mức, mở rộng điều khoản bảo hiểm thiếu căn cứ và nới lỏng đánh giá rủi ro. Điều này dẫn đến tỷ lệ bồi thường tăng cao, tỷ lệ kết hợp vượt $100%$ gây lỗ nghiệp vụ kỹ thuật và đe dọa an toàn tài chính. Ngược lại, phát triển bền vững là việc duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trong dài hạn (doanh thu tăng trong ngưỡng an toàn $0% < X \le 30%$), kiểm soát tỷ lệ kết hợp $< 100%$, đảm bảo an toàn vốn, thực hiện trách nhiệm an sinh xã hội và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh.
2. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 6 chính sách tài chính cụ thể nào?
Luận án giới hạn nghiên cứu ở 6 chính sách tài chính trụ cột của Nhà nước tác động đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:
- Chính sách về vốn;
- Chính sách về trích lập dự phòng nghiệp vụ;
- Chính sách đầu tư vốn;
- Chính sách về khả năng thanh toán;
- Chính sách thuế;
- Chính sách Ngân sách nhà nước hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
3. Tỷ lệ kết hợp (Combined Ratio) được xác định như thế nào và có ý nghĩa gì trong đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm?
Tỷ lệ kết hợp được tính bằng tổng của Tỷ lệ bồi thường và Tỷ lệ chi phí. Đây là chỉ tiêu tổng quát đánh giá kết quả kinh doanh bảo hiểm thuần (chưa tính lợi nhuận từ đầu tư tài chính). Nếu tỷ lệ kết hợp $< 100%$, doanh nghiệp có lãi từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Nếu tỷ lệ kết hợp $> 100%$, doanh nghiệp bị lỗ nghiệp vụ và phải lấy lợi nhuận từ đầu tư tài chính hoặc các nguồn khác để bù đắp.
4. Quy định về việc sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ để đầu tư được luận án nêu ra như thế nào?
Theo quy định được nêu trong luận án, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là tổng dự phòng nghiệp vụ trừ đi các khoản tiền dùng để bồi thường bảo hiểm thường xuyên trong kỳ (khoản tiền này không thấp hơn $25%$ tổng dự phòng nghiệp vụ). Do đó, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ được phép sử dụng để đầu tư trở lại nền kinh tế đạt tối đa bằng $75%$ tổng dự phòng nghiệp vụ.
5. Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) được sử dụng để đo lường nội dung gì trong luận án?
Chỉ số $HHI$ được tính bằng tổng bình phương thị phần của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường ($HHI = \sum_{i=1}^n S_i^2$). Chỉ số này được sử dụng để đo lường quy mô của doanh nghiệp trong mối tương quan với ngành và đánh giá mức độ tập trung kinh tế, phản ánh mức độ cạnh tranh cũng như nguy cơ độc quyền tương đối trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá trên ba phương diện kinh tế, xã hội, môi trường. Công trình đã phân tích thực trạng tác động của 6 chính sách tài chính trụ cột đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2014-2018, chỉ rõ các thành tựu, bất cập và nguy cơ tiềm ẩn từ tình trạng tăng trưởng nóng. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách tài chính đến năm 2025 nhằm đảm bảo thị trường phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.