Luận văn tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại công ty tnhh mtv sản xuất và thương mại trương gia phát

Luận văn phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV Trương Gia Phát, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

87
3
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu khoá luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về chi phí sản xuất

2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất

2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

2.2. Tổng quan về giá thành sản phẩm

2.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm

2.2.2. Chức năng của tính giá thành sản phẩm

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SX TM TRƯƠNG GIA PHÁT

3.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV SX TM Trương Gia Phát

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển

3.3. Chức năng nhiệm vụ hoạt động của Công ty

3.4. Tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty

3.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

3.6. Tổ chức chứng từ

3.7. Tình hình lao động

3.8. Tình hình tài sản và nguồn vốn

3.9. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

3.10. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát

3.11. Đặc điểm sản phẩm sản xuất và quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ tại Công ty

3.12. Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty

3.13. Đặc điểm về tính giá thành sản phẩm tại Công ty

3.14. Kế toán tập hợp chí phí sản xuất

3.15. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

4. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY TNHH MTV SXTM TRƯƠNG GIA PHÁT

4.1. Những hạn chế

4.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gỗ là hai yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.

1.1. Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

1.2. Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, bao gồm phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu, phân loại theo công dụng kinh tế, phân loại theo mô hình ứng xử của chi phí, phân loại theo phương pháp quy nạp.

II. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát

Công ty TNHH MTV SXTM Trương Gia Phát đã thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ theo các quy định của pháp luật và các chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế và tồn tại trong công tác này.

2.1. Đặc điểm sản phẩm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát

Sản phẩm gỗ của Trương Gia Phát bao gồm các loại sản phẩm như gỗ xẻ, gỗ dán, gỗ ghép... Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát bao gồm các bước như thu mua nguyên liệu, sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói và xuất khẩu.

2.2. Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Trương Gia Phát

Chi phí sản xuất tại Trương Gia Phát bao gồm các loại chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài...

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát

Để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát, cần thực hiện các giải pháp như hoàn thiện hệ thống kế toán, tăng cường công tác kiểm soát chi phí, áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán.

3.1. Hoàn thiện hệ thống kế toán

Hoàn thiện hệ thống kế toán là một trong những giải pháp quan trọng để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát.

3.2. Tăng cường công tác kiểm soát chi phí

Tăng cường công tác kiểm soát chi phí là một trong những giải pháp quan trọng để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại Trương Gia Phát.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất Hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố: Lao động, tư liệu lao động và các đối tượng lao động, nhằm mục đích tạo ra sản phẩm mới. Đó cũng là quá trình tiêu hao các nguồn lực: Sức lao động, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động…) và đối tượng lao động (nguyên vật liệu).

Trong các yếu tố này, sức lao động là lao động hiện tại (lao động sống), tư liệu lao động và đối tượng lao động là lao động quá khứ (lao động vật hóa). Vì vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại theo Kế toán chi phí của TS Huỳnh Lợi  Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu. - Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như chi phí công đoàn, bảo hiểm y tế của người lao động.

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác. - Chi phí công cụ- dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dụng cụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ. - Chí phí dịch vụ thuê ngoài: Bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện… Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phượng 4 van Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Ths.

Trần Phan Khánh Trang - Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp.  Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế: Là sắp xếp các loại chi phí có cùng công dụng kinh tế vào một nhóm, theo đó các chi phí trong kỳ gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ… Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn và dễ nhân diện, định lượng. - Chi phí nhân công trực trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp, và các khoản trích theo lương của người lao động tham gia vào quá trình trực tiếp sản xuất. - Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường… phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; Khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất.

Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đến phân xưởng. Chi phí sản xuất chung được phản ánh chi tiết theo 2 loại là chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi. Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng. và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. - Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phượng 5 van Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Ths.

Trần Phan Khánh Trang - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí vềlương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,.); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụmua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản.); chi phí bằng tiền khác. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế giúp nhà quản lý thấy được vai trò, vị trí của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Từđó, đánh giá được chi phí, xây dựng dự toán theo khoản mục, giúp kếtoán xác định tốt hơn mối quan hệ chuyển đổi giữa chi phí đầu vào và chi phí trong sản phẩm.  Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí: - Chi phí cố định (định phí ): Là những chi phí xét về tổng số ít hoặc không thay đổi trong một phạm vị nhất định khi mức độ hoạt động biến đổi.

Trong phạm vi này, cho dù có thực hiện quá trình sản xuất hay không thì doanh nghiệp cũng phải chịu loại chi phí này. Nó bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê nhà hàng năm… - Chi phí biến đổi (biến phí): Là chi phí mà xét về tổng số thì nó biến đổi theo tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động nhưng lại cố định cho một loại sản phẩm. Chi phí biến đổi không phát sinh khi quá trình sản xuất không xảy ra, là chi phí mà xét về tổng số thì nó biến đổi theo tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động nhưng lại cố định cho một loại sản phẩm. - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả định phí lẫn biến phí, tùy theo mức độ hoạt động chi phí hỗn hợp đôi khi là định phí, đôi khi là biến phí.

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp Theo cách phân loại này, chi phí được chia làm 2 loại: - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như CP NVLTT, CP NCTT. - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như: chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ…Đối với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng, vì vậy thường phải tập hợp chung và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phượng 6 van Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Phan Khánh Trang  Một số cách phân loại chi phí khác Ngoài các cách phân loại chi phí như trên thì chi phí trong các doanh nghiệp còn được phân loại theo một số tiêu thức khác như: phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả, phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí hoặc có thể phân biệt thành chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội… 1.

Tổng quan về giá thành sản phẩm: 1. Khái niệm về giá thành sản phẩm “Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định” (Huỳnh Lợi, Kế toán chi phí, 2009). Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lí chi phí.

Tùy thuộc đặc điểm kinh tế kĩ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành sản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí có tỷ trọng khác nhau. Chức năng của tính giá thành sản phẩm: Theo TS. Huỳnh Lợi, Kế toán chi phí, 2009: Giá thành sản phẩm là phạm trù kinh tế khách quan của sản xuất hàng hóa với hai chức năng chủ yếu là bù đắp và lập giá. Ngoài ra, giá thành sản phẩm cũng là một đòn bẩy kinh tế.

- Chức năng bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm. Những hao phí này cần được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất, chỉ tiêu giá thành sản phẩm là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng mức bù đắp những gì mình đã bỏ ra để tạo nên sản phẩm. - Chức năng lập giá: Giá thành là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá trị của sản phẩm. Cho nên giá thành là xuất phát điểm để xác định giá cả của hàng hóa trên thị trường.

Giá bán của sản phẩm không những phải bù đắp được lượng chi phí đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm mà còn phải mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để thực hiện được yêu cầu đó thì khi xây dựng giá cả phải căn cứ vào giá thành sản phẩm. Mọi sự thoát ly cơ sở lập giá là giá thành sẽ làm cho giá cả không còn tính chất đòn bẩy để phát triển sản xuất kinh doanh mà sẽ kìm hãm sản xuất, gây ra những rối loạn trong sản xuất và lưu thông. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phượng 7 van Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Ths.

Trần Phan Khánh Trang - Chức năng đòn bẩy kinh tế: Lợi nhuận doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào giá thành sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp để nâng cao lợi nhuận, tạo tích lũy để mở rộng sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận văn tốt nghiệp về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ tại công ty TNHH MTV Trương Gia Phát" của tác giả Nguyễn Thị Phượng, dưới sự hướng dẫn của Ths. Trần Phan Khánh Trang, thuộc trường Đại học Huế, năm 2019, tập trung vào việc phân tích chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm gỗ tại công ty Trương Gia Phát. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất và quản lý chi phí mà còn giúp các nhà quản lý và sinh viên ngành kế toán hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực kế toán và quản lý chi phí, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận Văn Tốt Nghiệp Về Chi Phí Đơn Vị Hành Chính Tại Bảo Tàng Vĩnh Long", nơi phân tích chi phí trong một tổ chức hành chính, hay "Luận án tiến sĩ về cải tiến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thuốc lá", cung cấp cái nhìn về quản lý chi phí trong ngành sản xuất. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn", một nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực hạch toán chi phí sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và thực tiễn trong kế toán chi phí.