Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và điều tiết, các doanh nghiệp sản xuất khi lựa chọn phương án sản xuất đều hướng đến mục tiêu tối thiểu hóa chi phí đầu vào và tối đa hóa lợi nhuận khi tiêu thụ. Chi phí sản xuất là chỉ tiêu phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi giá thành sản phẩm phản ánh hiệu quả của công tác quản lý vật tư, lao động và sử dụng vốn. Giá thành sản phẩm tác động trực tiếp đến giá bán, khả năng cạnh tranh trên thị trường, giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến lâm sản nói chung và sản xuất dăm gỗ xuất khẩu nói riêng, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát hao phí nguyên liệu, nhân công và chi phí chung. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hiền đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho hai sản phẩm chính (Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn) tại Công ty Hanviha.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Hanviha, bao gồm đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết tài khoản), quy trình tính toán và phân bổ chi phí cho hai dòng sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha (Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019; số liệu đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được lấy vào tháng 8 năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Quá trình tập hợp, phân bổ và hạch toán chi phí sản xuất để tính giá thành cho sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), quy định về chi phí và giá thành sản phẩm.
Khung lý thuyết phân loại chi phí được hệ thống theo các tiêu thức chuẩn mực:
- Theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác), chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Theo phương pháp quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
- Theo khả năng kiểm soát và tính chất quyết định: Chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành được tổng hợp trong bảng sau:
| Phương diện lý thuyết |
Các phương pháp được hệ thống trong khóa luận |
| Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (SPDD) |
1. Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu chính. 2. Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 3. Đánh giá SPDD theo sản lượng hoàn thành tương đương. 4. Đánh giá SPDD theo chi phí kế hoạch (định mức). |
| Phương pháp tính giá thành sản phẩm |
1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp). 2. Phương pháp hệ số. 3. Phương pháp tỷ lệ. 4. Phương pháp tính giá thành phân bước. 5. Phương pháp theo đơn đặt hàng. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp sử dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu (chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, báo cáo khoa học) và phương pháp quan sát trực tiếp (theo dõi luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp).
- Phương pháp so sánh, phân tích: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 qua báo cáo tài chính.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản (các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 632...), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm}$$
Chương này trình bày chi tiết kết cấu và quy trình hạch toán của các tài khoản:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm; kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ; kết chuyển phần vượt định mức sang TK 632.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp; kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt mức bình thường).
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp các chi phí quản lý và phục vụ sản xuất tại phân xưởng; kết chuyển sang TK 154 hoặc kết chuyển định phí SXC không phân bổ vào TK 632.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành, kết chuyển sang TK 155 (nhập kho thành phẩm) hoặc TK 632 (xuất bán trực tiếp).
Chương 1 cũng trình bày công thức toán học và các bước thực hiện cho 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha
Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán:
-
Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha (HANVICO).
- Pháp lý: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Hàn Quốc, thành lập theo Quyết định số 2082/GP-HTH ngày 18/10/2005 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Đại diện pháp luật: NG PUI YIU.
- Cơ sở sản xuất tại Thôn Hải Phong, Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh; Văn phòng đại diện tại TP. Hà Tĩnh.
- Năm 2009, công ty đầu tư 1,6 triệu USD trồng 7.000 ha rừng tại 5 huyện ven biển Hà Tĩnh để chủ động vùng nguyên liệu.
- Ngành nghề chính: Trồng rừng, chăm sóc rừng keo, bạch đàn; thu mua gỗ cây và sản xuất chế biến dăm gỗ xuất khẩu qua Cảng Vũng Áng.
-
Thực trạng tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành (số liệu minh họa tháng 8/2020):
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng loại sản phẩm hoàn thành (Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn).
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Sử dụng Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, Hóa đơn trợ giá nguyên liệu (tháng 8/2020), Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và Sổ chi tiết TK 621. Chi phí gỗ cây được tập hợp trực tiếp cho từng loại dăm tương ứng.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Sử dụng Bảng chấm công công nhân sản xuất gỗ, Bảng tính lương công nhân sản xuất gỗ tháng 8/2020, Sổ chi tiết TK 622. Chi phí nhân công được phân bổ cho hai sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ tại nhà máy, chi phí thuê máy xúc lật (Hóa đơn GTGT thuê xúc lật tháng 8/2020), chi phí mua vật tư sửa chữa phân xưởng (Giấy đề nghị mua và sửa chữa vật tư, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho vật tư, Phiếu chi thanh toán tiền mua vật tư), Sổ chi tiết TK 627.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển sang TK 154 (chi tiết cho Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn). Do quy trình sản xuất dăm gỗ diễn ra liên tục, chu kỳ ngắn, cuối kỳ không có sản phẩm dở dang (chi phí dở dang bằng 0), công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nhập kho TK 155 trong Bảng tính giá thành sản xuất tháng 8/2020.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha
Tác giả đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất hệ thống giải pháp:
-
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng hình thức kế toán máy vi tính phù hợp với đặc điểm sản xuất dăm gỗ; quy trình luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ; việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành giản đơn phù hợp với chu kỳ sản xuất khép kín.
- Hạn chế: Việc kết nối mạng nội bộ giữa văn phòng và phân xưởng sản xuất còn hạn chế; công tác quản lý thu mua nguyên liệu phân tán; việc phân loại chi phí cố định và biến phí chưa được thực hiện phục vụ kế toán quản trị; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự phản ánh chính xác mức tiêu hao; chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định định kỳ; tồn đọng số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn thuế kịp thời.
-
Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ truyền nhận dữ liệu kế toán giữa phân xưởng tại Kỳ Anh và văn phòng công ty.
- Hoàn thiện quy trình thu mua nguyên liệu và kiểm soát chất lượng gỗ cây đầu vào.
- Hoàn thiện công tác quản lý lao động, chấm công và chi phí nhân công trực tiếp.
- Nâng cao hiệu quả quản lý vật tư, nhiên liệu tiêu hao trong quá trình băm dăm.
- Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho hai loại dăm gỗ đảm bảo tính hợp lý hơn.
- Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (máy băm, băng chuyền, máy xúc) vào chi phí sản xuất trong kỳ nhằm tránh đột biến giá thành.
- Đẩy nhanh thủ tục xử lý và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nông lâm sản xuất khẩu.
- Phân loại chi phí thành biến phí và định phí để cung cấp thông tin cho kế toán quản trị ra quyết định giá bán và sản lượng hòa vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Hanviha thông qua các chứng từ và bảng biểu thực tế:
| Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu |
Chứng từ và tài khoản hạch toán thực tế (Tháng 8/2020) |
Quy trình xử lý tại Hanviha |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
- Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu gỗ cây - Hóa đơn trợ giá nguyên liệu - Sổ chi tiết TK 621 |
Tập hợp trực tiếp cho Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo, cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
- Bảng chấm công công nhân sản xuất gỗ - Bảng tính lương công nhân SX gỗ - Sổ chi tiết TK 622 |
Tập hợp chi phí tiền lương công nhân băm dăm, phân bổ cho từng loại dăm, kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622. |
| Chi phí sản xuất chung |
- Hóa đơn thuê máy xúc lật tháng 8/2020 - Phiếu chi, hóa đơn mua vật tư phân xưởng - Bảng tính khấu hao TSCĐ - Sổ chi tiết TK 627 |
Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ phân xưởng, phân bổ cho 2 loại sản phẩm, kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 627. |
| Tính giá thành sản phẩm |
- Bảng tính giá thành sản xuất tháng 8/2020 - Sổ chi tiết TK 154, Sổ chi tiết TK 155 |
Áp dụng phương pháp giản đơn, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Kết chuyển giá thành: Nợ TK 155 / Có TK 154. |
Đóng góp của khóa luận gồm:
- Mô tả trung thực sơ đồ hạch toán và luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất dăm gỗ thực tế tại một doanh nghiệp FDI có quy mô vùng nguyên liệu 7.000 ha tại Hà Tĩnh.
- Phân tích mối liên hệ giữa các chứng từ phát sinh đặc thù (hóa đơn trợ giá nguyên liệu, hóa đơn thuê xúc lật bãi dăm) với việc kết chuyển chi phí vào tài khoản 154 và 155.
- Đề xuất 8 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán cụ thể (từ phân loại chi phí, tiêu thức phân bổ, trích trước chi phí sửa chữa lớn đến thủ tục thuế GTGT) có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị khảo sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu trường hợp (case study) chỉ tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Hanviha) với số liệu chi tiết chi phí sản xuất được khảo sát trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 8 năm 2020). Khóa luận chưa mở rộng so sánh giá thành qua nhiều tháng trong năm để đánh giá yếu tố mùa vụ khai thác lâm sản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán chi phí theo mô hình kế toán quản trị chi phí (Cost Management Accounting), xây dựng định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) và phân tích biến động chi phí trong chu kỳ cả năm sản xuất dăm gỗ xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết đầy đủ về kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành theo chế độ kế toán doanh nghiệp sản xuất; học tập cách trình bày số liệu hạch toán thực tế trên các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155.
- Người nghiên cứu và kế toán viên tại các doanh nghiệp chế biến lâm sản, dăm gỗ: Tham khảo hệ thống chứng từ thực tế (bảng chấm công băm dăm, hóa đơn trợ giá gỗ nguyên liệu, thuê máy xúc lật) và quy trình kế toán máy vi tính đặc thù của ngành sản xuất xuất khẩu nguyên liệu giấy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Hanviha được thành lập vào thời gian nào và có hình thức sở hữu vốn ra sao?
Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, được thành lập theo Quyết định số 2082/GP-HTH ngày 18/10/2005 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh.
2. Hai sản phẩm sản xuất chính được nghiên cứu tính giá thành trong khóa luận là gì?
Hai sản phẩm chính là Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.
3. Công ty Hanviha áp dụng phương pháp tính giá thành và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) do đặc điểm sản xuất liên tục và không có sản phẩm dở dang cuối kỳ; đồng thời áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho trên phần mềm kế toán máy vi tính.
4. Dữ liệu thực tế về hạch toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận được thu thập vào khoảng thời gian nào?
Dữ liệu chi tiết về chứng từ, sổ sách và bảng tính giá thành sản xuất được thu thập vào tháng 8 năm 2020; các số liệu tổng quan về tài chính, lao động được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019.
5. Tác giả đã đề xuất giải pháp gì đối với chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhằm phân bổ đều chi phí và tránh hiện tượng đột biến giá thành sản phẩm khi phát sinh sửa chữa lớn máy móc thiết bị phân xưởng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng thu thập chứng từ, ghi sổ và tính giá thành cho hai dòng sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha vào tháng 8/2020. Các đánh giá ưu - nhược điểm cùng 8 nhóm kiến nghị được đưa ra gắn liền với thực tiễn sản xuất lâm sản xuất khẩu, cung cấp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp chế biến gỗ.