Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân với tốc độ tăng trưởng bình quân duy trì ở mức 30%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng 24,8%/năm và đóng góp khoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Với hệ thống khoảng 822 doanh nghiệp hoạt động trên toàn quốc (bao gồm 231 doanh nghiệp quốc doanh, 370 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 221 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài), sức ép cạnh tranh về chi phí sản xuất và giá bán ngày càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó, Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ – doanh nghiệp đầu ngành tại khu vực miền Trung thành lập từ năm 1962 – đối mặt với bài toán cấp thiết trong việc kiểm soát dòng chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì biên lợi nhuận mục tiêu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự thiếu đồng bộ giữa công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc tập hợp chi phí, phân bổ chi phí chung và tính giá thành tại các đơn vị thành viên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng; khảo sát, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí thực tế tại Tổng công ty; nhận diện các điểm nghẽn trong công tác phân bổ chi phí; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu.

Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Văn phòng Tổng công ty và mạng lưới các nhà máy trực thuộc như Nhà máy May Veston Hòa Thọ, Nhà máy May Hòa Thọ 1. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai số phân bổ chi phí, hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí gia công gián tiếp và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các dòng sản phẩm xuất khẩu chủ lực sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp hai nền tảng lý thuyết cốt lõi trong kế toán quản trị và kế toán tài chính: Lý thuyết chi phí hấp thụ toàn bộ (Absorption Costing) và Lý thuyết kế toán chi phí theo công việc (Job-Order Costing). Mô hình kế toán chi phí trong doanh nghiệp may mặc được thiết kế bám sát chu trình công nghệ sản xuất liên tục khép kín qua ba giai đoạn: chuẩn bị - cắt, may ráp chi tiết và hoàn thiện đóng gói.

Hệ thống lý thuyết định hình 4 khái niệm nền tảng:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Giá trị thực tế của vải chính, vải lót, phụ liệu chỉ may, nút, dây kéo tiêu hao trực tiếp trong quá trình tạo phôi và may sản phẩm.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương gồm 25,5% bảo hiểm xã hội, 4,5% bảo hiểm y tế, 2% bảo hiểm thất nghiệp và 2% kinh phí công đoàn tính cho công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Các hao phí phục vụ và quản lý phân xưởng như chi phí khấu hao máy móc may công nghiệp, chi phí điện năng, vật liệu phụ và lương nhân viên quản lý xưởng.
  • Giá thành sản phẩm hoàn thành (Tài khoản 154 và 155): Tổng hòa các chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ, phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành một khối lượng sản phẩm may mặc cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống quản trị nội bộ của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ. Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống lệnh cấp phát nguyên phụ liệu, phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm, bảng kê sản lượng, hóa đơn gia công ngoài và sổ cái các tài khoản kế toán liên quan trên phần mềm BRAVO 7.0.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling) với cỡ mẫu gồm 19 mã hàng thuộc dòng sản phẩm áo vest xuất khẩu tiêu biểu trong tháng 12/2018 (như mã sản phẩm KMEO 1-56199, ASFO 1-55255, IVGT 1-55225) với tổng sản lượng đại diện đạt hơn 81.933 sản phẩm. Lý do lựa chọn nhóm mẫu này vì đây là dòng hàng có quy trình chế tạo phức tạp nhất, trải qua nhiều công đoạn kỹ thuật và đòi hỏi chi phí nhân công lẫn chi phí sản xuất chung cao, phản ánh đầy đủ nhất bản chất của hệ thống tính giá thành tại doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp định tính kết hợp quan sát thực địa, so sánh đối chiếu số liệu và phân tích cân đối tài khoản theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ việc thu thập dữ liệu quý IV/2018 đến xử lý tổng hợp và hoàn thiện đề tài trong năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại đơn vị mang lại các phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, cơ cấu chi phí sản xuất tại các xưởng gia công có tỷ trọng nhân công trực tiếp áp đảo. Điển hình tại Nhà máy May Veston 1 trong tháng 12/2018, tổng chi phí nhân công trực tiếp ghi nhận trên sổ cái Tài khoản 622131 đạt 4.072.766.726 đồng, chiếm xấp xỉ 75% tổng chi phí gia công tại nhà máy. Trong khi đó, chi phí sản xuất chung ghi nhận 1.360.276.321 đồng (chiếm khoảng 20%) và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xưởng (chỉ may trên Tài khoản 621131) đạt 263.970.000 đồng, chỉ chiếm khoảng 4,8%. Điều này chứng minh may mặc là ngành thâm dụng lao động sâu sắc.

Thứ hai, mô hình tổ chức kế toán chi phí vận hành theo cơ chế hỗn hợp phân tầng độc đáo. Tại các phân xưởng, kế toán tập hợp chi phí nhân công và sản xuất chung để tính ra giá thành gia công đơn vị rồi lập phiếu xuất kho nội bộ chuyển lên Tổng công ty. Tại Văn phòng Tổng, kế toán sử dụng Tài khoản 621015 (Chi phí gia công đơn vị - trong tháng 12/2018 phát sinh 52.899.000.000 đồng) để tổng hợp cùng chi phí vải chính (Tài khoản 621011), phụ liệu FOB (Tài khoản 621012 phát sinh 28.287.000.000 đồng) và chi phí mua ngoài khác (Tài khoản 621013, 621016, 621017) nhằm xác định giá thành toàn bộ cho từng đơn hàng FOB.

Thứ ba, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại nhà máy còn mang tính bình quân. Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng tại Nhà máy May Veston 1 (1.360.276.321 đồng) được phân bổ cho từng mã hàng dựa trên tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc doanh thu tính lương. Điển hình như mã áo vest KMEO 1-56199 với doanh thu tính lương 37.382.484 đồng đã gánh chịu chi phí nhân công 4.072.766 đồng và chi phí sản xuất chung tương ứng, chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao máy móc thực tế của từng mẫu thiết kế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến cấu trúc hạch toán hai tầng bắt nguồn từ quy mô phân tán của Tổng công ty với 8 nhà máy và công ty con trải dài khắp các tỉnh miền Trung. Việc tách biệt giá thành gia công tại xưởng giúp ban điều hành đo lường hiệu quả quản lý chi phí của từng giám đốc nhà máy, trong đó phần chênh lệch giữa giá gia công nội bộ giao khoán và giá thành thực tế được hạch toán làm lợi nhuận nội bộ của đơn vị thành viên.

So sánh với các nghiên cứu của tác giả Ngô Tuấn Anh (2009) về doanh nghiệp sản xuất cao su hay Lê Thúy Hà (2011) tại Công ty Bia Sài Gòn - Hà Nam, nghiên cứu tại Dệt may Hòa Thọ cho thấy tính chất đặc thù vượt trội của ngành dệt may trong việc xử lý các chi phí thuê ngoài như in, thêu, giặt mài (wash). Dữ liệu chi phí có thể được biểu diễn trực quan thông qua Biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng 3 yếu tố chi phí cấu thành giá thành và Bảng ma trận đối chiếu luân chuyển chứng từ nội bộ giữa 8 phân xưởng với phòng Tài chính - Kế toán Tổng công ty.

Ý nghĩa của các phát hiện này chỉ ra rằng, việc áp dụng phần mềm BRAVO 7.0 đã tự động hóa việc kết xuất sổ sách từ chứng từ ghi sổ số 17/12A01, 10/12A01 đến sổ cái các tài khoản. Tuy nhiên, việc dồn toàn bộ chi phí gia công đơn vị vào nhóm tài khoản 621 tại văn phòng Tổng đã làm mờ bản chất kinh tế của chi phí nhân công và chi phí khấu hao trong báo cáo giá thành tổng hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công tác tính giá thành sản phẩm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, tái cấu trúc tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing). Thay vì phân bổ 100% chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp, kế toán nên tách chi phí khấu hao máy may tự động để phân bổ theo số giờ máy chạy (Machine Hours), chi phí tiền điện phân bổ theo công suất tiêu thụ định mức. Target metric là giảm thiểu độ lệch giá thành giữa các mã hàng có mức độ tự động hóa khác nhau xuống dưới 2%. Timeline thực hiện trong vòng 6 tháng kể từ khi phê duyệt. Chủ thể thực hiện là Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Quản đốc các phân xưởng.

Thứ hai, hoàn thiện hệ thống định mức kỹ thuật và kiểm soát cấp phát nguyên phụ liệu. Xây dựng định mức tiêu hao chi tiết cho từng mã hàng áo vest và áo sơ mi xuất khẩu, áp dụng tỷ lệ hao hụt chuẩn từ 3% đến 5% cho vải chính và phụ liệu. Thực hiện xuất kho theo đúng tiến độ lệnh sản xuất, loại bỏ tình trạng xuất vượt định mức mà không có phê duyệt từ phòng Kỹ thuật công nghệ. Target metric là cắt giảm tỷ lệ lãng phí nguyên vật liệu tồn đọng tại chuyền may từ 1,5% đến 3% trong giai đoạn 2019-2020. Chủ thể chịu trách nhiệm là Phòng Kỹ thuật công nghệ và Kế toán kho.

Thứ ba, nâng cấp mô đun kế toán quản trị trên phần mềm BRAVO 7.0. Thiết lập các trường dữ liệu cho phép tự động bóc tách chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung từ giá gia công nội bộ khi kết chuyển lên tài khoản 154 tại văn phòng Tổng công ty, thay vì gộp chung vào tài khoản 621015. Target metric là rút ngắn thời gian tổng hợp và lập báo cáo phân tích giá thành từ 10 ngày xuống còn 3 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ kế toán tháng. Chủ thể thực hiện là Ban Công nghệ thông tin và Kế toán trưởng.

Thứ tư, chuẩn hóa phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Áp dụng phương pháp ước lượng sản lượng hoàn thành tương đương dựa trên mức độ hoàn thành kỹ thuật thực tế của từng công đoạn (giai đoạn cắt hoàn thành 20%, giai đoạn may hoàn thành 70%, giai đoạn hoàn thiện đạt 100%) thay vì chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ban đầu. Timeline áp dụng ngay trong kỳ kế toán tiếp theo do Kế toán giá thành và Bộ phận Kiểm tra chất lượng (KCS) phối hợp thực thi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khối ngành Kinh tế, Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp case study toàn diện về hệ thống chứng từ thực tế, sơ đồ hạch toán chữ T và phương pháp tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, phục vụ đắc lực cho việc làm đồ án và nghiên cứu học thuật.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng, chuyên viên kế toán giá thành và kiểm toán viên nội bộ tại các doanh nghiệp thuộc ngành Dệt may, Da giày và Gia công chế xuất. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp mô hình tổ chức tài khoản chi tiết (tiểu khoản TK 621, TK 622, TK 627) và biểu mẫu bảng phân bổ chi phí, bảng tính giá thành sản phẩm may mặc theo từng đơn đặt hàng xuất khẩu.

Nhóm thứ ba là Giám đốc điều hành (CEO), Giám đốc sản xuất (COO) và các nhà quản trị chiến lược trong ngành công nghiệp chế biến - chế tạo. Luận văn cung cấp bức tranh rõ nét về cơ cấu dòng chi phí, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định định giá thầu chính xác cho các hợp đồng may FOB, CMT và xây dựng chính sách khoán chi phí gia công hiệu quả cho các xưởng trực thuộc.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia tư vấn triển khai hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và giải pháp kế toán quản trị. Tài liệu phân tích chi tiết quy trình xử lý dữ liệu của phần mềm BRAVO 7.0 là nguồn tham khảo hữu ích để thiết kế các phân hệ kế toán chi phí tự động hóa cho các tập đoàn sản xuất đa chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp dệt may sản xuất theo đơn hàng nên áp dụng phương pháp tính giá thành nào? Doanh nghiệp dệt may xuất khẩu nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job-Order Costing) kết hợp phương pháp chi phí toàn bộ. Thực tế tại Hòa Thọ với đơn hàng áo vest KMEO 1-56199, phương pháp này cho phép tập hợp chính xác chi phí vải, phụ liệu và chi phí gia công phát sinh riêng biệt cho từng lệnh sản xuất, đảm bảo xác định đúng giá vốn cho từng đối tác quốc tế.

Chi phí gia công đơn vị tại Văn phòng Tổng công ty được hạch toán như thế nào? Văn phòng Tổng công ty sử dụng Tài khoản 621015 (Chi phí gia công đơn vị) để ghi nhận giá trị trên các phiếu xuất kho nội bộ do nhà máy gửi lên (như phiếu nhập kho số 621-20VT trị giá hơn 1.744 triệu đồng). Đến cuối tháng, toàn bộ số dư tài khoản này (ghi nhận hơn 52.899 triệu đồng trong tháng 12/2018) được kết chuyển sang Tài khoản 154012 để tính giá thành sản phẩm FOB.

Làm thế nào để xử lý sự chênh lệch giữa giá gia công nội bộ và chi phí thực tế tại phân xưởng? Chênh lệch giữa giá gia công do Tổng công ty giao khoán và chi phí thực tế phát sinh tại nhà máy (gồm lương nhân công, chi phí chung, phụ liệu) được ghi nhận là kết quả kinh doanh nội bộ của nhà máy. Nếu nhà máy tiết kiệm được chi phí so với đơn giá khoán, phần chênh lệch thặng dư sẽ tạo nguồn quỹ khuyến khích người lao động và nâng cao hiệu quả quản trị phân xưởng.

Phần mềm kế toán BRAVO 7.0 hỗ trợ quy trình tính giá thành tại Hòa Thọ ra sao? Phần mềm BRAVO 7.0 tự động lưu trữ dữ liệu chứng từ trên hai bảng trung tâm: bảng tổng hợp nhập xuất kho và bảng định khoản kế toán. Hệ thống tự động phân bổ chi phí, kết xuất sổ chi tiết tài khoản 621131, 622131, 627181, hỗ trợ lập bảng kê tài khoản và lên sổ cái tự động, giúp giảm thiểu hơn 60% thời gian tính toán thủ công cho nhân viên kế toán.

Tại sao ngành may mặc cần bóc tách riêng chi phí mua ngoài như in, thêu, giặt mài (wash)? Ngành may mặc có các công đoạn hoàn thiện đặc thù không thực hiện toàn bộ trong xưởng mà thuê ngoài gia công. Việc mở các tiểu khoản riêng biệt gồm Tài khoản 621013 (chi phí hàng nhập), Tài khoản 621016 (chi phí gia công ngoài) và Tài khoản 621017 (chi phí in thêu, wash) giúp kiểm soát chặt chẽ hóa đơn nhà cung cấp và tính trực tiếp vào mã sản phẩm chịu phí.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn đặt hàng trong ngành dệt may.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kế toán chi phí theo mô hình hỗn hợp tại Tổng công ty Dệt may Hòa Thọ với số liệu thực tế năm 2018.
  • Chỉ rõ các ưu điểm về tự động hóa phần mềm và hạn chế trong tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại phân xưởng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện mang tính thực tiễn cao, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chi phí từ 3% đến 5%.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo giá trị cho việc triển khai kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may mặc Việt Nam.

Đóng góp khoa học và thực tiễn lớn nhất của luận văn là đã làm sáng tỏ cơ chế luân chuyển chi phí hai tầng giữa đơn vị thành viên và văn phòng Tổng công ty trong một doanh nghiệp dệt may quy mô doanh thu hàng trăm tỷ đồng. Lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện định mức và nâng cấp phần mềm được khuyến nghị thực hiện theo 2 giai đoạn trong vòng 12 tháng. Ban lãnh đạo và phòng Kế toán các doanh nghiệp sản xuất cần chủ động rà soát, áp dụng phương pháp phân bổ chi phí tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả quản trị giá thành và tạo đà bứt phá trong chuỗi cung ứng toàn cầu.