Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của lĩnh vực xây dựng dân dụng, thương mại và giáo dục đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với các giải pháp kỹ thuật công trình, đặc biệt là hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC). Việc kiểm soát các thông số vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm và lưu lượng gió tươi không chỉ quyết định sự tiện nghi nhiệt của người sử dụng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành năng lượng của tòa nhà.
Đồ án tốt nghiệp thực hiện việc tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller và ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) bằng phần mềm Revit MEP cho công trình Trường Đinh Thiện Lý cơ sở 2.
Dự án có các thông tin cơ bản sau:
- Tên công trình: Trường Đinh Thiện Lý cơ sở 2.
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát Triển Phú Mỹ Hưng.
- Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH MTV VK Việt Nam và Công ty TNHH ARCHETYPE Việt Nam.
- Địa điểm xây dựng: Lô C20 - Khu A - Đô thị mới Nam thành phố, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quy mô công trình: Khuôn viên đất rộng khoảng 12.000 m², bao gồm 1 khối nhà 5 tầng nổi và 1 tầng hầm, phục vụ cho khối Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.
- Tầng hầm (8.581 m²): Bãi đỗ xe máy, nhà ăn nhân viên và học sinh, các phòng kỹ thuật điện, phòng máy Chiller, trạm bơm nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy.
- Tầng 1 (5.116 m²): Sảnh đón, văn phòng điều hành, khu triển lãm, hỗ trợ học sinh, sân thể thao ngoài trời và phòng đa năng.
- Tầng 2 (4.128 m²), Tầng 3 (4.958 m²), Tầng 4 (4.440 m²): Hệ thống lớp học tiêu chuẩn, phòng học bộ môn, phòng thực hành, phòng giáo viên và thư viện.
- Tầng 5 (3.692 m²): Hội trường 350 chỗ, phòng họp, kho, khu vực hoạt động ngoại khóa (phòng tập múa, nhạc, kịch, gym, phòng golf mô phỏng).
- Tầng tum (123 m²): Bố trí tháp giải nhiệt, hệ thống xử lý không khí sơ cấp (PAU), dàn nóng và quạt thông gió.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 5 nội dung:
- Tính toán kiểm tra tải nhiệt công trình theo phương pháp giải tích Carrier và so sánh với hồ sơ thiết kế gốc.
- Tính toán kiểm tra tải nhiệt bằng phần mềm chuyên dụng Trace 700 và đối chiếu kết quả.
- Thành lập sơ đồ điều hòa không khí một cấp và tính chọn kiểm tra các thiết bị chính: FCU, Chiller giải nhiệt nước, tháp giải nhiệt, bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt.
- Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió cơ khí gồm: cấp gió tươi, hút khí thải khu vệ sinh, tạo áp buồng thang bộ và hút khói hành lang.
- Xây dựng mô hình 3D trên phần mềm Revit MEP và bốc tách khối lượng vật tư phục vụ công tác thi công.
Phạm vi nghiên cứu phục vụ điều hòa không khí cho toàn bộ các không gian chức năng từ tầng 1 đến tầng 5 (ngoại trừ các khu vực kỹ thuật, phòng kho, khu vệ sinh và sân thể thao hở).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
- Tiêu chuẩn thiết kế: Phụ lục B tiêu chuẩn TCVN 5687:2010 (Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế).
- Quy chuẩn năng lượng: QCVN 09:2013/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả) áp dụng cho việc xác định cấu tạo kết cấu bao che, hệ số dẫn nhiệt của vật liệu và mật độ công suất chiếu sáng.
- Lý thuyết truyền nhiệt Carrier: Tính toán năng suất lạnh $Q_0$ thông qua việc bóc tách và tính riêng rẽ tổng nhiệt hiện thừa ($Q_{ht}$) và nhiệt ẩn thừa ($Q_{at}$) từ các nguồn nhiệt thành phần:
- Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính $Q_{11}$.
- Nhiệt truyền qua kết cấu bao che $Q_2$ (mái $Q_{21}$, vách tường $Q_{22t}$, cửa ra vào $Q_{22c}$, vách kính $Q_{22k}$, nền tiếp xúc tầng hầm $Q_{23}$).
- Nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng $Q_{31}$ và trang thiết bị máy móc $Q_{32}$.
- Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra $Q_4$.
- Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt $Q_5$.
- Nhiệt hiện và ẩn do hệ thống cấp gió tươi mang vào ($Q_{hN}$, $Q_{aN}$).
- Các nguồn nhiệt khác $Q_6$.
Thông số tính toán thiết kế
Thông số không khí ngoài trời và trong nhà được thiết lập theo quy chuẩn kỹ thuật cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh:
| Thông số |
Không khí ngoài trời (TP.HCM) |
Phòng học / Văn phòng |
Hành lang |
| Nhiệt độ bầu khô ($t$, °C) |
36,1 |
24,0 |
28,0 |
| Độ ẩm tương đối ($\varphi$, %) |
50,1 |
60,0 |
60,0 |
| Nhiệt độ bầu ướt ($t_u$, °C) |
27,0 |
- |
- |
| Nhiệt độ đọng sương ($t_s$, °C) |
24,06 |
- |
- |
| Enthalpy ($I$, kJ/kg) |
85,38 |
52,62 |
64,53 |
| Dung ẩm ($d$, g/kg kkk) |
18,95 |
11,19 |
14,25 |
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
- Phương pháp phân tích nhiệt động lực học: Xác định điểm nút trạng thái không khí trên đồ thị $I-d$ (hoặc $t-d$), xác định hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF) và thành lập sơ đồ điều hòa không khí một cấp.
- Phương pháp mô phỏng số: Sử dụng phần mềm Trace 700 của hãng Trane để lập mô hình tải nhiệt, phân chia không gian (zone/room), gán profile phụ tải bên trong (Internal Load), cấu trúc bao che (Construction Templates) và lưu lượng thông gió (Airflow).
- Phương pháp tính toán thủy lực đường ống: Ứng dụng phần mềm Duct Checker Pro để tính toán tiết diện đường ống gió; phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database để tra cứu hệ số tổn thất cục bộ; phần mềm FanTech để tra chọn đường đặc tính quạt công nghiệp.
- Phương pháp BIM: Ứng dụng Revit MEP để dựng không gian kỹ thuật 3D, phối hợp tuyến ống nước Chiller, ống gió, ống nước ngưng và trích xuất bảng tiên lượng khối lượng vật tư (BOM).
Thiết kế và triển khai kỹ thuật
Giải pháp kỹ thuật hệ thống điều hòa không khí
Công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller giải nhiệt nước. Cụm Chiller trung tâm làm lạnh nước xuống 7°C, bơm tuần hoàn đẩy nước lạnh qua mạng lưới đường ống cấp đến các dàn trao đổi nhiệt FCU/AHU tại từng tầng. Nước lạnh sau khi hấp thụ nhiệt từ không gian điều hòa tăng lên 12°C và được đưa ngược về bình bay hơi của Chiller để tái làm lạnh. Vòng giải nhiệt cho bình ngưng được thực hiện thông qua hệ thống bơm nước giải nhiệt và tháp giải nhiệt đặt tại tầng tum. Một số không gian độc lập hoặc phòng chuyên biệt sử dụng máy điều hòa cục bộ 2 khối.
Kết cấu bao che và hệ số truyền nhiệt
Hệ số truyền nhiệt ($k$) của các lớp bao che được tính toán theo kết cấu vật liệu thực tế:
| Loại kết cấu |
Chi tiết lớp vật liệu |
Vị trí tiếp xúc |
Hệ số $k$ ($\text{W/m}^2\text{K}$) |
| Tường 110 mm |
Vữa trát ngoài (15 mm) + Block bê tông bọt (105 mm) + Vữa trát trong (15 mm) |
Không khí ngoài trời (trực tiếp) |
2,15 |
|
|
Hành lang (gián tiếp) |
1,94 |
| Tường 220 mm |
Vữa trát ngoài (15 mm) + Block bê tông bọt (220 mm) + Vữa trát trong (15 mm) |
Không khí ngoài trời (trực tiếp) |
1,29 |
|
|
Hành lang (gián tiếp) |
1,21 |
| Cửa kính |
Kính trong phẳng dày 6 mm ($\alpha=0,15; \tau=0,77; \rho=0,08$) |
Trực tiếp / Hành lang |
5,89 |
| Cửa gỗ |
Gỗ công nghiệp dày 50 mm |
Tiếp xúc gián tiếp |
2,01 |
| Cửa thép |
Thép tấm dày 60 mm ($\lambda = 58\text{ W/m.K}$) |
Tiếp xúc gián tiếp |
6,58 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát vi khí hậu trong các công trình giáo dục và thương mại. Tác giả phân tích đặc tính kỹ thuật, ưu và nhược điểm của 4 hệ thống điều hòa thông dụng:
- Hệ thống cục bộ: Chi phí ban đầu thấp, bảo dưỡng độc lập nhưng hiệu suất thấp, độ bền 5–10 năm, làm lạnh không đồng đều và ảnh hưởng thẩm mỹ kiến trúc.
- Hệ thống biến lưu lượng môi chất (VRV/VRF): Tiết kiệm năng lượng nhờ máy nén biến tần, dải công suất rộng (7 kW đến hàng nghìn kW), đường ống nhỏ gọn nhưng chi phí bảo dưỡng cao và cần thiết bị cấp gió tươi phụ trợ.
- Hệ thống Chiller giải nhiệt nước: Dải công suất lớn (5 RT đến hàng nghìn RT), vận hành ổn định, tuổi thọ cao, phù hợp với các công trình có nhiều phòng đồng nhất; nhược điểm là đòi hỏi phòng máy riêng và chi phí đầu tư ban đầu lớn.
- Hệ thống Chiller giải nhiệt gió: Lắp đặt linh hoạt, không cần tháp giải nhiệt nhưng hiệu suất làm lạnh chỉ đạt khoảng 70% so với hệ thống giải nhiệt nước.
Từ phân tích trên, đồ án lựa chọn hệ thống Water Chiller giải nhiệt bằng nước kết hợp dàn trao đổi nhiệt FCU làm giải pháp chính cho Trường Đinh Thiện Lý cơ sở 2.
Chương 2: Tính toán tải lạnh
Chương này thực hiện toàn bộ tính toán tải nhiệt chi tiết theo phương pháp giải tích Carrier và mô phỏng trên Trace 700. Tác giả lấy phòng học mẫu điển hình tại Tầng 4 (Phòng học 4F-26, diện tích $75\text{ m}^2$) làm đối tượng tính toán mẫu:
- Tải bức xạ qua kính ($Q_{11}$): Tính toán với hệ số tác dụng tức thời $n_t = 0,67$ (hướng Đông Nam, tải trọng sàn $g_s = 549,18\text{ kg/m}^2 > 150\text{ kg/m}^2$), hệ số khung kim loại $\varepsilon_{kh}=1,17$, hệ số kính râm/màn che $\varepsilon_r$:
$$Q_{11} = 963,14\text{ W}$$
- Tải truyền qua tường vách ($Q_{22t}$): Tường 220 mm tiếp xúc gián tiếp với hành lang ($\Delta t = 4^\circ\text{C}$) và tường tiếp xúc ngoài trời ($\Delta t = 12,1^\circ\text{C}$):
$$Q_{22t} = 327,31\text{ W}$$
- Tải truyền qua cửa ra vào ($Q_{22c}$):
$$Q_{22c} = 271,86\text{ W}$$
- Tải truyền qua vách kính ($Q_{22k}$):
$$Q_{22k} = 627,17\text{ W}$$
- Tải nhiệt đèn chiếu sáng ($Q_{31}$): Mật độ công suất chiếu sáng LPD theo QCVN 09:2013/BXD, hệ số tác dụng tức thời $n_t=0,9$, hệ số đồng thời $n_d=0,3$:
$$Q_{31} = 263,25\text{ W}$$
- Tải nhiệt trang thiết bị ($Q_{32}$): 1 TV (250 W) + 1 màn hình máy tính (150 W) + 1 loa (150 W):
$$Q_{32} = 550,00\text{ W}$$
Bảng tổng hợp phụ tải nhiệt cho một số không gian chức năng tại Tầng 4 được trình bày như sau:
| Không gian chức năng |
Diện tích ($m^2$) |
Bức xạ kính $Q_{11}$ (W) |
Truyền nhiệt vách $Q_{22t}$ (W) |
Thiết bị $Q_{32}$ (W) |
Chiếu sáng $Q_{31}$ (W) |
| Phòng học 3 (Classroom 01) |
75 |
1.690,84 |
594,94 |
550,00 |
263,25 |
| Phòng học 3 (Classroom 02) |
75 |
1.274,32 |
327,07 |
550,00 |
263,25 |
| Phòng giáo viên (PLC) |
39 |
1.132,23 |
0,00 |
4.100,00 |
136,89 |
| Phòng học chung 3 (Shared Learning) |
134 |
4.528,90 |
188,22 |
3.360,00 |
470,34 |
| Phòng Mỹ thuật (Art Studio) |
140 |
0,00 |
113,40 |
- |
491,40 |
| Phòng học 4 (Classroom 26) |
75 |
963,14 |
327,31 |
550,00 |
263,25 |
Ngoài ra, đối với tầng mái (Tầng 5), tải truyền nhiệt qua mái $Q_{21}$ với độ chênh nhiệt độ tương đương $\Delta t = 6,05^\circ\text{C}$ được tính toán riêng: Hội trường ($339\text{ m}^2$) có $Q_{21} = 6.314,99\text{ W}$; phòng VIP ($6\text{ m}^2$) có $Q_{21} = 185,74\text{ W}$. Đối với sàn Tầng 1 nằm trên tầng hầm không điều hòa ($\Delta t = 6,05^\circ\text{C}$), nhiệt truyền qua nền $Q_{23}$ của phòng tiếp nhận ($42\text{ m}^2$) là $477,71\text{ W}$, phòng chờ ($41\text{ m}^2$) là $466,33\text{ W}$, văn phòng lớn ($176\text{ m}^2$) là $2.001,82\text{ W}$.
Chương 2 hoàn tất bằng việc đối chiếu năng suất lạnh tính bằng tay theo phương pháp Carrier với kết quả mô phỏng trên phần mềm Trace 700, đồng thời lựa chọn cấu hình dàn lạnh FCU, cụm máy nén Chiller giải nhiệt nước, tháp giải nhiệt và hệ thống bơm ly tâm hãng EBARA (mã hiệu MND).
Chương 3: Tính toán hệ thống ống gió
Chương 3 trình bày việc tính toán kiểm tra thủy lực cho 4 hệ thống đường ống gió:
- Hệ thống cấp gió tươi: Xác định định mức gió tươi cho học sinh và giáo viên theo TCVN 5687:2010. Tính toán tuyến ống gió tươi điển hình FA04-2F cấp cho phòng thí nghiệm tầng 2 bằng Duct Checker Pro; tra tổn thất cục bộ qua ASHRAE Duct Fitting Database; chọn quạt cấp gió tươi chuyên dụng (mã hiệu quạt SCE454HP qua phần mềm FanTech).
- Hệ thống hút gió thải: Tính toán kiểm tra lưu lượng hút khí thải khu vệ sinh (toilet) Tầng 4, kiểm tra tiết diện đường ống gió nhánh/ống chính và chọn quạt hút khí thải.
- Hệ thống tạo áp cầu thang bộ: Kiểm tra lưu lượng gió duy trì áp suất dương nhằm ngăn khói xâm nhập vào buồng thang thoát hiểm khi xảy ra sự cố cháy nổ; tính tổn thất áp suất và chọn quạt tạo áp.
- Hệ thống hút khói hành lang: Kiểm tra lưu lượng khói sinh ra theo diện tích hành lang tầng điển hình, định cỡ đường ống chịu nhiệt và chọn quạt hút khói hành lang.
Chương 4: Triển khai bản vẽ 3D bằng phần mềm Revit MEP cho hệ thống điều hòa không khí và thông gió của công trình
Chương 4 tập trung vào quy trình triển khai BIM trong thiết kế kỹ thuật cơ điện:
- Đánh giá vai trò của BIM trong việc hạn chế xung đột không gian (clash detection) giữa hệ thống HVAC với kết cấu và kiến trúc.
- Trình bày mô hình 3D toàn cảnh hệ thống điều hòa không khí và thông gió của tòa nhà.
- Dựng chi tiết mạng lưới đường ống cấp/hồi Chiller, tuyến ống thu gom nước ngưng, tuyến cấp gió tươi/gió thải, bố trí phòng máy Chiller - trạm bơm tại tầng hầm và cụm tháp giải nhiệt tại tầng tum.
- Tự động trích xuất bảng tiên lượng khối lượng vật tư (bốc tách chiều dài ống nước, phụ kiện van, cút, ống gió và cửa gió).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về tính toán kiểm tra tải lạnh, thủy lực đường ống và mức độ tương thích giữa mô hình thiết kế thực tế so với kết quả kiểm tra độc lập.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán kỹ thuật
- Kiểm tra tải nhiệt và thiết bị làm lạnh: Đồ án đã hoàn thành bảng tính chi tiết các thành phần tải hiện và tải ẩn cho từng không gian của khối nhà 5 tầng và 1 tầng hầm theo phương pháp Carrier và Trace 700. Kết quả tính toán khẳng định sự phù hợp của cấu hình Chiller giải nhiệt nước và hệ thống dàn trao đổi nhiệt FCU.
- Hệ thống đường ống và quạt gió:
- Xác định đầy đủ kích thước các tuyến ống gió cấp tươi (trục FA04-2F và các nhánh tầng), ống hút gió thải nhà vệ sinh, ống gió tạo áp buồng thang và hút khói hành lang.
- Tính toán chính xác tổn thất áp suất ma sát và cục bộ, từ đó lựa chọn được các dòng quạt có thông số khí động học đáp ứng yêu cầu (quạt cấp gió tươi SCE454HP, quạt hút mùi toilet, quạt tạo áp thang bộ và quạt hút khói).
- Mô hình hóa thông tin công trình (BIM):
- Triển khai hoàn chỉnh bản vẽ không gian 3D của hệ thống HVAC trên phần mềm Revit MEP.
- Xuất tự động bảng tổng hợp khối lượng ống nước, phụ kiện nối ống và ống gió, loại bỏ sai số do đo bóc thủ công.
Đóng góp thực tiễn
- Đưa ra quy trình kiểm tra chéo (cross-check) độc lập giữa phương pháp giải tích truyền thống (Carrier) và mô phỏng số công nghiệp (Trace 700) đối với công trình giáo dục quy mô lớn.
- Ứng dụng đồng bộ chuỗi phần mềm chuyên ngành (Trace 700, Duct Checker Pro, ASHRAE Duct Fitting Database, FanTech, Revit MEP) giúp chuẩn hóa quy trình từ khâu tính tải, tính thủy lực cho đến triển khai bản vẽ thi công và quản lý vật tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đồ án tập trung vào công tác tính toán kiểm tra thiết kế kỹ thuật và dựng mô hình Revit MEP dựa trên hồ sơ thiết kế sẵn có của đơn vị tư vấn; chưa đi sâu vào việc đo đạc, kiểm chuẩn các thông số vận hành thực tế tại công trình sau khi đưa vào sử dụng.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu mô phỏng hiệu quả năng lượng động theo chu kỳ cả năm, tối ưu hóa thuật toán điều khiển biến tần cho cụm bơm - quạt tháp giải nhiệt và tích hợp mô hình vận hành tự động hóa tòa nhà (BMS).
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật Công trình xây dựng và Cơ điện công trình (MEP): Tham khảo phương pháp tính toán tải nhiệt Carrier chi tiết cho từng loại kết cấu bao che (tường 110/220 mm, vách kính, cửa thép, sàn hầm, mái), quy trình lựa chọn thiết bị Chiller, bơm EBARA, FCU và tính toán thủy lực ống gió.
- Kỹ sư thiết kế HVAC: Tham khảo phương pháp ứng dụng phối hợp phần mềm Duct Checker Pro, ASHRAE Database, FanTech và quy trình mô hình hóa hệ thống cơ điện, bốc tách khối lượng trên nền tảng Revit MEP.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án sử dụng những loại tường bao che nào và hệ số truyền nhiệt $k$ tương ứng là bao nhiêu?
Theo tính toán từ QCVN 09:2013/BXD, công trình sử dụng 2 loại tường gạch block bê tông bọt trát vữa 2 mặt: tường dày 110 mm có hệ số $k = 2,15\text{ W/m}^2\text{K}$ (tiếp xúc trực tiếp ngoài trời) và $k = 1,94\text{ W/m}^2\text{K}$ (tiếp xúc gián tiếp qua hành lang); tường dày 220 mm có hệ số $k = 1,29\text{ W/m}^2\text{K}$ (tiếp xúc ngoài trời) và $k = 1,21\text{ W/m}^2\text{K}$ (tiếp xúc hành lang).
2. Nhiệt độ và độ ẩm thiết kế tính toán cho không gian trong nhà được phân bổ như thế nào?
Không gian văn phòng, phòng học và các phòng chức năng được duy trì ở nhiệt độ 24°C, độ ẩm tương đối 60% ($I = 52,62\text{ kJ/kg}$, $d = 11,19\text{ g/kg kkk}$). Khu vực hành lang đệm được thiết kế ở nhiệt độ 28°C, độ ẩm 60% ($I = 64,53\text{ kJ/kg}$, $d = 14,25\text{ g/kg kkk}$).
3. Tại sao hệ thống Water Chiller giải nhiệt nước được lựa chọn thay vì hệ thống VRV hay Chiller giải nhiệt gió?
Do công trình Trường Đinh Thiện Lý cơ sở 2 có quy mô lớn (khối nhà 5 tầng, 1 tầng hầm với diện tích sàn trên $26.000\text{ m}^2$), gồm nhiều phòng học có chế độ sử dụng đồng thời và tương tự nhau. Hệ thống Water Chiller giải nhiệt nước mang lại hiệu suất năng lượng cao, vận hành ổn định lâu dài và tối ưu hóa diện tích bố trí đường ống hơn so với Chiller giải nhiệt gió hay VRV.
4. Những phần mềm chuyên ngành nào đã được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện đồ án?
Đồ án sử dụng kết hợp 5 phần mềm kỹ thuật: Trace 700 (kiểm tra tải lạnh), Duct Checker Pro (tính kích thước ống gió), ASHRAE Duct Fitting Database (tra hệ số tổn thất phụ kiện), FanTech (chọn quạt thông gió) và Revit MEP (triển khai mô hình 3D và trích xuất khối lượng).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa trung tâm Water Chiller và thông gió cho công trình Trường Đinh Thiện Lý cơ sở 2. Thông qua việc đối chiếu phương pháp Carrier, Trace 700 và tính toán thủy lực phụ trợ, nghiên cứu đã thẩm định độ tin cậy của các giải pháp kỹ thuật và lựa chọn thiết bị công trình. Việc ứng dụng thành công Revit MEP trong việc lập mô hình 3D và bốc tách khối lượng khẳng định tính thực tiễn cao của đề tài trong quy trình thiết kế cơ điện hiện đại.