Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro khôn lường có thể gây tổn thất về người và tài sản cho các bên thứ ba xung quanh. Trách nhiệm pháp lý dân sự buộc các cá nhân và tổ chức phải bồi thường những thiệt hại do lỗi của mình gây ra, điều này có thể dẫn tới gánh nặng tài chính lớn, thậm chí làm đình trệ toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bảo hiểm trách nhiệm công cộng (TNCC) ra đời như một cơ chế chuyển giao rủi ro, vừa đóng vai trò tấm lá chắn tài chính vững chắc giúp doanh nghiệp ổn định hoạt động, vừa bảo đảm quyền lợi thỏa đáng cho nạn nhân và giữ vững trật tự an toàn xã hội.

Tại Việt Nam, dù đã xuất hiện nhiều năm và liên tục được cải tiến về chất lượng, nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm công cộng vẫn chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng, đặc biệt là ở phân khúc các doanh nghiệp nội địa do ý thức tham gia bảo hiểm tự nguyện chưa cao. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Phòng Kinh doanh 2 của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long (PTI Thăng Long) – đơn vị thành viên trọng điểm của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI), tác giả Phạm Thị Thanh Xuân đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy nghiệp vụ này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về bảo hiểm trách nhiệm công cộng và hoạt động khai thác bảo hiểm trách nhiệm công cộng của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Đánh giá bức tranh thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh và phân tích sâu thực trạng khai thác bảo hiểm trách nhiệm công cộng tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long giai đoạn 2018 – 2022, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các vướng mắc, tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với công ty, Tổng công ty PTI và các cơ quan quản lý nhằm đẩy mạnh quy mô cũng như hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm công cộng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm công cộng tại đơn vị nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự cần thiết, khung pháp lý, quy trình nghiệp vụ, số liệu doanh thu, bồi thường, kênh phân phối và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác bảo hiểm trách nhiệm công cộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề tốt nghiệp vận dụng nền tảng lý luận của ngành bảo hiểm kết hợp với hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành và số liệu thống kê chuyên ngành:

  • Cơ sở lý thuyết: Sử dụng các nguyên lý quản trị kinh doanh bảo hiểm và bảo hiểm thương mại từ Giáo trình Bảo hiểm Thương mại (Nguyễn Văn Định và cộng sự, 2020) và Giáo trình Quản trị kinh doanh bảo hiểm (2020) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đồng thời, chuyên đề căn cứ vào Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (đặc biệt là Khoản 16 Điều 4 về khái niệm hợp đồng bảo hiểm, Điều 17 về nội dung đơn bảo hiểm, và Điều 18 về hình thức hợp đồng bảo hiểm) cùng các quy tắc bảo hiểm trách nhiệm công cộng do Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện ban hành.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ định kỳ của Phòng Kế toán và các phòng ban chuyên môn tại PTI Thăng Long để tính toán các tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ bồi thường.
    • Phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Đánh giá bức tranh toàn diện về năng lực khai thác, cơ cấu bộ máy và chất lượng dịch vụ của công ty.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết quy trình nghiệp vụ với thực tế vận hành tại đơn vị, so sánh chuỗi số liệu qua các năm từ 2018 đến 2022 để rút ra các biến động và hạn chế trong công tác khai thác.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh 2, Phòng Bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật thuộc Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long và các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Khái quát về bảo hiểm trách nhiệm công cộng và hoạt động khai thác bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Chương đầu tiên tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi về bảo hiểm TNCC và quy trình khai thác:

  • Khái niệm và sự cần thiết: Bảo hiểm TNCC là nghiệp vụ bảo hiểm cho trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm đối với thương tật, ốm đau bất ngờ về người và tổn thất bất ngờ về tài sản của bên thứ ba phát sinh từ hoạt động kinh doanh hoặc quyền sở hữu/sử dụng địa điểm được bảo hiểm. Bảo hiểm đóng vai trò ổn định tài chính, giúp người tham gia khắc phục hậu quả rủi ro, giảm thiểu xung đột pháp lý, thúc đẩy công tác đề phòng hạn chế tổn thất và bảo đảm công bằng xã hội.
  • Nội dung kỹ thuật của sản phẩm:
    • Đối tượng bảo hiểm: Trách nhiệm dân sự phát sinh ngoài hợp đồng của người được bảo hiểm đối với bên thứ ba (bao gồm tiền bồi thường thiệt hại thân thể, tính mạng, tài sản và chi phí kiện tụng được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý). Loại trừ thiệt hại bản thân người được bảo hiểm, người thân phụ thuộc hoặc lỗi cố ý.
    • Các điểm loại trừ cơ bản: Hành động cố ý; trách nhiệm theo thỏa thuận riêng; thương tật của người làm thuê theo hợp đồng lao động; tổn thất tài sản thuộc quyền trông coi, quản lý của người được bảo hiểm; rủi ro do nổ nồi hơi; thang máy/cần cẩu chưa đăng ký; phương tiện xe cơ giới, tàu thuyền; ô nhiễm môi trường định kỳ; bức xạ ion hóa, hạt nhân; amiăng; chiến tranh, khủng bố, nội chiến, bạo loạn.
    • Điều khoản bổ sung mở rộng: Trách nhiệm bãi đỗ xe, trách nhiệm chéo, ngộ độc thức ăn đồ uống, trách nhiệm của ban điều hành/giám đốc, nhà thầu độc lập, biển quảng cáo/đèn neon, thang máy, bốc dỡ hàng hóa, rò rỉ ô nhiễm bất ngờ và trách nhiệm của người đi thuê.
    • Xác định phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm TNCC được định toán dựa trên giới hạn trách nhiệm bồi thường, ngành nghề kinh doanh, mức độ rủi ro, khả năng tiếp cận của bên thứ ba tại địa điểm, doanh thu của người được bảo hiểm và lịch sử tổn thất.
  • Kênh phân phối và quy trình khai thác:
    • Nghiên cứu 4 kênh khai thác chính: Kênh trực tiếp (nhân viên kinh doanh, bán hàng từ xa, trực tuyến), kênh đại lý bảo hiểm, kênh môi giới bảo hiểm và kênh phân phối qua ngân hàng (Bancassurance).
    • Quy trình khai thác 5 bước chuẩn mực: (1) Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng và thu thập thông tin; (2) Đánh giá rủi ro (thông qua bảng câu hỏi hoặc giám định hiện trường); (3) Chào phí và đàm phán; (4) Cấp đơn và ký kết hợp đồng; (5) Quản lý hợp đồng bảo hiểm.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng hệ thống chỉ số phân tích hoàn thành kế hoạch ($i_{nk}, i_{hk}, i$) và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế (hiệu quả thuận theo doanh thu/lợi nhuận $H_D = D/C, H_L = L/C$; hiệu quả nghịch $h_D = C/D, h_L = C/L$) cùng chỉ tiêu hiệu quả xã hội ($H_x = K/C$).

Chương 2. Thực trạng khai thác bảo hiểm trách nhiệm công cộng tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế hoạt động tại PTI Thăng Long giai đoạn 2018 – 2022:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Hội Sở giao dịch thành lập ngày 01/07/2005 với 67 nhân viên, đến năm 2010 chính thức đổi tên thành Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long. Hiện tại cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) và hơn 150 nhân sự phân bổ tại 16 phòng ban thuộc 4 khối chức năng: Khối Quản lý (Phòng Tổng hợp), Khối Tài chính - Kế toán (Phòng Kế toán), Khối Nghiệp vụ (Phòng Bảo hiểm Tài sản - Kỹ thuật, Phòng Bảo hiểm Con người, Phòng Bảo hiểm Hàng hải, Phòng Phi hàng hải) và Khối Kinh doanh (các Phòng Kinh doanh 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Thanh Trì).
  • Kết quả kinh doanh chung: Doanh thu phí bảo hiểm gốc toàn công ty tăng trưởng liên tục từ 249,95 tỷ đồng (năm 2018) lên 556,51 tỷ đồng (năm 2022), tăng trưởng 123,09% sau 5 năm. Nghiệp vụ bảo hiểm con người vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 342,62 tỷ đồng (chiếm 61,57% tổng doanh thu năm 2022).
Năm Doanh thu phí bảo hiểm gốc (đồng) Tăng trưởng (%) Tỷ lệ bồi thường chung (%)
2018 249.947.453.230 — 55,05
2019 342.109.631.190 36,87% 52,17
2020 426.410.204.410 24,64% 45,99
2021 454.987.125.186 6,70% 42,01
2022 556.511.931.296 22,31% 53,89

Bảng tổng hợp: Tình hình doanh thu và tỷ lệ bồi thường tại PTI Thăng Long (2018 – 2022)

Tỷ lệ bồi thường theo từng nhóm nghiệp vụ có sự phân hóa mạnh: Nhóm bảo hiểm con người dao động từ 42,01% đến 69,26%; nhóm xe cơ giới duy trì mức cao quanh 45,12% – 63,35%; đặc biệt nhóm bảo hiểm tàu thủy có biến động đột biến trong năm 2021 với tỷ lệ bồi thường lên tới 329,43% trước khi được siết chặt kiểm soát rủi ro và giảm xuống còn 0,92% vào năm 2022.

  • Thực trạng quy trình khai thác bảo hiểm TNCC:
    • Quy trình khai thác bảo hiểm TNCC tại đơn vị tuân thủ việc phân định thẩm quyền: Trong phân cấp và ngoài phân cấp. Cán bộ kinh doanh (CBKD) tiếp cận, thu thập thông tin rủi ro; trường hợp vượt phân cấp phải lập "Giấy yêu cầu cho ý kiến về dịch vụ bảo hiểm trên phân cấp" trình Ban Giám đốc và Tổng công ty/Ban Tái bảo hiểm phê duyệt.
    • Quy trình cấp đơn được tự động hóa qua phần mềm Portal với 4 bước nghiêm ngặt: (1) CBKD nhập dữ liệu ở trạng thái "đang nhập"; (2) In dự thảo lấy ý kiến Trưởng phòng nghiệp vụ và Trưởng phòng quản lý CBKD; (3) Hiệu chỉnh dữ liệu và chuyển sang trạng thái "đang trình"; (4) Trưởng phòng nghiệp vụ duyệt và chuyển đơn sang trạng thái "đã ký" để phát hành hợp đồng chính thức.
  • Đánh giá chung: Công ty đã chủ động đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin giai đoạn 2018 – 2020 với ngân sách 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, hoạt động khai thác bảo hiểm TNCC vẫn gặp khó khăn do tính chất sản phẩm không bắt buộc, quy trình phối hợp nội bộ còn cồng kềnh, hệ thống bán hàng trực tuyến chưa đồng bộ hoàn toàn giữa lý thuyết và thực tiễn, một bộ phận nhân viên kinh doanh còn ỷ lại vào nguồn khách hàng phân bổ từ Tổng công ty.

Chương 3. Giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động khai thác bảo hiểm trách nhiệm công cộng tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Phương hướng khai thác: Tận dụng tối đa nguồn lực mạng lưới, lấy khách hàng làm trung tâm, kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn và kiểm soát an toàn rủi ro.
  • Các giải pháp thực hiện tại công ty:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kiến thức pháp lý và kỹ thuật bảo hiểm trách nhiệm cho đội ngũ CBKD và đại lý.
    2. Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới kênh phân phối: Đẩy mạnh khai thác qua kênh môi giới, đại lý chuyên nghiệp và Bancassurance.
    3. Nâng cao năng lực khai thác: Tối ưu hóa biểu phí chào và linh hoạt bổ sung các điều khoản mở rộng phù hợp từng loại hình doanh nghiệp.
    4. Tăng cường công tác đề phòng hạn chế tổn thất: Tư vấn biện pháp an toàn kỹ thuật cho khách hàng nhằm giảm thiểu xác suất khiếu nại bồi thường.
    5. Nâng cao năng lực cạnh tranh: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chào phí và nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán.
    6. Nâng cao công tác giám định và bồi thường: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức giám định độc lập quốc tế và trong nước (Crawford, McLarens, RACO, United Asia...) đảm bảo minh bạch, chính xác.
    7. Nâng cao hiệu quả phòng chống trục lợi bảo hiểm: Thẩm định chặt chẽ hồ sơ khiếu nại và lịch sử tổn thất trước khi chi trả.
    8. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin: Hoàn thiện cổng Portal, hỗ trợ ký số và phát hành giấy chứng nhận điện tử nhanh chóng.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện: Tăng cường phân cấp khai thác linh hoạt cho chi nhánh, chuẩn hóa mẫu biểu nghiệp vụ và tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn sâu.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo hiểm trách nhiệm, chia sẻ cơ sở dữ liệu rủi ro thị trường.
    • Đối với Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính): Hoàn thiện khung khổ pháp lý thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, nghiên cứu mở rộng danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện bắt buộc phải mua bảo hiểm TNCC.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực chứng chi tiết: Chuyên đề ghi nhận toàn diện kết quả tăng trưởng doanh thu bảo hiểm gốc của PTI Thăng Long giai đoạn 2018 – 2022 (từ 249,95 tỷ đồng năm 2018 lên mức kỷ lục 556,51 tỷ đồng năm 2022), chứng minh sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm bảo hiểm con người (đạt 342,62 tỷ đồng năm 2022) và kiểm soát tỷ lệ bồi thường chung ở mức 42,01% – 55,05%.
  • Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp: Văn bản hệ thống hóa rõ ràng sơ đồ quy trình khai thác dịch vụ bảo hiểm TNCC từ khâu thẩm định phân cấp rủi ro đến quy trình 4 bước phát hành đơn tự động trên phần mềm Portal nội bộ.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 8 giải pháp toàn diện bao phủ từ nhân lực, công nghệ thông tin (dự án đầu tư 20 tỷ đồng), mạng lưới kênh phân phối đến công tác giám định độc lập phối hợp với các đơn vị giám định quốc tế (McLarens, Crawford...).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn số liệu phân tán, chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng tại một đơn vị thành viên là Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long trong giai đoạn 2018 – 2022, chưa so sánh chéo chi tiết với các đơn vị thành viên khác trong hệ thống PTI hay các doanh nghiệp bảo hiểm đối thủ cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát định lượng về mức độ sẵn sàng chi trả bảo hiểm trách nhiệm công cộng của các nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), hoặc đánh giá sâu hơn tác động của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đối với biên lợi nhuận của dòng sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm tại thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học kinh tế khi nghiên cứu về kỹ thuật nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và quy trình quản lý rủi ro trách nhiệm pháp lý.
  • Cán bộ kinh doanh, chuyên viên thẩm định và giám định bồi thường tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong việc chuẩn hóa quy trình phân cấp khai thác và ứng dụng phần mềm nghiệp vụ Portal vào thực tế.
  • Người làm đề tài khóa luận về phân tích tình hình kinh doanh, quản trị kênh phân phối hoặc chiến lược chuyển đổi số trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Bảo hiểm trách nhiệm công cộng tại PTI Thăng Long bồi thường cho những tổn thất nào của bên thứ ba?
Bảo hiểm TNCC bồi thường các khoản tiền mà người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải trả đối với thiệt hại bất ngờ về thân thể/tính mạng (thương tật, ốm đau) hoặc tổn thất/thiệt hại bất ngờ về tài sản của bên thứ ba phát sinh từ hoạt động kinh doanh tại địa điểm quy định, kèm theo các chi phí và phí tổn kiện tụng hợp lý được sự đồng ý bằng văn bản của công ty bảo hiểm.

2. Quy trình cấp đơn bảo hiểm trên phần mềm Portal tại PTI Thăng Long gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) CBKD nhập dữ liệu vào Portal ở chế độ "đang nhập"; (2) In dữ liệu lấy ý kiến của Trưởng phòng nghiệp vụ và Trưởng phòng quản lý CBKD; (3) CBKD chỉnh sửa nội dung theo góp ý và chuyển chế độ thành "đang trình"; (4) Trưởng phòng nghiệp vụ duyệt và chuyển đơn sang trạng thái "đã ký".

3. Doanh thu phí bảo hiểm gốc của PTI Thăng Long tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2022?
Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 249,95 tỷ đồng (2018), 342,11 tỷ đồng (2019, tăng 36,87%), 426,41 tỷ đồng (2020, tăng 24,64%), 454,99 tỷ đồng (2021, tăng 6,70%) và đạt mức cao nhất 556,51 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 22,31% so với 2021 và tăng 123,09% so với năm 2018).

4. Tại sao tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ tàu thủy tại công ty lại biến động mạnh trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tỷ lệ bồi thường tàu thủy từ mức 42,14% năm 2020 đã tăng đột biến lên tới 329,43% vào năm 2021 do phát sinh các tổn thất lớn nghiêm trọng, sau đó nhờ áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp đánh giá rủi ro và quản lý tổn thất nên đã giảm mạnh xuống còn 0,92% vào năm 2022.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Xuân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về bảo hiểm trách nhiệm công cộng và phản ánh chân thực kết quả khai thác nghiệp vụ tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thăng Long giai đoạn 2018 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ nét đặc thù của quy trình cấp đơn, thẩm định phân cấp và cơ cấu doanh thu đa dạng của một đơn vị bảo hiểm thành viên hàng đầu. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra gắn liền với thực tiễn chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ hiện nay.