Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh cạnh tranh, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đối mặt với yêu cầu vừa phải đáp ứng thị hiếu đa dạng của khách hàng về mẫu mã, chất lượng, vừa phải duy trì mức giá bán hợp lý. Đối với các đơn vị trực tiếp sản xuất, chi phí là yếu tố cấu thành then chốt quyết định giá thành sản phẩm và tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận. Việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí và tổ chức tốt công tác hạch toán giá thành là giải pháp trọng tâm giúp doanh nghiệp gia tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo nguồn tài chính bền vững.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Phượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát — một doanh nghiệp chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất tại Thừa Thiên Huế.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát và tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại doanh nghiệp.
  4. Củng cố và hoàn thiện kiến thức chuyên môn thực tế của người học về phần hành kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Trương Gia Phát (Địa chỉ: Số 9, Đường số 1, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Sử dụng số liệu báo cáo tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018 và tài liệu kế toán chi tiết phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2018 tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán chi phí và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam.

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm:

  • Giáo trình và tài liệu học thuật: Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, 2009) và Kế toán chi phí và giá thành (TS. Nguyễn Đức Dũng).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ. Phân loại theo nội dung kinh tế (nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp); và phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Giá thành sản phẩm và các chức năng cơ bản: Chức năng bù đắp chi phí, chức năng lập giá và chức năng đòn bẩy kinh tế. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát qua công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{Tổng CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm giá thành}$$
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh nghiệp không mở các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (621, 622, 627) mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết theo các yếu tố: NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung). Các tài khoản đối ứng liên quan gồm: TK 152, TK 153, TK 334, TK 338 (với các tỷ lệ trích theo lương: BHXH 17,5%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%), TK 214, TK 242, TK 111, TK 112, TK 331, TK 155, TK 632.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo sản lượng hoàn thành tương đương; và theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp theo định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình công nghệ chế biến đồ gỗ tại xưởng; phỏng vấn nhân viên kế toán và ban quản lý về tổ chức bộ máy, phân công lao động và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tổ thống kê và tổng hợp thống kê nhằm phân loại, chỉnh lý các dữ liệu ban đầu, từ đó đánh giá sự biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua hai năm 2017 – 2018.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản, phương pháp tính giá và tổng hợp số liệu vào sổ Cái, sổ chi tiết theo đúng chế độ kế toán áp dụng.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 và 2018; dữ liệu sơ cấp và chứng từ kế toán thực tế tháng 12/2018 tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát (Phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ chi phí trả trước).


Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 phần chính, trong đó Phần II (Nội dung và kết quả nghiên cứu) bao gồm 3 chương cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này làm rõ các định nghĩa học thuật, vai trò quản lý của chi phí và giá thành sản phẩm. Tác giả trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu, theo công dụng kinh tế và theo mức độ hoạt động. Đồng thời, chương 1 phân tích các chức năng cấu thành của giá thành (bù đắp, lập giá, đòn bẩy kinh tế), phân loại giá thành (kế hoạch, định mức, thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).

Nội dung hạch toán kế toán được hệ thống hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mô tả quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào TK 154 và kết chuyển sang TK 155 hoặc TK 632. Chương 1 cũng trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các công thức kỹ thuật của 3 phương pháp tính giá thành truyền thống (giản đơn, hệ số, tỷ lệ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát thành lập tháng 7/2016, do ông Trương Đình Trí làm đại diện pháp luật, sở hữu diện tích nhà xưởng 5.000 m² tại Cụm công nghiệp An Hòa, chuyên sản xuất nội thất gia đình, nội thất văn phòng và đồ gỗ ngoài trời. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Bộ phận Thiết kế, Xưởng sản xuất và Bộ phận Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế.
  • Hình thức kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Kế toán Việt Nam, áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN), niên độ kế toán theo năm dương lịch.
  • Thực trạng nguồn lực và tài chính qua hai năm 2017 – 2018:
Tiêu chí phân tích Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động (người) 20 24 +20,00%
- Lao động nam / nữ 14 / 6 19 / 5 Nam tăng 35,71% / Nữ giảm 16,67%
- Trình độ ĐH, CĐ / CN kỹ thuật 5 / 15 6 / 18 +20,00% / +20,00%
- Lao động trực tiếp / Gián tiếp 12 / 8 13 / 11 +8,33% / +37,50%
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Tổng tài sản Đạt chuẩn kỳ Đạt chuẩn kỳ +21,63%
- Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) 797.000 đ Tăng mạnh +298,32% (TSCĐ tăng +168,31%)
- Tiền và tương đương tiền Mức cao Giảm sút -66,45%
- Nợ phải trả (Phải trả người bán) 965.083 đ Tăng cao Phải trả người bán tăng +201,36%
Kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu thuần bán hàng & CCDV Mức gốc Giảm sút -4,74%
- Giá vốn hàng bán Mức gốc Tăng nhẹ +1,25%
- Lợi nhuận gộp Mức gốc Giảm sút -24,64%
- Chi phí quản lý kinh doanh 1.977 đ Giảm -21,11%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 141.177 đ -136.639 đ Giảm 278.816 đ (-196,86%)
  • Quy trình công nghệ và hạch toán chi phí: Quy trình sản xuất gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận nhiệm vụ và hợp đồng $\rightarrow$ (2) Thống kê vật tư $\rightarrow$ (3) Gia công sơ bộ (cắt, sấy, lọc gỗ) $\rightarrow$ (4) Gia công chi tiết $\rightarrow$ (5) Lắp ráp sản phẩm $\rightarrow$ (6) Hoàn thiện sản phẩm (sơn PU).
  • Hạch toán chi phí và tính giá thành thực tế tháng 12/2018: Kế toán sử dụng TK 1541 để tập hợp chi phí xưởng mộc và TK 1522 cho nguyên vật liệu gỗ. Nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ (ví dụ: Bóng PU 107 có tồn đầu kỳ 305,477 kg, đơn giá 54.702,07 đ/kg, giá trị 16.710.224 đ; không nhập mới trong tháng; đơn giá xuất dùng là 54.702,07 đ/kg).
  • Đơn vị xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng xưởng sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành theo đơn hàng/tháng. Phương pháp tính giá thành thực tế áp dụng là phương pháp định mức kết hợp chênh lệch dựa trên bảng định mức kỹ thuật đã lập cho từng sản phẩm:
    • Sản phẩm Tủ đựng hồ sơ sinh viên (Mã TU86, số lượng: 1 cái, giá bán 31.500.000 đ): Định mức gồm 10 cuộn băng keo, 48 kg bóng PU 107, 4 kg chất đóng rắn PU, 4 kg cứng PU, 24 kg dung môi, 4 kg keo Epoxy A29, 4 kg keo dán, 16 cái khóa tủ, 32 cái lề bật, 24 kg lót PU, 16 cái tay nắm tủ, 5 kg xám keo, 1 kg keo Bugjo V66 và 25 công nhân công.
    • Sản phẩm Bàn sảnh lễ tân (Mã BAN94, số lượng: 4 cái, đơn giá bán 5.000.000 đ/cái): Định mức gồm 2 cuộn băng keo, 9 kg bóng PU 107, 1 kg chất đóng rắn, 1 kg cứng PU, 4 kg dung môi, 1 kg keo Epoxy, 1 kg keo dán, 4 kg lót PU, 2 kg tinh màu và 4 công nhân công.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát

Tác giả phân tích các tồn tại trong công tác quản lý lao động, chi phí và quy trình tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra hệ thống các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, kiểm soát định mức kỹ thuật và nâng cao hiệu quả hạch toán chi phí.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu văn bản:

  • Khóa luận đã hệ thống và mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp mộc, từ khâu lập phiếu yêu cầu vật tư, duyệt mua hàng, nhập kho, xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền đến khâu tổng hợp chi phí qua tài khoản 154.
  • Đánh giá cụ thể bức tranh tài chính 2017 – 2018 của công ty:
    • Quy mô lao động tăng 20% (từ 20 lên 24 người), trong đó tỷ trọng lao động gián tiếp tăng lên mức 45,83%, cho thấy sự mất cân đối giữa bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý.
    • Tổng tài sản tăng 21,63%, phản ánh nỗ lực đầu tư mở rộng tài sản cố định (TSCĐ tăng 168,31%), tuy nhiên việc này làm suy giảm mạnh lượng tiền mặt dự trữ (-66,45%) và làm tăng áp lực nợ ngắn hạn khi khoản nợ phải trả người bán tăng đến 201,36%.
    • Hiệu quả kinh doanh năm 2018 sụt giảm: Doanh thu thuần giảm 4,74% trong khi giá vốn hàng bán tăng 1,25%, kết hợp với gánh nặng chi phí quản lý kinh doanh khiến lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức lãi 141.177 đồng năm 2017 sang mức lỗ 136.639 đồng năm 2018 (giảm 196,86%).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả:

  • Tối ưu hóa lại cơ cấu tổ chức lao động, rà soát và cắt giảm định biên tại bộ phận văn phòng/lao động gián tiếp để giảm áp lực chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện công tác xây dựng, theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nhân công; phân tích chi tiết các khoản chênh lệch thoát ly định mức để kịp thời điều chỉnh giá thành.
  • Đẩy mạnh hoạt động bán hàng, bổ sung chi phí cho hoạt động tiếp thị, mở rộng thị trường nhằm gia tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm gỗ.
  • Tăng cường quản lý vốn lưu động, kiểm soát các khoản nợ phải trả nhà cung cấp nhằm giảm rủi ro mất cân đối thanh toán ngắn hạn.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về phương thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ vừa và nhỏ; đối chiếu giữa lý thuyết kế toán chi phí định mức với thực tế xử lý số liệu chứng từ xuất nhập kho và bảng tính giá thành cho các hợp đồng sản xuất đơn lẻ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Khảo sát thực tế chỉ được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát) với quy mô vừa và nhỏ, tính đại diện cho toàn ngành sản xuất gỗ chưa cao.
    • Số liệu thực nghiệm tính giá thành chi tiết chỉ thu thập giới hạn trong phạm vi 1 tháng (tháng 12/2018) và tập trung trên 2 mã sản phẩm cụ thể (TU86, BAN94), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm.
    • Các mặt hàng mới phát sinh vào cuối năm 2018 như cửa nhôm kính chưa được đưa vào phạm vi khảo sát sâu do giới hạn thời gian thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu chi phí và giá thành trên toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động mùa vụ của ngành gỗ.
    • Nghiên cứu mô hình kế toán chi phí cho các phân xưởng sản xuất kết hợp đa dạng chủng loại sản phẩm (gỗ, nhôm, kính).
    • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí nhằm phân tách rõ ràng biến phí, định phí, phục vụ việc phân tích điểm hòa vốn và ra quyết định giá bán cho ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Kế toán viên, nhân viên quản lý định mức tại các doanh nghiệp, xưởng sản xuất đồ gỗ, nội thất quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mẫu bảng định mức nguyên vật liệu và nhân công kỹ thuật cho các sản phẩm nội thất gỗ (Bảng 2.4 cho tủ hồ sơ TU86, Bảng 2.5 cho bàn sảnh BAN94).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ kho (Phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho 3 liên, bảng chấm công, bảng phân bổ chi phí trả trước).
    • Kỹ thuật tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trên tài khoản chi phí 154 và cách thức xử lý tài khoản kế toán trong môi trường phần mềm Kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016, sử dụng đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Hình thức tổ chức sổ là Chứng từ ghi sổ, được thực hiện thông qua phần mềm "Kế toán Việt Nam".

2. Kế toán công ty sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất và phân loại chi phí như thế nào?
Theo Thông tư 133, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết TK 1541 – Chi phí sản xuất xưởng mộc). Chi phí được phân loại thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tập hợp trực tiếp), Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung (tập hợp chung rồi phân bổ gián tiếp).

3. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị được thực hiện ra sao?

  • Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Giá thành sản phẩm được tính theo phương pháp chi phí định mức đã xây dựng trước khi sản xuất, kết hợp theo dõi chênh lệch do thay đổi định mức hoặc thoát ly định mức cho từng sản phẩm hoàn thành trong tháng.

4. Hai sản phẩm cụ thể nào được tác giả sử dụng làm dữ liệu minh họa tính giá thành trong tháng 12/2018?
Khóa luận minh họa chi tiết định mức nguyên vật liệu và nhân công cho 2 sản phẩm:

  • Sản phẩm Tủ đựng hồ sơ cho sinh viên (Phòng thực hành tầng 5), Mã: TU86, số lượng: 1 cái, giá bán 31.500.000 đ.
  • Sản phẩm Bàn sảnh lễ tân (5), Mã: BAN94, số lượng: 4 cái, đơn giá bán 5.000.000 đ/cái.

5. Cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh của công ty có sự biến động lớn nào trong giai đoạn 2017 – 2018?

  • Lao động tăng 4 người (từ 20 lên 24 người, tăng 20%), tỷ trọng lao động gián tiếp tăng lên 45,83%.
  • Doanh thu thuần năm 2018 giảm 4,74%, giá vốn hàng bán tăng 1,25%, chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn khiến lợi nhuận sau thuế chuyển từ lãi 141.177 đồng năm 2017 sang lỗ 136.639 đồng năm 2018 (giảm 196,86%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phượng đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồ gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2018 và chứng từ kế toán thực tế tháng 12/2018, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán qua tài khoản 154, kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân gia quyền và phương pháp giá thành định mức đối với các sản phẩm đồ gỗ cụ thể. Các nhận xét và kiến nghị trong nghiên cứu tập trung giải quyết các bài toán thực tiễn của doanh nghiệp về tối ưu hóa chi phí quản lý, hoàn thiện định mức kỹ thuật và kiểm soát an toàn tài chính.