Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa lợi nhuận và cắt giảm chi phí sản xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính. Do đặc thù của ngành xây lắp — sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, diễn ra ngoài trời và phân tán tại nhiều địa bàn khác nhau — các khoản chi phí phát sinh thường mang tính chất đa dạng, biến động và phức tạp trong việc kiểm soát.
Công ty Cổ phần Việt Bắc là doanh nghiệp chuyên nhận thầu và thi công nhiều công trình xây lắp tại tỉnh Quảng Nam cũng như các địa phương lân cận. Hằng năm, đơn vị triển khai nhiều hạng mục công trình có quy mô vốn lớn, do đó việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành thực tế trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác nghiệm thu, thanh quyết toán và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Thanh Thi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Việt Bắc".
Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Việt Bắc.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Việt Bắc. Trọng tâm nghiên cứu thực tế đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí tại công trình cụ thể: "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn của Trường TH Lê Thị Hồng Gấm".
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty Cổ phần Việt Bắc (địa chỉ tại số 223 Phan Chu Trinh, phường Phước Hòa, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Số liệu chi tiết về thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành được khảo sát trong năm 2019, gắn liền với thời gian thi công công trình bếp ăn từ ngày 15/11/2019 đến ngày 31/12/2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và các phương pháp tổng hợp chi phí, tính giá thành cho hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí của các tác giả trong nước như TS. Huỳnh Lợi (Kế toán chi phí, NXB Thống kê, 2002; NXB Giao thông Vận tải, 2010) và PGS.TS. Võ Văn Nhị (Kế toán chi phí, NXB Tài chính, 2010). Về mặt pháp lý và chế độ kế toán, nghiên cứu bám sát quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khung lý thuyết của đề tài làm rõ các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp: Chi phí sản xuất được tiếp cận dưới góc độ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong kỳ phục vụ hoạt động thi công. Phân loại chi phí được hệ thống hóa theo 3 tiêu thức: theo khoản mục chi phí trong giá thành (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, Chi phí sử dụng máy thi công - MTC, Chi phí sản xuất chung - SXC); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp); và theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân công, các khoản trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài).
- Giá thành và mối quan hệ với chi phí sản xuất: Khóa luận phân biệt giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế; làm rõ công thức xác định giá thành sản phẩm hoàn thành:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
- Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133: Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng các tài khoản loại 6 như TK 621, 622, 623, 627), doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào các tiểu khoản của TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), bao gồm: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí sử dụng MTC), và TK 1544 (Chi phí SXC).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều công cụ thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ gốc, các bước lập hóa đơn, xử lý phiếu chi, phiếu xuất kho và thao tác nhập liệu, định khoản nghiệp vụ trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019, các chứng từ gốc (giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu chi tiền mặt, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 154 từ phòng kế toán.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về quy mô lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm liên tiếp (2017 - 2018 - 2019).
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân sự quản lý và nghiệp vụ tại công ty để làm rõ các chính sách kế toán đang vận hành.
| Đối tượng phỏng vấn |
Nội dung câu hỏi phỏng vấn |
Thông tin thu nhận thực tế |
| Giám đốc |
- Thời gian thành lập và phát triển của công ty? - Cơ cấu bộ máy tổ chức gồm những bộ phận nào? - Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh chính? |
- Công ty hoạt động được khoảng 15 năm (thành lập từ năm 2007). - Bộ máy quản lý gồm 5 bộ phận/đội trực thuộc. - Ngành nghề chính là xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng. |
| Kế toán trưởng |
- Chế độ kế toán và phần mềm kế toán áp dụng? - Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định? - Phương pháp tính thuế GTGT và chính sách tiền lương? |
- Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm Vietshop. - Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. - Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. - Lương công nhân dài hạn theo quy định; ngắn hạn tính theo ngày công. |
| Kế toán vật tư |
- Căn cứ mua và nhập kho vật tư công trình? - Trình tự theo dõi xuất nhập kho và kỳ kiểm kê? - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho? |
- Căn cứ vào giấy đề nghị vật tư từ phòng kỹ thuật. - Theo dõi định kỳ hằng ngày, tuần, quý, năm. - Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý nền tảng về tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng. Tác giả phân tích tính đặc thù của sản phẩm xây lắp: mang tính đơn chiếc, địa điểm sản xuất cố định nhưng máy móc và người lao động phải di chuyển theo công trình; quy trình thi công phức tạp chia làm nhiều giai đoạn từ khảo sát, thiết kế, thi công móng, xây thô đến hoàn thiện.
Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu và quy trình ghi sổ của các tiểu khoản chi phí theo Thông tư 133:
- Kế toán chi phí NVLTT (TK 1541): Phản ánh giá trị thực tế của vật liệu chính (gạch, cát, đá, xi măng), vật liệu phụ (đinh, kẽm, dây buộc), nhiên liệu và vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo). Bên Nợ tập hợp chi phí xuất kho (ghi Có TK 152) hoặc mua vào sử dụng ngay không qua kho (ghi Có TK 111, 112, 331). Bên Có kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành hoặc hạch toán vật liệu không dùng hết nhập lại kho.
- Kế toán chi phí NCTT (TK 1542): Tập hợp toàn bộ thù lao lao động trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phụ và nhân công thuê ngoài. Tác giả lưu ý điểm khác biệt của ngành xây lắp là chi phí NCTT không bao gồm các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp, vì các khoản trích này được tính vào chi phí sản xuất chung.
- Kế toán chi phí sử dụng MTC (TK 1543): Phản ánh chi phí khấu hao máy móc, tiền lương thợ điều khiển máy, chi phí nhiên liệu (xăng, dầu) và chi phí thuê máy ngoài phục vụ thi công.
- Kế toán chi phí SXC (TK 1544): Tập hợp chi phí quản lý của các đội, công trường xây dựng, bao gồm lương cán bộ quản lý công trình, các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân và nhân viên quản lý đội, khấu hao công cụ dụng cụ và tài sản cố định dùng chung.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành: Đối với công trình bàn giao một lần, chi phí dở dang cuối kỳ chính là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh tính đến thời điểm nghiệm thu. Đối với công trình bàn giao nhiều lần, có thể đánh giá dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức. Phương pháp tính giá thành chủ yếu là phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ hoặc theo định mức.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Việt Bắc
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng công tác kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Việt Bắc:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 20/08/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4000469536, trụ sở tại 223 Phan Chu Trinh, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; Giám đốc là ông Đặng Xuân Bắc. Ngành nghề chính là xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước, mua bán vật liệu và cho thuê máy móc thiết bị.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy gồm Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài vụ (Kế toán), Đội thi công công trình dân dụng, Đội xe cơ giới - vận tải, và Đội thi công công trình giao thông - thủy lợi. Cán bộ kỹ thuật tại công trình kiêm nhiệm việc lập chứng từ ban đầu và báo cáo khối lượng cho phòng kế toán.
- Quy mô nguồn lực lao động và tài chính qua 3 năm (2017–2019):
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
40 |
48 |
56 |
+20,00% |
+16,67% |
| - Lao động nam (người) |
35 |
41 |
49 |
+17,14% |
+19,51% |
| - Lao động nữ (người) |
5 |
7 |
7 |
+40,00% |
0,00% |
| - Lao động trực tiếp (người) |
8 |
8 |
10 |
0,00% |
+25,00% |
| - Lao động gián tiếp (người) |
32 |
40 |
46 |
+25,00% |
+15,00% |
| - Trình độ Đại học - Cao đẳng |
5 |
7 |
8 |
+40,00% |
+14,28% |
| - Trình độ Trung cấp |
4 |
4 |
5 |
0,00% |
+25,00% |
| - Lao động phổ thông |
31 |
37 |
43 |
+19,35% |
+16,21% |
| Tổng cộng tài sản (đồng) |
16.963.266 |
17.586.114 |
27.896.530 |
+3,67% |
+58,65% |
| - Tài sản ngắn hạn (đồng) |
16.600.244 |
17.329.979 |
25.240.380 |
+4,39% |
+45,64% |
| - Tài sản dài hạn (đồng) |
363.022 |
256.135 |
2.656.150 |
-29,49% |
+940,21% |
| Tổng cộng nguồn vốn (đồng) |
16.963.266 |
17.586.114 |
27.896.530 |
+3,67% |
+58,65% |
| - Nợ phải trả (đồng) |
12.716.425 |
13.260.677 |
23.161.805 |
+4,28% |
+74,67% |
| - Vốn chủ sở hữu (đồng) |
4.246.841 |
4.325.437 |
4.734.725 |
+1,85% |
+9,46% |
- Thực tế hạch toán chi phí tại công trình nâng cấp, cải tạo bếp ăn Trường TH Lê Thị Hồng Gấm:
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Toàn bộ công trình nâng cấp bếp ăn được xác định là một đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành độc lập.
- Kỳ tính giá thành: Bắt đầu từ khi khởi công (15/11/2019) và kết thúc khi công trình hoàn thành, bàn giao nghiệm thu (31/12/2019).
- Hạch toán chi phí NVLTT: Khi có nhu cầu vật tư (như thép V, xi măng, gạch), phòng kỹ thuật lập Giấy đề nghị vật tư; công ty mua thẳng đưa ra công trình hoặc xuất từ kho. Kế toán lập Phiếu chi (ví dụ Phiếu chi PC52 mua thép V), ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1541 và Sổ cái TK 1541.
- Hạch toán chi phí NCTT: Căn cứ vào bảng chấm công và khối lượng công việc, phòng kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương công nhân tháng 11 và tháng 12/2019, lập Phiếu chi trả tiền lương, vào Sổ chi tiết TK 1542 và Sổ cái TK 1542.
- Hạch toán chi phí sử dụng MTC: Công ty chi trả tiền xăng dầu phục vụ máy thi công (kèm hóa đơn GTGT, Phiếu chi thanh toán xăng dầu) và hợp đồng thuê ngoài máy trộn bê tông, máy xúc; chi phí được theo dõi trên Sổ chi tiết TK 1543.
- Hạch toán chi phí SXC: Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trực tiếp tại công trường như tiền tiếp khách, tiền quản lý kho bãi, dụng cụ cầm tay qua các Phiếu chi, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 1544 và Sổ cái TK 1544.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Đến ngày 31/12/2019, công trình hoàn thành toàn bộ và bàn giao nghiệm thu một lần. Do công trình hoàn thành dứt điểm, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bằng 0. Kế toán kết chuyển toàn bộ số dư từ TK 1541, 1542, 1543, 1544 sang TK 154 để xác định giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn), sau đó kết chuyển vào giá vốn hàng bán (TK 632).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Việt Bắc
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ; việc áp dụng phần mềm Vietshop giúp tiết kiệm thời gian tổng hợp số liệu; công tác tập hợp chi phí bám sát đối tượng từng công trình xây dựng.
- Đánh giá hạn chế: Việc lập dự toán và định mức tiêu hao vật tư tại một số công trình chưa thực sự sát với thực tế thi công dẫn đến lãng phí; hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đối với lao động thời vụ còn đơn giản, thủ tục chấm công đôi khi chậm trễ; việc trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công chưa được thực hiện bài bản; phần mềm kế toán Vietshop chưa khai thác hết các tính năng tự động phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức nguyên vật liệu: Tăng cường phối hợp giữa phòng kỹ thuật và kế toán vật tư để kiểm soát chặt chẽ khâu xuất dùng, tránh thất thoát tại công trường.
- Chấn chỉnh chứng từ kế toán chi phí nhân công: Thực hiện ký kết hợp đồng giao khoán công việc cụ thể cho từng đội thợ thời vụ, hoàn thiện bảng chấm công chi tiết theo ngày làm việc thực tế nhằm đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chi phí tiền lương khi quyết toán thuế.
- Hoàn thiện kế toán chi phí máy thi công: Lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ đối với các loại máy móc cơ giới có giá trị lớn thay vì hạch toán dồn vào chi phí trong kỳ phát sinh.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Đối với các chi phí dùng chung cho nhiều công trình cùng thi công một thời điểm, doanh nghiệp cần thống nhất tiêu thức phân bổ dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế.
- Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin: Tận dụng tối đa các phân hệ chuyên sâu của phần mềm kế toán hoặc xem xét nâng cấp phần mềm chuyên dụng cho ngành xây lắp để tự động hóa khâu tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Việt Bắc:
- Phản ánh trung thực quy mô phát triển nguồn nhân lực của công ty: tăng từ 40 người (năm 2017) lên 48 người (năm 2018) và 56 người (năm 2019), trong đó lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (76,78% năm 2019) do đặc thù ngành thi công công trình.
- Thống kê đầy đủ biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017–2019: tổng tài sản năm 2019 đạt 27.896.530 đồng, tăng 58,65% so với năm 2018. Khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2019 tăng 19,08%, phản ánh tiềm lực tài chính tương đối dồi dào từ các khoản thanh toán công trình hoàn thành. Tuy nhiên, nợ phải trả cũng tăng mạnh (nợ dài hạn năm 2019 tăng 146,18% so với năm 2018) do công ty huy động vốn để tài trợ cho các dự án mở rộng.
- Minh họa rõ nét việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc mở các tiểu khoản chi tiết 1541, 1542, 1543, 1544 thay vì sử dụng hệ thống tài khoản loại 6. Toàn bộ chu trình từ chứng từ gốc (Biểu 2.1 đến 2.18) đến sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 154 được làm rõ thông qua trường hợp công trình thực tế là Trường TH Lê Thị Hồng Gấm.
Đóng góp của tác giả trong công trình nghiên cứu:
- Hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán giá thành đối với công trình xây lắp quy mô vừa và nhỏ hoàn thành trong kỳ kế toán.
- Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ chính những vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp (quản lý định mức vật tư, hợp đồng nhân công thuê ngoài, khấu hao máy thi công) nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí chặt chẽ và tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Khóa luận chỉ đi sâu vào một công trình xây lắp có quy mô nhỏ là "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn Trường TH Lê Thị Hồng Gấm" với thời gian thi công rất ngắn (từ 15/11/2019 đến 31/12/2019) và phương thức bàn giao dứt điểm một lần. Do đó, công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa phát sinh số dư thực tế, chưa phản ánh được sự phức tạp của các công trình quy mô lớn kéo dài nhiều năm hoặc bàn giao theo giai đoạn quy ước.
- Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở niên độ kế toán 2019. Tác giả tự nhận thấy do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng ở mức định hướng quản lý chung, chưa lượng hóa được hiệu quả kinh tế bằng các mô hình tính toán chi tiết.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các công trình xây dựng có thời gian thi công kéo dài qua nhiều niên độ kế toán, cần áp dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phức tạp (như phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương).
- Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp quản trị chi phí xây lắp trên các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chuyên sâu cho ngành xây dựng cơ bản.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ; cung cấp mẫu biểu báo cáo, cơ cấu bảng biểu phân tích nhân sự, tài sản, nguồn vốn và phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 1541 đến TK 1544) và trình tự luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết chi phí theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Trình tự trích dẫn và minh họa các chứng từ kế toán thực tế tại Chương 2 (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.19), bao gồm mẫu giấy đề nghị vật tư, phiếu chi tiền mặt, bảng thanh toán tiền lương công nhân xây lắp, sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu, sổ cái chi phí máy thi công và sổ cái chi phí sản xuất dở dang.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Việt Bắc áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là phần mềm Vietshop.
2. Công trình xây lắp cụ thể được khảo sát trong khóa luận là công trình nào và thời gian thực hiện ra sao?
Khóa luận khảo sát thực tế tại công trình: "Nâng cấp, cải tạo bếp ăn của Trường TH Lê Thị Hồng Gấm". Công trình được khởi công ngày 15/11/2019 và hoàn thành bàn giao nghiệm thu vào ngày 31/12/2019.
3. Công ty tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất xây lắp qua các tài khoản kế toán nào?
Do áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) mà mở các tiểu khoản chi tiết thuộc Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), bao gồm:
- TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công.
- TK 1544: Chi phí sản xuất chung.
4. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Việt Bắc biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Tổng số lao động tăng liên tục từ 40 người (năm 2017) lên 48 người (năm 2018) và đạt 56 người (năm 2019). Do đặc thù thi công công trình nặng nhọc, lao động nam luôn chiếm trên 85% tổng số lao động; lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (76,78% năm 2019); lao động có trình độ Đại học - Cao đẳng tăng từ 5 người (năm 2017) lên 8 người (năm 2019).
5. Phương pháp tính giá thành thực tế được công ty áp dụng cho công trình được nghiên cứu là gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn). Vì công trình trường học này bàn giao trọn gói một lần khi hoàn thành vào ngày 31/12/2019 nên không có chi phí dở dang cuối kỳ; toàn bộ chi phí thực tế tập hợp trên TK 154 trong thời gian thi công chính là tổng giá thành thực tế của công trình hoàn thành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thi đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và quy trình thực tiễn về kế toán chi phí, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Việt Bắc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu hoạt động giai đoạn 2017–2019 và hồ sơ chứng từ thực tế của công trình nâng cấp bếp ăn Trường TH Lê Thị Hồng Gấm, công trình đã làm rõ các bước hạch toán từ chứng từ gốc đến sổ cái các khoản mục chi phí. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các tồn tại về quản lý vật tư, hợp đồng lao động thời vụ và trích chi phí máy thi công, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.