Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật cung cầu và cạnh tranh đặt ra yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất là phải kiểm soát chặt chẽ chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì chất lượng kỹ thuật, từ đó giữ vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là chỉ tiêu trung tâm để đánh giá hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm bột trét tường ngoại thất tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm hai nội dung:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
- Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận kế toán đã học với thực tiễn hoạt động tại công ty, đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bột trét tường ngoại thất.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc (địa chỉ trụ sở: 120/7 hẻm 249 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng giao dịch tại 156/18 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh và hệ thống nhà máy sản xuất).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phản ánh và phân tích số liệu thực tế phát sinh trong tháng 02 năm 2017, kết hợp dữ liệu kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả hệ thống hóa dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
- Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động gồm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tài khoản 621), Chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622) và Chi phí sản xuất chung (tài khoản 627).
- Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành; bao gồm giá thành định mức, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định qua công thức tổng quát: Tổng giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản giảm trừ (thu hồi phế liệu, sản phẩm phụ nếu có).
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7239:2003 áp dụng cho sản phẩm bột trét tường; tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Hệ thống lý thuyết trình bày 4 phương pháp gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và theo chi phí kế hoạch (định mức).
- Phương pháp tính giá thành: Trình bày các phương pháp tính giá thành trong quy trình công nghệ giản đơn (phương pháp trực tiếp, loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ) và quy trình công nghệ phức tạp (phương pháp liên hợp, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp phân bước liên tục và song song).
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất và đối chiếu dữ liệu từ hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (đơn pha chế, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ các khoản trích theo lương), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Tìm hiểu quy trình công nghệ pha chế bột trét tường ngoại thất tại phân xưởng, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cách thức vận hành bộ máy kế toán tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán phát sinh, phân loại chi phí theo từng khoản mục, đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Số liệu kế toán tháng 02/2017 của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016.
- Hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật về công nghệ sản xuất chuyển giao từ Sennaway (Úc) và thương hiệu Thermatex.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường vật liệu xây dựng, nêu rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng kế toán chi phí, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc và đưa ra giải pháp hoàn thiện. Tác giả xác định rõ phạm vi nghiên cứu giới hạn vào sản phẩm bột trét tường ngoại thất trong tháng 02/2017, đồng thời khái quát phương pháp thu thập, xử lý thông tin và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 2 tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Làm rõ khái niệm, ý nghĩa và tiêu thức phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
- Phân tích khái niệm, phân loại giá thành (định mức, kế hoạch, thực tế) và mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất (gắn với thời kỳ) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành).
- Phân định rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, quy trình) và đối tượng tính giá thành (khối lượng sản phẩm hoàn thành cần tính giá thành đơn vị).
- Trình bày trình tự hạch toán các tài khoản kế toán tập hợp chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) và TK 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Trình bày công thức chi tiết của các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành sản phẩm tương ứng với từng loại hình công nghệ sản xuất (giản đơn, phức tạp phân bước, đơn đặt hàng, hệ số, tỷ lệ).
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nam Việt Úc
Chương 3 giới thiệu tổng thể về tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh và công tác kế toán của đơn vị khảo sát:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Nam Việt Úc, thành lập ngày 22/10/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 4103001879 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Sau đó công ty huy động vốn, mở rộng sản xuất, tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ Sennaway (Úc), chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Nam Việt Úc với vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Ngày 01/12/2004, công ty nhận chuyển nhượng quyền sở hữu các sản phẩm mang thương hiệu Thermatex đạt chất lượng công nghệ Úc. Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, Cúp vàng thương hiệu Việt và danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2014.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận trực thuộc gồm Nhà máy sản xuất, Phòng Dự án, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán trực thuộc Kế toán trưởng, bao gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm Fast Accounting trên hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016: Doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm (doanh thu năm 2015 tăng 31,5% so với năm 2014; doanh thu năm 2016 tăng 24% so với năm 2015). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 49.042 đồng, năm 2015 lỗ 179 đồng do biến động tăng giá nguyên vật liệu nhập khẩu cùng chi phí mở rộng chi nhánh tại Đà Nẵng, đến năm 2016 công ty đã tiết kiệm chi phí để đạt lợi nhuận 35 đồng.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bột trét tường ngoại thất tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc
Chương 4 đi sâu vào quy trình công nghệ và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất thực tế tại doanh nghiệp:
- Quy trình sản xuất bột trét tường ngoại thất: Gồm các bước tuần tự: Lập kế hoạch sản xuất -> Lập đơn pha chế -> Xuất nguyên liệu -> Tiến hành pha chế -> Kiểm tra chất lượng sản phẩm (Nếu không đạt: đối chiếu lại đơn pha chế để cải biến; Nếu đạt: đổ ra bồn chứa thành phẩm) -> Đóng gói bao bì 40kg (+/- 1kg)/bao -> Nhập kho thành phẩm.
- Đặc tính kỹ thuật sản phẩm: Sản phẩm là mastis trộn sẵn gốc xi măng, màu trắng hoặc xám, dạng bột; thành phần gồm xi măng trắng, bột đá siêu mịn CaCO3, bột Hydroxypropyl Methyl Cellulose (hóa chất HPMC), chất chống thấm, chất kết dính, chất chống nứt, chất giữ nước; định mức độ phủ đạt 1 – 1,2 kg/m2 tường; đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7239:2003.
- Xác định đối tượng hạch toán: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là sản phẩm bột trét tường ngoại thất; đối tượng tính giá thành là thành phẩm bột trét tường ngoại thất hoàn thành nhập kho; kỳ tính giá thành theo tháng.
- Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm xi măng trắng, bột đá siêu mịn CaCO3, hóa chất HPMC và bao bì đóng gói trực tiếp. Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, được tập hợp trực tiếp theo từng đơn pha chế và lệnh sản xuất. Giá trị xuất kho được tính theo đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất, được tập hợp chung và phân bổ cho sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu dụng cụ, khấu hao máy móc thiết bị và dịch vụ mua ngoài, được tập hợp và phân bổ cho sản phẩm theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho lô bột trét tường ngoại thất hoàn thành.
- Đánh giá so sánh: Đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các nguyên tắc trong lý thuyết kế toán tài chính.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương 5 đúc kết các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị, hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán như: tối ưu hóa việc phân bổ chi phí sản xuất chung, tăng cường quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trong kiểm soát chi phí thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đối chiếu cụ thể giữa chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC với phần mềm kế toán Fast Accounting.
Dữ liệu đặc tính sản phẩm và chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc được tổng hợp như sau:
| Tiêu chí |
Nội dung thực tế tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc |
| Tên sản phẩm nghiên cứu |
Bột trét tường ngoại thất (quy cách 40 ± 1 kg/bao) |
| Thành phần nguyên liệu chính |
Xi măng trắng, bột đá siêu mịn CaCO3, hóa chất HPMC, phụ gia chống thấm, chất kết dính, chống nứt, giữ nước |
| Định mức kỹ thuật & Tiêu chuẩn |
Độ phủ 1 – 1,2 kg/m2; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7239:2003; Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 |
| Chế độ kế toán & Hình thức sổ |
Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting |
| Phương pháp hạch toán tồn kho |
Phương pháp Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối tháng |
| Đối tượng tập hợp chi phí |
Sản phẩm bột trét tường ngoại thất (hạch toán trực tiếp chi phí NVL, phân bổ CP nhân công và CP sản xuất chung) |
| Đối tượng & Kỳ tính giá thành |
Thành phẩm bột trét tường ngoại thất hoàn thành; Kỳ tính giá thành theo tháng |
Các giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Đưa ra bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ từ Đơn pha chế, Phiếu xuất kho đến Bảng tính giá thành trên phần mềm máy tính.
- Đề xuất các giải pháp kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu chính (xi măng trắng, hóa chất HPMC) nhằm hạ giá thành sản phẩm trong bối cảnh giá nguyên liệu nhập khẩu biến động.
- Đóng góp vào việc hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác hơn giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát hạn chế: Đề tài chỉ tập trung khảo sát duy nhất tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc và đi sâu vào một dòng sản phẩm là bột trét tường ngoại thất, chưa mở rộng phân tích các dòng sản phẩm khác của công ty như bột trét tường nội thất, keo dán gạch, keo bóng nước, sơn nước hay chất phụ gia chống thấm.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu hạch toán chi tiết chỉ được thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 02 năm 2017), chưa theo dõi và so sánh sự biến động của giá thành sản phẩm qua chuỗi thời gian nhiều tháng hoặc nhiều quý liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí cho toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp; nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí, phân tích biến phí - định phí và xác định điểm hòa vốn để phục vụ công tác ra quyết định quản trị giá bán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình tập hợp chi phí (TK 621, 622, 627) và tính giá thành sản phẩm (TK 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Fast Accounting tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sơn và hóa chất: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kỹ thuật (đơn pha chế, kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt/không đạt chuẩn TCVN 7239:2003) gắn liền với tài khoản kế toán chi phí và phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Nam Việt Úc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm Fast Accounting được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.
Phương pháp quản lý hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty là gì?
Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và áp dụng phương pháp tính giá trị xuất kho là Bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng.
Sản phẩm bột trét tường ngoại thất của công ty có thành phần và quy cách kỹ thuật như thế nào?
Sản phẩm là mastis dạng bột trộn sẵn gốc xi măng, màu trắng hoặc xám; quy cách đóng gói 40 ± 1 kg/bao; định mức tiêu hao 1 – 1,2 kg/m2; đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7239:2003. Thành phần nguyên liệu chính gồm xi măng trắng, bột đá siêu mịn CaCO3, hóa chất HPMC (Hydroxypropyl Methyl Cellulose), chất chống thấm, chất kết dính, chất chống nứt và chất giữ nước.
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được doanh nghiệp xác định ra sao?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là sản phẩm bột trét tường ngoại thất (trong đó chi phí NVL trực tiếp tập hợp trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tập hợp chung rồi phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp). Đối tượng tính giá thành là thành phẩm bột trét tường ngoại thất hoàn thành nhập kho theo kỳ tính giá thành là hàng tháng.
Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Nam Việt Úc giai đoạn 2014 – 2016 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm (năm 2015 tăng 31,5% so với năm 2014; năm 2016 tăng 24% so với năm 2015). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 49.042 đồng, năm 2015 chuyển sang lỗ 179 đồng do chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cùng chi phí mở rộng chi nhánh Đà Nẵng, và đến năm 2016 đạt lợi nhuận dương trở lại ở mức 35 đồng nhờ các biện pháp tiết kiệm chi phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Lê Kiều My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc trong tháng 02/2017, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình sản xuất, công tác lập chứng từ và trình tự hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung đối với sản phẩm bột trét tường ngoại thất. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và tổ chức công tác kế toán giá thành tại các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất vật liệu xây dựng.