Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vận hành theo cơ chế tự chủ kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cốt lõi: nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất. Việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản lý kinh tế vi mô quan trọng, giúp tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác phục vụ chính sách thuế của Nhà nước và tạo dựng niềm tin với các đối tác tín dụng, nhà cung ứng.

Công ty Quy chế Từ Sơn (tiền thân là Nhà máy Quy chế Từ Sơn thành lập ngày 18/11/1963, đổi tên vào tháng 10/2000) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - Bộ Công nghiệp. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm lắp xiết cơ khí như bu lông, đai ốc, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh và các chi tiết cơ khí phục vụ ngành điện, xây dựng, khai khoáng, giao thông đường sắt, đóng tàu và lắp ráp cơ khí dân dụng. Quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Quy chế Từ Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lắp xiết cơ khí.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính Kế toán và các phân xưởng sản xuất tại Công ty Quy chế Từ Sơn (thị trấn Từ Sơn, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
  • Thời gian và dữ liệu khảo sát: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong tháng 12/2003 và các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001 - 2004. Đi sâu minh họa cụ thể cho quy trình sản xuất sản phẩm bu lông bán tinh M20*40 trên máy B111 thuộc Phân xưởng Dập nóng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm kế toán

Tác giả dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất để làm rõ các khái niệm và chuẩn mực:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT - TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT - TK 622); Chi phí sản xuất chung (SXC - TK 627).
    • Theo quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí khả biến (biến phí) và chi phí bất biến (định phí).
    • Theo phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 157, 632).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng các tài khoản 611, 621, 622, 627, 631, 154, 632).
  • Giá thành sản phẩm và phương pháp tính:
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$ (trong đó $Z$ là tổng giá thành, $D_{đk}$ là chi phí dở dang đầu kỳ, $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ, $D_{ck}$ là chi phí dở dang cuối kỳ).
    • Phân loại giá thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí trực tiếp, theo chi phí định mức.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp phân bước (có tính hoặc không tính nửa thành phẩm).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp tại phòng ban chức năng (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sản xuất kinh doanh) và các phân xưởng sản xuất của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích, so sánh số liệu, phân loại và tổng hợp bảng kê, bảng phân bổ theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương), Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3; Bảng kê số 4, số 5, số 6, số 8, số 9, số 10, số 11; Nhật ký chứng từ số 1 đến số 10; Sổ Cái các tài khoản và các báo cáo tài chính của Công ty Quy chế Từ Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương này tập trung trình bày có hệ thống các luận điểm lý luận về quản lý chi phí và tính giá thành:

  • Sự cần thiết và vai trò của kế toán chi phí: Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý trọng yếu, cung cấp thông tin kịp thời để kiểm soát các định mức tiêu hao vật tư, lao động, tiền vốn; giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Quy trình hạch toán chi phí theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT (TK 621), chi phí NCTT (TK 622), chi phí SXC (TK 627) và tập hợp chi phí dở dang (TK 154) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Trình bày quy trình tập hợp chi phí thông qua TK 611 và TK 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Cơ sở xác định đối tượng và kỳ tính giá thành: Phân biệt rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh và nơi chịu chi phí) với đối tượng tính giá thành (sản phẩm, bán thành phẩm hoàn thành). Nêu rõ công thức và điều kiện áp dụng cho từng phương pháp tính giá thành kỹ thuật và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết, nhật ký chứng từ và vào Sổ Cái.

Phần thứ hai: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Quy chế Từ Sơn (TUFACO)

Chương này phân tích chi tiết tình hình thực tế tại Công ty Quy chế Từ Sơn trên các khía cạnh:

1. Tổng quan về Công ty Quy chế Từ Sơn

  • Lịch sử và quy mô: Được thành lập từ năm 1963, trải qua hai giai đoạn phát triển chính (trước và sau Quyết định 217/HĐBT ngày 14/11/1987). Công ty có tổng diện tích mặt bằng sản xuất kinh doanh khoảng 40.000 m², nhà xưởng ban đầu 1.456 m², trang bị ban đầu gồm 22 máy móc thiết bị với số vốn 285.000 đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 5 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Tổ chức Lao động, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Sản xuất Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Văn phòng), 2 ban chức năng (Ban Kho, Ban Bảo vệ) và Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 2 dây truyền công nghệ chính:
    • Dây truyền 1 (Dập nóng và cắt gọt kim loại): Chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ Dập nóng $\rightarrow$ Cơ khí $\rightarrow$ Mạ lắp ráp $\rightarrow$ Kho thành phẩm.
    • Dây truyền 2 (Dập nguội tự động): Chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ Dập nguội $\rightarrow$ Mạ lắp ráp $\rightarrow$ Kho thành phẩm.
    • Các phân xưởng phụ trợ: Phân xưởng Dụng cụ (chế tạo khuôn cối, chày dập), Phân xưởng Cơ điện (bảo dưỡng, sửa chữa máy móc), Ngành Cơ khí dân dụng và Ngành Chuẩn bị sản xuất (vuốt thép, cưa thép tạo phôi).
Chỉ tiêu phân loại lao động Số lượng Tỷ lệ / Chi tiết
Tổng số CBCNV 576 người 70,8% là nam
Trình độ đại học & trên đại học 53 người 9,2% tổng số lao động
Lao động trực tiếp 274 người 47,6% tổng số lao động
Lao động gián tiếp 83 người 14,4% tổng số lao động
Lao động phụ trợ khác 69 người 12,0% tổng số lao động
Cơ cấu bậc thợ
- Bậc 7/7 4 người Thợ bậc cao
- Bậc 6/7 10 người Thợ bậc cao
- Bậc 5/7 50 người Thợ bậc khá
- Bậc 4/7 219 người Chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Bậc 3/7 55 người Thợ bậc trung bình
- Bậc 2/7 17 người Thợ mới vào nghề
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh Đơn vị tính Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 (Dự kiến)
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh Triệu đồng 3.592 - - -
Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng 8.500 - - -
Doanh thu tiêu thụ Triệu đồng 11.700 - - -
Nộp ngân sách Nhà nước Triệu đồng 285 280 280 300
Số lượng CBCNV Người 500 500 495 490
Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 550.000 - - -
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 9 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng phụ trách giá và hạch toán nội bộ, 7 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành chi tiết (Kế toán tổng hợp; Kế toán NVL, CCDC; Kế toán TSCĐ và nguồn vốn; Kế toán tiền lương và BHXH; Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ; Kế toán chi phí và giá thành; Kế toán thành phẩm, bán hàng và thuế).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

  • Đối tượng và phương pháp kế toán:
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Tập hợp chi tiết theo từng phân xưởng sản xuất.
    • Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm hoàn thành nhập kho.
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp).
  • Quy trình tập hợp chi phí NVLTT (TK 621):
    • Nguyên vật liệu chính gồm thép CT3, CT45, CT35, thép lò xo; vật liệu phụ gồm dầu mỡ, nhôm, hóa chất; nhiên liệu gồm than, điện; công cụ dụng cụ (TK 153) gồm dao cắt, cối cắt, chày dập vát, lò xo dao cắt.
    • Căn cứ kế hoạch sản xuất và đơn đề nghị xuất vật tư, phòng chuẩn bị sản xuất lập Phiếu xuất kho. Thủ kho xuất hàng và chuyển chứng từ cho kế toán vật tư hạch toán.
    • Số liệu chi phí vật tư xuất dùng trong tháng 12/2003: Nguyên vật liệu chính xuất kho đạt 413.892 nghìn đồng; nguyên vật liệu phụ đạt 9.976 nghìn đồng; công cụ dụng cụ đạt 36.731 nghìn đồng. Kế toán lập Bảng phân bổ số 2 (Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ) để kết chuyển vào TK 621 của các phân xưởng.
Đơn vị nhận chi phí Ghi Nợ TK 621 (TK 152 chính) Ghi Nợ TK 627 (TK 152 phụ, CCDC) Ghi Nợ TK 241 (Sửa chữa lớn)
Phân xưởng Chuẩn bị sản xuất 167.377 245.500 -
Phân xưởng Dập nóng 58.713 1.106 -
Phân xưởng Dập nguội 79.837 27.268 -
Phân xưởng Mạ lắp ráp 63.257 1.333 -
Phân xưởng Dụng cụ 1.002 216.553 -
Phân xưởng Cơ khí dân dụng 17.731 260.500 -
Phân xưởng Cơ điện - - 500.891
Tổng cộng tập hợp 413.792 - 500.891

(Ghi chú: Đơn vị tính trong Bảng phân bổ số 2 theo nguyên văn tài liệu kế toán tháng 12/2003).

  • Quy trình tập hợp chi phí NCTT (TK 622) và SXC (TK 627): Tập hợp lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương công nhân sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng; tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ (TK 214), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại từng phân xưởng. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154 để tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155).

Phần thứ ba: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty Quy chế Từ Sơn

Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán chi phí tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ chức năng quyền hạn; quy trình kiểm tra chất lượng vật tư nhập kho và bán thành phẩm chặt chẽ; việc áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ và phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho liên tục.
  • Hạn chế: Công tác phân bổ chi phí chung và chi phí dịch vụ phụ trợ giữa các phân xưởng còn mang tính bình quân; hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở một số khâu chưa được cập nhật sát với biến động thực tế của công nghệ dập; công tác tin học hóa trong hạch toán kế toán chi tiết chưa đồng bộ.
  • Đề xuất giải pháp: Hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung; cải tiến việc theo dõi, phân loại phế liệu thu hồi và đánh giá sản phẩm dở dang; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu giữa các bảng kê, bảng phân bổ và sổ chi tiết giá thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại Công ty Quy chế Từ Sơn trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường, với các số liệu tài chính cụ thể: doanh thu 11.700 triệu đồng, sản lượng 8.500 triệu đồng, quy mô 576 lao động với 274 công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ đối với các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và bảng phân bổ vật tư thực tế tháng 12/2003 tại 8 phân xưởng sản xuất và phụ trợ.
  • Minh họa rõ nét phương pháp tính giá thành giản đơn cho dòng sản phẩm cơ khí đặc thù (bu lông bán tinh M20*40 máy B111 tại Phân xưởng Dập nóng).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đóng góp vào việc hệ thống hóa phương pháp luận kế toán chi phí sản xuất cho ngành gia công cơ khí chế tạo chi tiết kim khí (lắp xiết).
  • Đưa ra cái nhìn thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung (gồm 9 người) và việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ tại một doanh nghiệp nhà nước có quy mô sản xuất liên hoàn qua nhiều phân xưởng.
  • Đề xuất các định hướng thực tiễn nhằm hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí và kiểm soát định mức hao hụt vật tư trong quá trình gia công dập phôi kim loại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ phạm vi khảo sát: Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp, tác giả chỉ đi sâu khảo sát số liệu hạch toán chi phí trong một tháng (tháng 12/2003) và tính giá thành chi tiết cho một mặt hàng đại diện (bu lông bán tinh M20*40 trên máy B111 tại Phân xưởng Dập nóng), chưa mở rộng phân tích toàn bộ danh mục hàng trăm chủng loại bu lông, đai ốc, vòng đệm của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tính giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm dập nguội, chi tiết tiện cơ khí và sản phẩm mạ kẽm; phân tích sâu hơn về phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm giữa các phân xưởng liên hoàn (Chuẩn bị $\rightarrow$ Dập $\rightarrow$ Mạ lắp ráp); nghiên cứu thiết kế mô hình hạch toán chi phí tự động trên phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, kết cấu trình bày chuyên đề tốt nghiệp kế toán chi phí và phương pháp thu thập, xử lý chứng từ thực tế theo hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản, lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (Bảng phân bổ số 2) và phân loại chi phí cho các phân xưởng sản xuất dập nóng, dập nguội, mạ và gia công cơ khí.
  • Các nhà nghiên cứu quản trị chi phí: Cung cấp tư liệu thực tế về mô hình tổ chức sản xuất và cơ cấu lao động kỹ thuật trong doanh nghiệp cơ khí nhà nước đầu thế kỷ 21.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Quy chế Từ Sơn áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ (sử dụng các bảng phân bổ số 1, 2, 3; bảng kê số 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11; Nhật ký chứng từ số 1 đến số 10 và Sổ Cái). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?

  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Chuẩn bị sản xuất, Dập nóng, Dập nguội, Cơ khí, Mạ lắp ráp, Dụng cụ, Cơ điện, Cơ khí dân dụng).
  • Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm hoàn thành nhập kho (bu lông, đai ốc, chi tiết lắp xiết).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Quy chế Từ Sơn gồm bao nhiêu người và tổ chức theo hình thức nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán gồm 9 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kế toán (phụ trách về giá và hạch toán nội bộ) và 7 kế toán viên phụ trách các phần hành kế toán chi tiết.

4. Hai dây truyền công nghệ sản xuất chính tại Công ty Quy chế Từ Sơn hoạt động theo quy trình nào?

  • Dây truyền 1 (Dập nóng và cắt gọt kim loại): Nguyên vật liệu $\rightarrow$ Chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ Dập nóng $\rightarrow$ Cơ khí $\rightarrow$ Mạ lắp ráp $\rightarrow$ Kho thành phẩm.
  • Dây truyền 2 (Dập nguội tự động): Nguyên vật liệu $\rightarrow$ Chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ Dập nguội $\rightarrow$ Mạ lắp ráp $\rightarrow$ Kho thành phẩm.

5. Trong tháng 12/2003, chi phí nguyên vật liệu chính xuất kho cho sản xuất của công ty được ghi nhận là bao nhiêu? Tổng giá trị nguyên vật liệu chính xuất kho cho sản xuất trong tháng 12/2003 được tập hợp là 413.892 nghìn đồng (trong đó Phân xưởng Dập nóng nhận 58.713 nghìn đồng, Chuẩn bị sản xuất 167.377 nghìn đồng, Dập nguội 79.837 nghìn đồng, Mạ lắp ráp 63.257 nghìn đồng, Dân dụng 17.731 nghìn đồng, Dụng cụ 1.002 nghìn đồng).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Xuân Thu đã phản ánh hệ thống lý luận chuẩn mực và quy trình thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Quy chế Từ Sơn (TUFACO). Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tháng 12/2003 trên hệ thống sổ Nhật ký chứng từ và phương pháp kê khai thường xuyên, công trình đã làm rõ đặc thù hạch toán của ngành cơ khí sản xuất sản phẩm lắp xiết. Các phân tích và số liệu trong đề tài cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị chi phí và hoàn thiện tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.