Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và chế tạo thiết bị công nghiệp. Trong bối cảnh này, chiến lược tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành công cụ then chốt nhằm nâng cao năng lực đấu thầu, bảo đảm cân đối tài chính, bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận. Đối với các đơn vị xây dựng - lắp máy có quy mô lớn, địa bàn thi công rộng và chu kỳ sản xuất kéo dài, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp số liệu kịp thời phục vụ công tác quản trị và ra quyết định.

Công ty Cổ phần LILAMA18 (nguyên là Công ty Lắp máy và Xây dựng số 18 thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam) là một trong những đơn vị xây lắp công nghiệp chủ lực, đảm nhận nhiều dự án quy mô lớn về nhiệt điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và gia công kết cấu thép. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về hoàn thiện quản lý nội bộ nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí tại công trường và nhà máy, tác giả Trương Nguyễn Tú Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần LILAMA18".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần LILAMA18.
  3. So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán đã tiếp thu trong nhà trường với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, tập hợp chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần LILAMA18.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng quản lý của Công ty Cổ phần LILAMA18 (Phòng Kế toán Tài chính Thống kê, Phòng Kinh tế Kỹ thuật), các xí nghiệp trực thuộc và các đội công trình thi công thực tế tại hiện trường.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu tài chính năm 2019 của Công ty Cổ phần LILAMA18 (được kiểm toán bởi Công ty TNHH Deloitte Việt Nam), kết hợp dữ liệu hạch toán thực tế của công trình Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước trong quý 1/2018 và số liệu quản lý kho vật tư tháng 02/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định danh mục hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu sổ kế toán).
  • Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC về lập và trình bày báo cáo tài chính.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng).

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, khóa luận phân tích các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của sản xuất xây lắp chi phối trực tiếp đến quy trình kế toán chi phí: sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, khối lượng thi công lớn, giá trị dự toán cao, thời gian chế tạo kéo dài, địa điểm thi công phân tán ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết tự nhiên. Chi phí sản xuất xây lắp được cấu thành từ 4 khoản mục chính:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và vật kết cấu phục vụ trực tiếp cho quá trình xây dựng, lắp đặt.
  2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, thêm giờ của công nhân trực tiếp tham gia thi công.
  3. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Chi phí vận hành máy, lương công nhân lái máy, nhiên liệu, khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài, được chia thành 6 tài khoản cấp hai (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238).
  4. Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí nhân viên quản lý tổ đội, vật liệu bảo dưỡng, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dùng chung tại công trường và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).

Hệ thống chỉ tiêu giá thành xây lắp được tác giả phân định rõ ràng giữa: Giá trị dự toán, Giá thành dự toán ($Z_{\text{dự toán}} = \text{Giá trị dự toán} - \text{Lãi định mức} - \text{Thuế GTGT}$), Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức và Giá thành thực tế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp quan sát thực địa: Ghi nhận thực tế các thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ từ đội công trình về phòng kế toán trung tâm và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết; so sánh giữa nguyên lý hạch toán chuẩn mực với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Thu thập, tổng hợp các bảng kê, báo cáo quyết toán, số liệu chi phí từ Phòng Kinh tế Kỹ thuật và Phòng Kế toán Tài chính Thống kê.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 của Công ty Cổ phần LILAMA18 do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện.
  • Hồ sơ, chứng từ hạch toán chi phí và hợp đồng khoán gọn số 18 tại Đội công trình số 8 thi công dự án Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước (quý 1/2018).
  • Dữ liệu xuất nhập tồn kho nguyên vật liệu tháng 02/2020 của Đội công trình số 9.
  • Hệ thống chứng từ nội bộ: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng chấm công, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng trích khấu hao tài sản cố định và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán FAST.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần LILAMA18

Chương này trình bày lịch sử hình thành, quy mô tổ chức, bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 06/04/1977 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp Lắp máy số 8 (theo Quyết định số 66/BXD-TCCB của Bộ Xây dựng). Ngày 21/01/1982, đơn vị đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Lắp máy số 18 (Quyết định số 98/BXD-TCCB). Ngày 27/01/1993, thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước và sau đó đổi tên thành Công ty Lắp máy và Xây dựng số 18 (Quyết định số 05/BXD-TCLĐ). Ngày 24/10/2006, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1450/QĐ-BXD phê duyệt phương án cổ phần hóa và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần LILAMA18 từ ngày 11/12/2006 (theo Quyết định số 1673/QĐ-BXD). Mã số thuế: 0300390921. Trụ sở chính đặt tại số 9-19 Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Quy mô vốn và cơ cấu nhân lực: Tính đến ngày 31/12/2019, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đạt 285.512.441.978 đồng; vốn điều lệ đăng ký là 93.886.820.000 đồng. Tổng số lượng lao động là 4.225 người.
Phân loại trình độ nhân lực Số lượng (người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Trình độ đại học và trên đại học 515 12,19
Trình độ cao đẳng, trung cấp 50 1,18
Công nhân kỹ thuật có tay nghề 3.648 86,34
Lao động phổ thông, nhân viên bảo vệ 124 2,94
Tổng cộng 4.225 100,00
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Gồm các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc không có tư cách pháp nhân nhưng hạch toán tập trung: Xí nghiệp Lắp máy 18/2 (Kiên Lương, Kiên Giang), Xí nghiệp Lắp máy 18/3 (TP. Vũng Tàu), Nhà máy Chế tạo Kết cấu thép và Thiết bị cơ khí (Bến Cát, Bình Dương), 9 đội công trình thi công cơ động và Đội xe phục vụ vận tải, phương tiện cơ giới.
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Kế toán Tài chính Thống kê hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng và thanh toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư - tài sản cố định, Thủ quỹ và Kế toán công trình tại các đội/xí nghiệp. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, sử dụng phần mềm kế toán FAST.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần LILAMA18

Chương 2 khái quát hóa các nguyên lý kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản:

  • Bản chất chi phí và đối tượng hạch toán: Xác định đối tượng tập hợp chi phí là các công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng. Hai phương pháp tập hợp cơ bản là ghi chép trực tiếp (đối với chi phí liên quan đến một đối tượng riêng biệt) và phân bổ gián tiếp (đối với chi phí phục vụ nhiều công trình).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí:
    • TK 621: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mở chi tiết theo từng công trình. Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154.
    • TK 622: Phản ánh tiền lương, công lao động và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công. Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154.
    • TK 623: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công. Phân cấp thành 6 tài khoản chi tiết:
Số hiệu TK Tên tài khoản chi tiết Nội dung kinh tế phản ánh
TK 6231 Chi phí nhân công Lương, phụ cấp của thợ điều khiển và phục vụ máy
TK 6232 Chi phí vật liệu Nhiên liệu (xăng, dầu), vật liệu bảo dưỡng máy
TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất Công cụ, phụ tùng thay thế phục vụ máy thi công
TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công Trích khấu hao TSCĐ của các phương tiện máy móc
TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài Tiền thuê máy ngoài, chi phí điện nước, sửa chữa
TK 6238 Chi phí bằng tiền khác Các khoản chi phí bằng tiền khác liên quan đến máy
  • TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung tại các tổ, đội, công trường thi công. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ hoặc phân bổ vào TK 154.
  • TK 154: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất còn dở dang cuối kỳ của các công trình chưa hoàn thành hoặc bàn giao.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Xác định 3 trường hợp đánh giá dở dang: (1) Bàn giao khi công trình hoàn thành toàn bộ (chi phí dở dang bằng toàn bộ chi phí lũy kế từ khi khởi công); (2) Bàn giao thanh toán theo giai đoạn hoàn thành (phân bổ chi phí thực tế theo tỷ lệ giá thành dự toán); (3) Bàn giao theo khối lượng công việc/kết cấu định kỳ. Phương pháp tính giá thành chủ đạo là phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp liên hợp (kết hợp phương pháp trực tiếp và phương pháp hệ số).

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần LILAMA18

Chương 3 đi sâu vào quy trình thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, minh họa thông qua công trình Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước:

  • Đối tượng nghiên cứu thực tế: Dự án Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước tọa lạc tại Số 1, Long Thới, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh; khởi công ngày 18/04/2017; do Đội công trình số 8 thi công theo Hợp đồng khoán gọn số 18; dữ liệu nghiên cứu tập trung vào quý 1/2018.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình/hạng mục công trình; đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá thành theo phương pháp liên hợp.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Phân loại vật liệu: Vật liệu chính gồm thép các loại, sắt; vật liệu phụ gồm đá cắt 355, ống nhựa uPVC, phích ống vỡ P1, cọ lăn, gạch lát, mũi khoan búa, dầu chống rỉ RP7, chổi đánh rỉ; nhiên liệu gồm xăng, dầu, khí gas.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp giá đích danh. Ví dụ nghiệp vụ xuất kho thép U100 x 6m và dây thép mạ 1,5mm của Đội công trình số 9 trong tháng 02/2020:
Ngày giao dịch Loại nguyên vật liệu Số lượng (kg) Đơn giá đích danh (đồng/kg) Thành tiền (đồng)
Tồn đầu T2/2020 Thép U100 x 6m 1.000 18.000 18.000.000
Tồn đầu T2/2020 Dây thép mạ 1,5mm 500 15.000 7.500.000
03/02/2020 (Nhập) Thép U100 x 6m 3.000 18.000 54.000.000
10/02/2020 (Nhập) Dây thép mạ 1,5mm 2.000 15.000 30.000.000
10/02/2020 (Xuất) Thép U100 x 6m 2.000 18.000 36.000.000
15/02/2020 (Xuất) Dây thép mạ 1,5mm 2.000 15.000 30.000.000
25/02/2020 (Xuất) Thép U100 x 6m 1.000 18.000 18.000.000
  • Trình tự luân chuyển chứng từ: Đội công trình lập dự trù vật tư, Phòng Cung ứng duyệt và cấp phát; tại công trường lập Phiếu xuất kho hoặc Phiếu giao nhận; cuối tháng kế toán công trình chuyển toàn bộ chứng từ gốc về phòng kế toán công ty để kiểm tra và nhập liệu vào phần mềm FAST.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ vào Hợp đồng khoán gọn, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương của Đội công trình số 8. Kế toán phản ánh chi phí lương phải trả cho công nhân xây lắp, thợ hàn, thợ lắp ráp kết cấu vào bên Nợ TK 622 chi tiết theo mã công trình.
  • Kế toán chi phí máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí ca máy của cần cẩu, máy hàn, máy nén khí, xe cẩu tự hành do Đội xe điều động hoặc thuê ngoài. Các khoản chi phí nhiên liệu, sửa chữa, khấu hao máy được tập hợp trên TK 6232, 6234, 6237.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và theo dõi tạm ứng (TK 141): Tập hợp chi phí lương cán bộ kỹ thuật chỉ huy công trường, chi phí công cụ lao động bảo hộ, chi phí khấu hao lán trại tạm thời. Khoản mục tạm ứng công trường theo dõi qua TK 141 nhằm bảo đảm kiểm soát việc ứng vốn mua vật tư đột xuất và thanh toán công nhật.
  • Quy trình ứng dụng phần mềm FAST trong tính giá thành:
    • Bước 1 (Khai báo): Tạo danh mục vụ việc, công trình, dự án; lập đơn đặt hàng/hợp đồng mua hàng; nhập phiếu mua xuất thẳng hoặc phiếu xuất kho tại các phân hệ.
    • Bước 2 (Xử lý dữ liệu): Thực hiện các bút toán kết chuyển tự động chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 sang bên Nợ TK 154 theo mã công trình; nhập số lượng và giá trị dở dang cuối kỳ; tạo bút toán kết chuyển giá vốn (TK 632) khi có biên bản nghiệm thu và hóa đơn bán ra.
    • Bước 3 (Báo cáo): Kết xuất Sổ cái, Sổ chi tiết chi phí sản xuất và Bảng tổng hợp giá thành theo từng hạng mục công trình.

Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị

Tác giả đánh giá tổng thể công tác quản lý và kế toán chi phí tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ, chuyên môn hóa cao; việc ứng dụng phần mềm FAST giúp chuẩn hóa chứng từ và xử lý dữ liệu nhanh chóng; quy trình giao khoán nội bộ cho các đội công trình gắn liền trách nhiệm quản lý vật tư với cá nhân phụ trách.
  • Tồn tại: Việc luân chuyển chứng từ từ các công trường xa xôi về trụ sở công ty vào cuối tháng đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu kế toán; việc theo dõi hoàn ứng TK 141 ở một số đội công trình còn kéo dài; công tác phân bổ chi phí sử dụng máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục còn mang tính ước lượng theo dự toán, chưa phản ánh sát thực tế thời gian hoạt động của từng máy.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm kê và gửi chứng từ điện tử qua mạng định kỳ giữa công trường và phòng kế toán; siết chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các đội thi công; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí máy thi công căn cứ trên số giờ máy chạy thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần LILAMA18 thông qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc tổ chức và các thông số tài chính - nhân sự thực tế của một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn: Vốn điều lệ 93.886.820.000 đồng, nguồn vốn chủ sở hữu đạt 285.512.441.978 đồng và lực lượng lao động 4.225 người vào thời điểm cuối năm 2019.
  • Phản ánh chi tiết phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá đích danh đối với các loại vật tư chính (thép U100 x 6m, dây thép mạ 1,5mm) và quy cách quản lý các chủng loại vật tư phụ, nhiên liệu xây lắp.
  • Khảo sát và mô tả đầy đủ quy trình hạch toán qua hệ thống tài khoản chuyên ngành (TK 621, 622, 623, 627, 154) và các bước xử lý trên phần mềm kế toán FAST đối với công trình cụ thể là Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước (Đội công trình số 8 thi công theo hợp đồng khoán gọn số 18).
  • Đóng góp mang tính thực tiễn: Công trình chỉ rõ khoảng cách giữa mô hình lý thuyết kế toán xây lắp thuần túy với thực tế phân tán tại các công trường; đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải tiến tiến độ luân chuyển chứng từ và nâng cao độ chính xác của tiêu thức phân bổ chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu phân tích thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu năm tài chính 2019 và hồ sơ chứng từ của một dự án đơn lẻ (công trình Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước trong quý 1/2018), chưa mở rộng khảo sát đồng thời tất cả 9 đội công trình và các nhà máy chế tạo cơ khí để đưa ra bức tranh so sánh chi phí đa diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung) khi công ty mở rộng sang các dự án công nghệ cao như bồn chứa LNG và nhà máy nhiệt điện; nghiên cứu ứng dụng quy trình quản lý dữ liệu trực tuyến thời gian thực giữa các công trường thi công xa với văn phòng trung tâm nhằm giảm thiểu độ trễ chứng từ kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, xây lắp công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên quản lý vật tư tại các doanh nghiệp xây lắp cơ khí: Khóa luận cung cấp các mẫu biểu, quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng kê tạm ứng, bảng phân bổ lương) và phương pháp vận hành hạch toán trên phần mềm kế toán FAST.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3, nơi tác giả chi tiết hóa các bút toán hạch toán, ví dụ tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh và quy trình 3 bước xử lý chi phí công trình trên phần mềm FAST.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần LILAMA18 áp dụng những chế độ, thông tư kế toán nào trong việc tổ chức tài khoản và lập báo cáo tài chính? Công ty áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp trong việc tổ chức hệ thống tài khoản và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ngoài ra, việc trích khấu hao tài sản cố định tuân thủ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013.

  2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Cổ phần LILAMA18 được xác định như thế nào? Chi phí sản xuất tại công ty được tập hợp trực tiếp theo từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể, phân bổ theo 4 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành theo hợp đồng nhận thầu. Kỳ tính giá thành là thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

  3. Dự án thực tế nào được chọn để minh họa công tác hạch toán chi phí tại Chương 3 và phương pháp tính giá thành áp dụng là gì? Tác giả đã nghiên cứu thực tế tại công trình Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước (tại Số 1, Long Thới, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh), do Đội công trình số 8 thi công theo hợp đồng khoán gọn số 18, khởi công ngày 18/04/2017, số liệu khảo sát trong quý 1/2018. Công trình áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo kê khai thường xuyên và tính giá thành theo phương pháp liên hợp (kết hợp phương pháp trực tiếp và phương pháp hệ số).

  4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho và gồm các nhóm vật liệu chủ yếu nào? Công ty áp dụng phương pháp giá đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Vật liệu tại công ty gồm: nguyên vật liệu chính (thép các loại, sắt), nguyên vật liệu phụ (đá cắt 355, ống nhựa uPVC, phích ống vỡ P1, cọ lăn, gạch lát, mũi khoan búa các loại, dầu chống rỉ RP7, chổi đánh rỉ), nhiên liệu (xăng, dầu, than, khí gas) và các phụ tùng thay thế phục vụ máy móc.

  5. Quy trình nhập dữ liệu và tính giá thành công trình trên phần mềm kế toán FAST tại công ty được thực hiện qua các bước nào? Quy trình gồm 3 bước:

  • Bước 1 (Khai báo): Lập đơn đặt hàng/hợp đồng mua hàng, lập phiếu mua xuất thẳng tại phân hệ mua hàng, khai báo các dự án, công trình và nhập số lượng dở dang cuối kỳ.
  • Bước 2 (Xử lý): Khai báo và tạo các bút toán phân bổ, kết chuyển chi phí TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154; tạo bút toán kết chuyển giá vốn (TK 632) nếu trong kỳ có nghiệm thu xuất hóa đơn.
  • Bước 3 (Báo cáo): Kết xuất và xem báo cáo chi phí, giá thành theo từng vụ việc, công trình xây dựng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Nguyễn Tú Uyên đã trình bày một cách toàn diện và có hệ thống về cơ sở lý luận cũng như thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần LILAMA18. Bằng việc phân tích chuyên sâu dữ liệu năm 2019 kết hợp hồ sơ thi công thực tế tại công trình Trạm nghiền xi măng INSEE Hiệp Phước, công trình làm rõ phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí xây lắp trên phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, các nhận xét và kiến nghị được đề xuất bám sát đặc thù tổ chức thi công cơ động của doanh nghiệp xây lắp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán ngành xây dựng.