Chương 1: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của tính cách cá nhân đến sự gắn kết với công việc của người lao động Chương 2: Ảnh hưởng của tính cách cá nhân ảnh hưởng đến sự gắn kết với công việc của lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát. Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự gắn kết với công việc của lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát. • Phần 3: Kết luận và kiến nghị SVTH: guyễn Bá Khánh – K53D QTKD 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. guyễn Ánh Dương PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ Ả H HƯỞ G CỦA TÍ H CÁCH CÁ HÂ ĐẾ SỰ GẮ KẾT VỚI CÔ G VIỆC CỦA GƯỜI LAO ĐỘ G 1.1 khái niệm về nguồn nhân lực N guồn nhân lực (hay nhân sự) là khái niệm được đề cập đến đầu tiên trong tất cả các lĩnh vực về kinh tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp… Hiện nay, có rất nhiều các định nghĩa về khái niệm này như: Theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: “N guồn nhân lực hay nhân sự là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một địa phương, một ngành hay một vùng.
Đây là nguồn nhân lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội.”Theo Liên hợp quốc, “N guồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người. TS N guyễn N gọc Quân, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân: “Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” Từ những khái niệm trên, có thể rút ra được khái niệm tổng quát về nhân sự: N hân sự hay nhân lực, là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay một xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp), tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng sức lực, kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.2 Vai trò của nguồn nhân lực 1. Là yếu tố quan trọng nhất của tổ chức N guồn nhân lực là yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến sự phát triển của một Doanh nghiệp, là những người đã và đang làm việc ở nhiều vị trí khác nhau trong một tổ chức.
Chính vì vậy, họ là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những hoạt động SVTH: guyễn Bá Khánh – K53D QTKD 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. guyễn Ánh Dương kinh doanh, sáng tạo, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp. Bởi vậy, sự quan trọng của nguồn nhân lực nên công tác quản lý nhân sự luôn được đặt lên hàng đầu. Là yếu tố mang tính chiến lược cao N gày nay, khi nền kinh tế đang dần chuyển sang kinh tế tri thức, vai trò của nguồn nhân lực ngày càng được đề cao hơn so với các nguồn lực về vốn, nguyên vật liệu,… N guồn nhân lực đại diện cho những con người trong tổ chức.
Chính vì thế, nguồn nhân lực thể hiện được rõ đặc tính năng động và sáng tạo từ người lao động. Các hoạt động về trí óc của người lao động sẽ giúp Doanh nghiệp đạt được các bứt phá trong hoạt động kinh doanh.ng của công ty. Là nguồn lực vô tận của Doanh nghiệp Trong bối cảnh xã hội ngày càng đổi mới và không ngừng tiến lên, đồng nghĩa với việc Doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển và nguồn nhân lực sẽ trở nên vô tận. N guồn nhân lực có thể tạo ra được những giá trị thực cho Doanh nghiệp như tạo thêm của cải vật chất, những sản phNm mới và nuôi dưỡng văn hóa Doanh nghiệp.
Chính vì thế, Doanh nghiệp nên khai thác hiệu quả của nguồn nhân lực để mang lại nhiều lợi ích to lớn hơn. Đóng vai trò là động lực cho sự phát triển Sự phát triển của một tổ chức, Doanh nghiệp sẽ được quyết định bởi nhiều nguồn lực khác nhau bao gồm như vốn, tài nguyên thiên nhiên, sự phát triển của công nghệ, …Tuy nhiên đó cũng chỉ là những yếu tố chịu sự tác động khai thác, cải tạo đến từ nguồn nhân lực. N ói cách khác, các nguồn lực khác chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng. Chúng chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi được quản trị bởi con người.
hân tố tiên quyết đến sự thành bại của Doanh nghiệp Bên cạnh việc cung cấp và sử dụng các tư liệu khác cho Doanh nghiệp, nguồn nhân lực còn ảnh hưởng đến thành bại của tổ chức đó. Một tổ chức muốn thành công phải có sự đồng lòng, gắn kết cùng nhau thực hiện một mục tiêu chung thì Doanh nghiệp mới thành công và phát triển được. Phát triển nguồn nhân lực chính là chiến lược trọng tâm hàng đầu mà mỗi Doanh nghiệp nên quan tâm. Tuy nhiên, sử dụng và khai thác như thế nào hợp lý để phát huy nguồn nhân sự hiệu quả cũng là yếu tố quan trọng giúp Doanh nghiệp phát triển xa hơn nữa.
SVTH: guyễn Bá Khánh – K53D QTKD 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. guyễn Ánh Dương 6. Vai trò cốt lõi cho mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Con người có khả năng phát minh và sáng tạo ra các loại hàng hóa, sản phNm và dịch vụ. Đồng thời, con người cũng là yếu tố duy nhất kiểm tra được quá trình sản xuất và kinh doanh của mỗi tổ chức Doanh nghiệp.
Mặc dù trong mỗi Doanh nghiệp, các yếu tố về trang thiết bị, tài sản hay nguồn tài chính được xem là các nguồn tài nguyên cần thiết cho quá trình vận hành của tổ chức. Tuy nhiên, yếu tố con người cũng như vai trò của nguồn nhân lực lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. N ếu nguồn nhân lực làm việc không hiệu quả, tổ chức sẽ không thể nào đạt được các mục tiêu mà Doanh nghiệp đã đề ra. Ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế và xã hội Bên cạnh vai trò là mục tiêu, động lực của sự phát triển; vai trò của nguồn nhân lực còn rất quan trọng trong việc hoàn thiện chính bản thân con người.
Vào mỗi giai đoạn phát triển, bản thân mỗi người sẽ có thêm sức mạnh để đối phó được với thiên nhiên, đồng thời góp thêm động lực cho sự phát triển của kinh tế và xã hội.2 Quản trị nhân lực 1.1 Khái niện quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau: Ở góc độ quá trình tổ chức lao động thì quản trị nguồn nhân lực chính là sự theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh…) giữa con người với các yếu tố tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao động…) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người. Đi sâu chính vào nội dung hoạt động thì “Quản trị nguồn nhân lực là công tác tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển sử dụng, động viên cũng như cung cấp tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”. Dưới góc độ là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị thì “ Quản trị nguồn nhân lực là quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát việc thực hiện các chức năng thu hút, sử dụng, đào tạo và phát triển người lao động trong các tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”. Song dù ở góc độ nào thì “Quản trị nguồn nhân lực là tất cả mọi hoạt động của tổ chức nhằm thu hút xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, duy trì một lực lượng lao động sao cho phù hợp với công việc của tổ chức cả về số lượng và chất lượng”.
SVTH: guyễn Bá Khánh – K53D QTKD 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. guyễn Ánh Dương Quản trị nguồn nhân lực vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật. Bằng việc hệ thống được các kiến thức, các nguyên tắc, các phương pháp khoa học được đúc rút, tổng kết từ thực tế để thực hiện quản lí con người. Kết hợp vô đó nhà quản trị cần phải có kiến thức toàn diện, biết phân tích tổng hợp, biết vận dụng linh hoạt các phương pháp, sử dụng các kỹ năng giải quyết vấn đề vào từng hoàn cảnh, từng trường hợp nhằm thực hiện được mục tiêu cuả tổ chức đề ra.
Do đó nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật tư duy, nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật thực hiện công việc thông qua người khác. N ghệ thuật đó làm cho những mục tiêu của tổ chức và mong muốn của cá nhân được đáp ứng và thỏa mãn một cách hợp lí, hài hòa nhất dựa trên lợi ích cả hai bên. Đối tượng quản trị nguồn nhân lực là người lao động bao gồm cán bộ công nhân viên trong tổ chức. Và họ được hưởng các quyền lợi, nghĩa vụ chính đáng khi làm việc.2 Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực 1.
Phân tích công việc Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phNm chất, kỹ năng nhân viên cần có để thực hiện công việc.Vậy mục đích của phân tích công việc trong quản trị nhân sự là: Xây dựng được bản mô tả công việc và bản tiêu chuNn công việc cho từng nhân sự, phòng ban. Xác định được những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi nhân sự khi thực hiện công việc. Tìm ra các tiêu chuNn để đánh giá chất lượng thực hiện cũng như kết quả của công việc của mỗi người, mỗi bộ phận. Hiểu những phNm chất, kỹ năng của từng nhân sự, phòng ban cần có để thực hiện và hoàn thành công việc: Trình độ học vấn, kiến thức, kỹ năng, ngoại hình, tuổi đời, sở thích, sức khỏe, quan điểm, tham vọng,… 2.
Tuyển dụng Trong quản trị nhân sự, chọn đúng người hơn là chọn người giỏi.