Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cùng xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều phía. Để tồn tại và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững, yêu cầu đặt ra cho các nhà sản xuất là phải tìm giải pháp hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí trung bình của xã hội nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và kiểu dáng sản phẩm, công tác quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm là tiền đề cốt lõi giúp doanh nghiệp xác định giá bán hợp lý, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, bảo toàn vốn và tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng.

Đối với hệ thống quản trị nội bộ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò cung cấp dữ liệu số liệu phục vụ việc lập chính sách giá, kiểm soát định mức tiêu hao và ra quyết định kinh doanh. Nhận thức rõ vị trí của công tác hạch toán kinh tế tại cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, tác giả Nguyễn Quốc Trung (lớp Kế toán E - K13 Văn bằng II, dưới sự hướng dẫn của Th.S Đinh Thế Hùng, khoa Kế toán) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây".

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.
  3. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp khảo sát.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây (trụ sở và nhà máy đặt tại xã Hồng Quang, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính giai đoạn 2002 - 2004 và thực tế công tác kế toán tại thời điểm công ty thực hiện chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính và kế toán chi phí áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, gắn liền với các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các nguyên tắc ghi nhận chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; quy định về trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn.
  • Tiêu chuẩn chất lượng ngành: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260-1997 về sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp (PC30) và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Khái quát hóa các khái niệm, phân loại chi phí, các mô hình tài khoản hạch toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành.
    • Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Khảo sát trực tiếp đặc điểm tổ chức quản lý, sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất lò đứng liên tục 4 công đoạn và cơ cấu bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
    • Phương pháp thống kê, so sánh dữ liệu kế toán: Phân tích các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, nguồn vốn, cơ cấu lao động) và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong giai đoạn 2002 - 2004.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ định mức kỹ thuật, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương) và sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết tại Phòng Tài vụ Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Trong phần này, tác giả tập trung làm rõ các phạm trù lý luận nền tảng của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm:

  1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:

    • Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một thời kỳ nhất định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Các tiêu thức phân loại chi phí được trình bày bao gồm:
      • Theo yếu tố chi phí (tính chất kinh tế): Gồm 7 yếu tố (chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhiên liệu, động lực; chi phí tiền lương và phụ cấp lương; chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền).
      • Theo khoản mục chi phí trong giá thành (công dụng kinh tế): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
      • Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
      • Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  2. Khái niệm, phân loại giá thành và mối quan hệ với chi phí:

    • Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
    • Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Tổng chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  3. Phương pháp hạch toán và đánh giá sản phẩm dở dang:

    • Quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 kết chuyển sang TK 154 để xác định giá thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán trực tiếp (TK 632).
    • Quy trình hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611 và TK 631.
    • Bốn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: xác định theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo định mức và theo 50% chi phí chế biến.
    • Nguyên tắc hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất gồm thiệt hại do sản phẩm hỏng (trong định mức hạch toán vào TK 632/811; ngoài định mức qua TK 1381) và thiệt hại do ngừng sản xuất (theo kế hoạch trích trước qua TK 335; bất thường qua TK 1381).
  4. Các phương pháp tính giá thành và hình thức tổ chức sổ kế toán:

    • Hệ thống hóa các phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp, phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (theo phương án có bán thành phẩm và không có bán thành phẩm).
    • Trình bày 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Chứng từ ghi sổ.

Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập trên các phương diện:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây:
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Xi măng đá Tiên Sơn thành lập từ tháng 2/1965 trực thuộc Sở Xây dựng Hà Tây. Đến năm 1978 được đầu tư lò đứng 10.000 tấn/năm. Giai đoạn 1979 - 1992 hoạt động kém hiệu quả do máy móc hư hỏng. Năm 1993, xí nghiệp được đầu tư nâng cấp đồng bộ công nghệ Trung Quốc với vốn vay dài hạn 35 tỷ đồng, nâng công suất lên 60.000 tấn/năm (hoàn thành tháng 6/1995). Ngày 24/10/1995, UBND tỉnh Hà Tây ra Quyết định số 593/QĐ-UB đổi tên thành Công ty Xi măng Tiên Sơn Hà Tây. Năm 2003, công ty đầu tư mới dây chuyền nung clinhke nâng công suất lên 150.000 tấn/năm. Ngày 26/12/2004, đơn vị chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.
    • Chức năng và sản phẩm chính: Sản xuất xi măng PC30 theo tiêu chuẩn TCVN 6260-1997 và ISO 9001:2000.
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Doanh thu (triệu đồng) 54.489 67.766 81.780
Lợi nhuận (triệu đồng) 4.574 2.917 3.397
Tổng vốn kinh doanh (nghìn đồng) 65.765.482 115.715.555 124.953.450
  1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ:
    • Cơ cấu lực lượng lao động (tổng số 570 người):
Phân loại Bộ phận / Trình độ Số lượng (người)
Theo khối chức năng Bộ phận quản lý (phòng ban, quản đốc, tổ trưởng) 32
Bộ phận sản xuất (công nhân trực tiếp và phục vụ) 513
Bộ phận tiêu thụ (văn phòng đại diện) 25
Theo trình độ chuyên môn Đại học 48
Cao đẳng 22
Trung cấp 116
Sơ cấp 253
Dưới sơ cấp 131
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Dây chuyền công nghệ xi măng lò đứng cơ khí hóa đồng bộ và tự động hóa một phần, công suất 150.000 tấn/năm, thực hiện khép kín qua 4 giai đoạn liên tục:
    • Giai đoạn 1 (Nghiền liệu): Đập, sấy và nghiền phối liệu (đá vôi, đất sét, than, quặng sắt, cát non, phụ gia khoáng hóa) qua máy phân ly chuyển vào silô đồng nhất.
    • Giai đoạn 2 (Nung clinhke): Hỗn hợp bột liệu được định lượng, trộn ẩm, vê viên và đưa vào lò nung tạo thành clinhke chuyển về silô chứa.
    • Giai đoạn 3 (Nghiền xi măng): Clinhke kết hợp với thạch cao và phụ gia hoạt tính qua hệ thống cân băng định lượng đưa vào máy nghiền chu trình kín và tuyển độ mịn qua máy phân ly.
    • Giai đoạn 4 (Đóng bao): Bột xi măng từ silô chứa chuyển sang máy đóng bao, kiểm định cơ lý theo TCVN 6260-1997 trước khi nhập kho.
  1. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát (3 người), Hội đồng quản trị (5 người), Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật) và 5 phòng ban chức năng (Tổ chức hành chính: 4 người; Tài vụ: 6 người; Kế hoạch vật tư: 2 người; Kỹ thuật công nghệ: 8 người; Kỹ thuật cơ điện: 4 người; 2 văn phòng đại diện tại Hà Đông và Hà Nội).
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Tài vụ (gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm TSCĐ, Kế toán phó kiêm thanh toán và ngân hàng, Kế toán tiền lương tiêu thụ, Kế toán vật tư BHXH, Kế toán tổng hợp giá thành, Thủ quỹ). Các phân xưởng không tổ chức kế toán riêng mà chỉ lập chứng từ ban đầu.
    • Chế độ và hình thức sổ áp dụng: Tuân thủ Quyết định 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 01/11/1995; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán máy vi tính.
  2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty:

    • Đối tượng tập hợp chi phí: Do quy trình sản xuất chế biến liên tục khép kín, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng sản xuất: Phân xưởng nghiền liệu $\rightarrow$ Phân xưởng nung clinhke $\rightarrow$ Phân xưởng nghiền xi măng $\rightarrow$ Phân xưởng thành phẩm.

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây

Nội dung phần này đưa ra các đề xuất và định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành, bám sát đặc điểm tổ chức sản xuất phân bước liên tục và thực trạng luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế của doanh nghiệp từ xí nghiệp địa phương (năm 1965) qua công ty nhà nước (năm 1995) đến công ty cổ phần (tháng 12/2004), kèm theo quá trình đầu tư mở rộng công suất thiết kế từ 10.000 tấn/năm lên 150.000 tấn/năm.
  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2002 - 2004, cho thấy mức tăng trưởng doanh thu từ 54.489 triệu đồng lên 81.780 triệu đồng và tổng vốn hoạt động đạt 124.953.450 nghìn đồng vào năm 2004.
  • Phân tích chi tiết quy trình công nghệ sản xuất xi măng PC30 lò đứng 4 công đoạn và làm rõ phương thức tổ chức hạch toán chi phí tập trung theo từng phân xưởng sản xuất.
  • Mô tả việc vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT và hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy vi tính tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và các phân tích thực tế trong khóa luận chỉ phản ánh hoạt động sản xuất xi măng tại một doanh nghiệp địa phương áp dụng công nghệ lò đứng tại tỉnh Hà Tây, giới hạn trong mốc thời gian chuyển đổi cổ phần hóa năm 2004 và chịu sự điều chỉnh của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 1141/QĐ/TC/CĐKT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc vận dụng các chế độ và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp cập nhật mới hơn; đánh giá công tác tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước có hạch toán bán thành phẩm hoặc không có bán thành phẩm chi tiết cho từng giai đoạn nung clinhke và nghiền xi măng; tích hợp các công cụ kế toán quản trị chi phí phục vụ việc kiểm soát định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến xi măng.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT, SXC theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Sơ đồ và quy trình vận hành sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
    • Phương pháp luận phân loại chi phí và các công thức phân bổ chi phí sản xuất chung (biến phí và định phí theo công suất bình thường).
    • Mô hình tổ chức phân xưởng và hạch toán chi phí theo từng công đoạn của quy trình sản xuất xi măng lò đứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây được thành lập và nâng cấp công suất qua các giai đoạn nào?
Tiền thân là Xí nghiệp Xi măng đá Tiên Sơn thành lập tháng 2/1965 trực thuộc Sở Xây dựng Hà Tây. Năm 1978, xí nghiệp được đầu tư lò đứng công suất 10.000 tấn/năm. Năm 1993, xí nghiệp vay 35 tỷ đồng nâng cấp thiết bị Trung Quốc lên 60.000 tấn/năm (hoàn thành tháng 6/1995). Ngày 24/10/1995, UBND tỉnh đổi tên thành Công ty Xi măng Tiên Sơn Hà Tây. Năm 2003, công ty đầu tư dây chuyền nung clinhke nâng công suất lên 150.000 tấn/năm. Ngày 26/12/2004, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần.

2. Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng PC30 tại công ty gồm những giai đoạn nào?
Quy trình công nghệ của công ty là quy trình phức tạp, chế biến liên tục gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 (gia công nghiền phối liệu đá vôi, đất sét, than, quặng sắt, cát non, phụ gia); Giai đoạn 2 (trộn ẩm, vê viên và nung tạo clinhke); Giai đoạn 3 (nghiền clinhke, thạch cao và phụ gia thành bột xi măng); Giai đoạn 4 (đóng bao xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 6260-1997 và nhập kho).

3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2002 - 2004 đạt bao nhiêu?
Doanh thu qua các năm lần lượt đạt 54.489 triệu đồng (năm 2002), 67.766 triệu đồng (năm 2003) và 81.780 triệu đồng (năm 2004). Lợi nhuận tương ứng đạt 4.574 triệu đồng (năm 2002), 2.917 triệu đồng (năm 2003) và 3.397 triệu đồng (năm 2004).

4. Phòng Tài vụ của công ty tổ chức bộ máy kế toán như thế nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài vụ gồm 6 người (Kế toán trưởng, Kế toán phó, Kế toán tiền lương tiêu thụ, Kế toán vật tư BHXH, Kế toán tổng hợp giá thành, Thủ quỹ). Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy vi tính.

5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định ra sao?
Tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng phân xưởng sản xuất, tương ứng với các bước công nghệ chế biến liên tiếp: Phân xưởng nghiền liệu $\rightarrow$ Phân xưởng nung clinhke $\rightarrow$ Phân xưởng nghiền xi măng $\rightarrow$ Phân xưởng thành phẩm.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Trung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây trong giai đoạn chuyển đổi cổ phần hóa 2002 - 2004. Các số liệu, sơ đồ quy trình công nghệ và phân tích phương pháp luân chuyển chứng từ trong văn bản mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác kế toán chi phí tại các nhà máy sản xuất xi măng lò đứng.