Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo" do nghiên cứu sinh Ngô Mạnh Chính thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hoàng Đức và TS Trương Thị Hồng. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số chuyên ngành 9340201, được hoàn thành vào năm 2019.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng giảm nghèo là chương trình mục tiêu quốc gia trọng yếu của Việt Nam qua từng giai đoạn phát triển kinh tế. Theo số liệu khảo sát của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được trích dẫn trong luận án, đầu giai đoạn 2011–2015, Việt Nam có trên 3 triệu hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 14,20% tổng số hộ dân) và trên 1,6 triệu hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 7,49%). Tình trạng phân hóa giàu nghèo giữa các vùng miền diễn ra rõ rệt: tại một số địa bàn khó khăn ở khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và vùng núi miền Trung, tỷ lệ hộ nghèo tại nhiều huyện, xã vượt mức 50%, thậm chí có nơi trên 70%. Số lượng hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm xấp xỉ 50% tổng số hộ nghèo trên cả nước. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Chính sách xã hội (thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 để thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ) giữ vai trò là công cụ tài chính công quan trọng nhằm cung cấp tín dụng ưu đãi. Mặc dù nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã tìm hiểu về tài chính vi mô, khoảng trống nghiên cứu cốt lõi mà luận án chỉ ra là: các công trình trước đây chưa đánh giá một cách đồng thời và lượng hóa cụ thể tác động của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo trên cả ba khía cạnh: gia tăng thu nhập, hiệu quả sử dụng vốn vay (thể hiện qua việc trả nợ vay đúng hạn) và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tác động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo ở Việt Nam trong việc gia tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay (việc trả nợ vay đúng hạn) và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tác động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo thông qua việc gia tăng thu nhập.
- Đánh giá tác động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo thông qua hiệu quả sử dụng vốn vay thể hiện qua việc trả nợ vay đúng hạn.
- Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội của người nghèo.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi tương ứng:
- Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam có tác động đến việc gia tăng thu nhập của người nghèo hay không?
- Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn (việc trả nợ vay đúng hạn) của người nghèo hay không?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội cho người nghèo?
- Giải pháp cơ bản nào góp phần tăng cường tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo để gia tăng thu nhập, trả nợ vay đúng hạn và gia tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo trong mối quan hệ về gia tăng thu nhập, tăng cường khả năng trả nợ vay đúng hạn và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội cho người nghèo.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tác động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo trên phạm vi cả nước Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Luận án khai thác dữ liệu và số liệu thống kê thực tế trong giai đoạn 2011–2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 2, tác giả hệ thống hóa 14 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến tác động của tín dụng đối với người nghèo, phân chia thành hai nhóm tiếp cận: theo các chương trình giảm nghèo và theo các vấn đề xã hội.
Nhóm nghiên cứu tác động của tín dụng đối với người nghèo theo các chương trình giảm nghèo gồm có:
- Imai và cộng sự (2002): Nghiên cứu dữ liệu vĩ mô tại 48 quốc gia đang phát triển vào thời điểm năm 2007 bằng mô hình OLS và 2SLS; chỉ ra rằng tổng doanh số cho vay bình quân đầu người của các tổ chức tài chính vi mô tăng thì chỉ số nghèo đói (FGI) giảm. Hạn chế: chưa chỉ ra mối quan hệ trực tiếp giữa việc vay vốn tín dụng và mức gia tăng thu nhập của hộ nghèo, chưa đánh giá khả năng tiếp cận vốn của nhóm nghèo nhất.
- Matin và Hulme (2003): Nghiên cứu chương trình IGVGD tại Bangladesh; kết luận việc kết hợp viện trợ lương thực, đào tạo kỹ năng và cung cấp dịch vụ tài chính vi mô giúp gia tăng thu nhập cho đối tượng dễ bị tổn thương. Hạn chế: chưa làm rõ mối quan hệ định lượng giữa việc sử dụng dịch vụ tài chính vi mô và mức gia tăng thu nhập, chưa đánh giá việc trả nợ của người nghèo.
- Uganda Ministry of Finance, Planning and Economic Development (2004): Đánh giá kế hoạch hành động giảm nghèo tại Uganda, ghi nhận tỷ lệ nghèo giảm từ 56% (năm 1992) xuống 38% (năm 2003). Hạn chế: chưa giới thiệu cụ thể các dịch vụ tài chính vi mô mà người nghèo có thể tiếp cận, chưa đề cập đến vấn đề tích lũy tiết kiệm của người nghèo.
- Khandker SR (2005): Sử dụng dữ liệu bảng khảo sát 1.798 hộ gia đình năm 1991/1992 và 2.599 hộ năm 1998/1999 tại 87 làng ở Bangladesh; khẳng định quy mô món vay có vai trò quyết định đến việc gia tăng thu nhập của người nghèo. Hạn chế: chưa đánh giá đầy đủ vai trò của vay vốn tín dụng bên cạnh các yếu tố khác và chưa phân tích khả năng tiếp cận vốn.
- Ledgerwood và White (2006): Phân tích việc chuyển đổi các tổ chức tài chính vi mô tại Bolivia, Kenya, Uganda, Mông Cổ; nhấn mạnh vai trò của việc bổ sung dịch vụ tiền gửi tiết kiệm. Hạn chế: chưa lượng hóa mối quan hệ giữa việc cung cấp dịch vụ tài chính với việc gia tăng thu nhập của người nghèo.
- Nguyen VC (2008): Phân tích dữ liệu VHLSS 2002 và 2004 tại Việt Nam bằng hồi quy 2SLS và Fixed effects; cho thấy tín dụng vi mô giúp gia tăng thu nhập và tiêu dùng hộ nghèo. Hạn chế: chưa phản ánh đầy đủ tác động cụ thể đến gia tăng thu nhập hộ nghèo nông thôn và chưa đánh giá hành vi trả nợ của hộ vay.
- Stewart và cộng sự (2010): Phân tích dữ liệu từ 24 tổ chức tại châu Phi cận Sahara; chỉ ra tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô giúp tăng tích lũy tài sản và tiêu dùng. Hạn chế: chưa chỉ ra mối quan hệ trực tiếp giữa tín dụng vi mô, tiết kiệm vi mô và việc gia tăng thu nhập.
- Ikenna và Ofoegbu (2013): Nghiên cứu tại khu vực nông thôn Nigeria bằng mô hình OLS; khẳng định tín dụng vi mô thúc đẩy kinh doanh và tăng thu nhập hộ gia đình. Hạn chế: chưa phân tích chi tiết cơ chế tác động giữa việc vay vốn và gia tăng thu nhập.
- Duong HA và Nghiem HS (2014): Sử dụng dữ liệu VLSS giai đoạn 1992–2010 (15.000 hộ tại 300 xã) với mô hình SUR probit và Fixed effects; tính toán rằng khi mức vay tăng 1% thì thu nhập hộ nghèo tăng 0,15% và tiêu dùng tăng 0,23%. Hạn chế: chưa đánh giá các yếu tố quyết định khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô của người nghèo.
- Okezie và cộng sự (2014): Khảo sát 382 bảng hỏi tại bang Imo (Nigeria) bằng mô hình Tobit; kết luận dịch vụ tài chính vi mô hỗ trợ tích lũy tài sản và giảm tính dễ bị tổn thương. Hạn chế: chưa đưa ra giải pháp giúp người nghèo tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn.
Nhóm nghiên cứu tác động của tín dụng đối với người nghèo theo các vấn đề xã hội gồm có:
- Pitt và Khandker (1998): Nghiên cứu hoạt động của Ngân hàng Grameen và hai tổ chức tài chính vi mô tại 87 làng ở Bangladesh bằng mô hình Tobit, Fixed effects và 2SLS; phát hiện khi phụ nữ vay vốn, chi tiêu hộ gia đình tăng thêm 18 taka trên mỗi 100 taka vay thêm (so với 11 taka ở nam giới), trẻ em tham gia học tập nhiều hơn. Hạn chế: chưa đề cập đến trình độ học vấn của người vay và khả năng tiếp cận vốn tín dụng.
- Nguyen HC (2007): Nghiên cứu dữ liệu VLSS 1993 và 1998 tại Việt Nam bằng mô hình Probit, Tobit, OLS và Fixed effects; chỉ ra học vấn và độ tuổi của chủ hộ ảnh hưởng tích cực đến việc tham gia tín dụng vi mô. Hạn chế: chưa đề cập đến việc gửi tiền tiết kiệm của người vay ở nông thôn và giải pháp tiếp cận nguồn vốn chính thức.
- Duvendack và cộng sự (2011): Tổng hợp dữ liệu từ 11 nghiên cứu, 4 tổ chức tài chính vi mô và 8 website; khẳng định tài chính vi mô tác động tích cực đến hạnh phúc người nghèo qua 4 phương diện: thu nhập, chi tiêu bằng tiền, cải thiện nhà ở và chỉ số phát triển con người. Hạn chế: chưa đánh giá mối quan hệ định lượng giữa việc vay vốn chính thức và cải thiện đời sống hộ gia đình.
- Stewart và cộng sự (2012): Tổng hợp 6 nghiên cứu thực nghiệm, 25 nghiên cứu lý thuyết; chỉ ra việc tiếp cận tài chính vi mô giúp tăng thu nhập, tăng tích lũy tài sản và trao quyền cho phụ nữ. Hạn chế: chưa phân tích cơ chế cụ thể giữa tín dụng vi mô, tiết kiệm vi mô và cho thuê vi mô với tài chính hộ gia đình.
| STT |
Tác giả và năm công bố |
Nội dung nghiên cứu |
Đóng góp chính |
Phương pháp nghiên cứu |
Hạn chế theo đánh giá của luận án |
| 1 |
Imai và cộng sự (2002) |
Tài chính vi mô và nghèo đói từ góc nhìn vĩ mô tại 48 nước |
Tín dụng bình quân đầu người tăng giúp giảm chỉ số nghèo FGI |
Hồi quy OLS, cross-section, 2SLS |
Chưa chỉ ra mối quan hệ giữa vay vốn và gia tăng thu nhập hộ nghèo |
| 2 |
Matin và Hulme (2003) |
Chương trình IGVGD cho người nghèo nhất tại Bangladesh |
Kết hợp lương thực, đào tạo kỹ năng và tài chính vi mô giúp giảm nghèo |
Thống kê mô tả |
Chưa làm rõ quan hệ định lượng giữa tài chính vi mô và thu nhập |
| 3 |
Uganda MFPED (2004) |
Kế hoạch hành động giảm nghèo tại Uganda |
Dịch vụ tài chính vi mô làm tăng năng suất và thu nhập hộ |
Thống kê mô tả |
Chưa giới thiệu các dịch vụ tài chính vi mô người nghèo có thể tiếp cận |
| 4 |
Khandker SR (2005) |
Quan hệ giữa tài chính vi mô và giảm nghèo tại Bangladesh |
Quy mô món vay quyết định mức gia tăng thu nhập hộ nghèo |
Hồi quy Fixed effects trên dữ liệu bảng |
Chưa đánh giá vai trò vay vốn đối với tăng thu nhập bên cạnh biến số khác |
| 5 |
Ledgerwood và White (2006) |
Chuyển đổi tổ chức tài chính vi mô tại một số nước |
Bổ sung dịch vụ tiết kiệm tạo điều kiện cho hộ nghèo tích lũy |
Thống kê mô tả |
Chưa lượng hóa tác động của việc cung ứng dịch vụ đến gia tăng thu nhập |
| 6 |
Nguyen VC (2008) |
Tín dụng vi mô chính phủ và giảm nghèo tại Việt Nam |
Tín dụng vi mô nâng cao thu nhập, chi tiêu và phúc lợi hộ nghèo |
Hồi quy 2SLS và Fixed effects |
Chưa chỉ rõ tác động đến tăng thu nhập và hành vi trả nợ của hộ |
| 7 |
Stewart và cộng sự (2010) |
Tác động của tài chính vi mô tại vùng cận Sahara châu Phi |
Tín dụng và tiết kiệm vi mô thúc đẩy tích lũy tài sản hộ nghèo |
Thống kê mô tả |
Chưa chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng, tiết kiệm và gia tăng thu nhập |
| 8 |
Ikenna và Ofoegbu (2013) |
Tín dụng vi mô và nghèo đói nông thôn tại Nigeria |
Cung cấp tín dụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng thu nhập |
Hồi quy OLS |
Chưa phân tích chi tiết cơ chế tác động giữa vay vốn và tăng thu nhập |
| 9 |
Duong HA và Nghiem HS (2014) |
Tác động của tài chính vi mô đến giảm nghèo tại Việt Nam |
Vốn vay tăng 1% giúp thu nhập tăng 0,15% và tiêu dùng tăng 0,23% |
Mixed process SUR estimator, probit, Fixed effects |
Chưa đánh giá các yếu tố quyết định khả năng tiếp cận vốn của hộ |
| 10 |
Okezie và cộng sự (2014) |
Tài chính vi mô và giảm nghèo tại bang Imo, Nigeria |
Dịch vụ tài chính giúp tích lũy tài sản, giảm sốc kinh tế |
Hồi quy Tobit |
Chưa giới thiệu cách thức giúp người nghèo tăng khả năng tiếp cận vốn |
| 11 |
Pitt và Khandker (1998) |
Tín dụng nhóm và yếu tố giới tính tại Bangladesh |
Phụ nữ vay vốn làm tăng chi tiêu và việc học tập của con cái |
Hồi quy Tobit, Fixed effects, 2SLS |
Chưa phân tích ảnh hưởng học vấn người vay và khả năng tiếp cận vốn |
| 12 |
Nguyen HC (2007) |
Quyết định tham gia tín dụng nông thôn tại Việt Nam |
Tín dụng vi mô chính thức cải thiện tiêu dùng và kinh tế hộ |
Probit, Tobit, OLS, Fixed effects |
Chưa xét đến hành vi gửi tiết kiệm và tiếp cận tín dụng chính thức |
| 13 |
Duvendack và cộng sự (2011) |
Bằng chứng về tài chính vi mô và hạnh phúc người nghèo |
Phụ nữ tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính vi mô tốt hơn |
Tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả |
Chưa lượng hóa mối quan hệ giữa vay vốn chính thức và phúc lợi hộ |
| 14 |
Stewart và cộng sự (2012) |
Tín dụng, tiết kiệm, cho thuê vi mô tại các nước thu nhập thấp |
Tiếp cận dịch vụ tài chính giúp tăng thu nhập, trao quyền phụ nữ |
Tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả |
Chưa làm rõ cơ chế phối hợp giữa tín dụng, tiết kiệm và cho thuê vi mô |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: khắc phục các hạn chế đơn lẻ của 14 nghiên cứu tiền nhiệm bằng cách xây dựng đồng thời ba mô hình kinh tế lượng để đo lường toàn diện ba phương diện của tín dụng chính sách tại Việt Nam: (1) tác động đến mức gia tăng thu nhập, (2) tác động đến hiệu quả sử dụng vốn qua việc trả nợ đúng hạn, và (3) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án vận dụng các khái niệm và khung lý thuyết sau:
- Khái niệm tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội: Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ, tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội. Đặc điểm pháp lý cơ bản là: người nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn không phải thế chấp tài sản (trừ một số tổ chức kinh tế nhất định theo quy định), được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính, nhưng bắt buộc phải gia nhập Tổ tiết kiệm và vay vốn tại địa phương do các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác quản lý và được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận.
- Khái niệm tín dụng vi mô và nghèo đói: Luận án tham chiếu định nghĩa của Ledgerwood, Earne và Nelson (2013), Sam Daley-Harris (2006) về tín dụng vi mô như một bộ phận của tài chính vi mô nhằm cung cấp các khoản vay nhỏ, thủ tục tinh gọn, không tài sản thế chấp cho đối tượng dễ tổn thương. Về nghèo đói, luận án tổng hợp quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2006), ESCAP (1993), Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội (1995), Amartya Sen (1998) và Robert McNamara (1980), cùng chuẩn nghèo 1 USD/ngày của Ngân hàng Thế giới.
- Các lý thuyết về tác động của tín dụng đối với người nghèo:
- Nghiên cứu lý thuyết của Levine (2005) về tài chính và tăng trưởng: tiếp cận tài chính giúp giảm thiểu bất đối xứng thông tin, hỗ trợ lựa chọn dự án sinh lời, giảm chi phí giao dịch và thúc đẩy tiết kiệm.
- Nghiên cứu lý thuyết của Nguyen TTN (2014) về cơ chế thúc đẩy tài chính vi mô: các dịch vụ tài chính và phi tài chính là công cụ hỗ trợ người nghèo tạo dựng sinh kế, bảo đảm an toàn thu nhập trước các cú sốc và gia tăng quyền cho phụ nữ.
- Nghiên cứu lý thuyết của Ledgerwood (1999) về ngân hàng bền vững cho người nghèo: cho vay nhóm khắc phục việc thiếu tài sản thế chấp và giảm thiểu rủi ro hoàn trả nợ.
- Nghiên cứu lý thuyết của Morduch và Haley (2002), Khandker SR (2003) về tác động của tài chính vi mô đối với giảm nghèo thông qua việc tăng thu nhập bình quân và phân phối lại thu nhập hộ gia đình.
- Các nghiên cứu thực nghiệm của Pande và cộng sự (2012), Tiamiyu Mojisola F (1994), Liverpool và Winter-Nelson (2010), Robinson MS (2001), Mai THĐ (2016), Rosenberg R (2010) và Mosley (2001).
Về phương pháp nghiên cứu, luận án phối hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Tác giả kế thừa khung phân tích từ các công trình của Duvendack và cộng sự (2011), Stewart và cộng sự (2010, 2012). Quy trình nghiên cứu định tính bao gồm:
- Phỏng vấn sâu trực tiếp 4 chuyên gia trong lĩnh vực giảm nghèo: Ông Ngô Trường Thi (Chánh văn phòng Quốc gia về giảm nghèo), TS Nguyễn Duy Lượng (Phó Chủ tịch Trung ương Hội Nông dân Việt Nam), Ông Phan Trọng Hữu (Phó trưởng Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai), và Ông Nguyễn Nhữ Điều (Nguyên Phó Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai).
- Phỏng vấn thảo luận nhóm với 6 nhóm khách hàng vay vốn thực tế của Ngân hàng Chính sách xã hội (từ Nhóm I đến Nhóm VI) nhằm hoàn thiện thang đo và biến số điều tra.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi điều tra tiêu chuẩn với cỡ mẫu 1.994 hộ gia đình nghèo có vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội trên các địa bàn đại diện.
- Xây dựng và kiểm định 3 mô hình kinh tế lượng:
- Mô hình đánh giá việc gia tăng thu nhập của người nghèo.
- Mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay (thể hiện qua việc trả nợ vay đúng hạn).
- Mô hình đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội của người nghèo.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ bảng hỏi khảo sát 1.994 hộ gia đình nghèo và biên bản phỏng vấn 4 chuyên gia, 6 nhóm hộ vay vốn.
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu hành chính và thống kê hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011–2016 (nguồn vốn, dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, dư nợ ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội); số liệu thống kê hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011–2015 và 2015–2016 theo chuẩn nghèo đơn chiều và đa chiều do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu luận án tiến sĩ kinh tế
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu tín dụng chính sách đối với người nghèo từ thực trạng phân hóa thu nhập và tỷ lệ nghèo đói cao tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam đầu giai đoạn 2011–2015 (hơn 3 triệu hộ nghèo, tỷ lệ 14,20%). Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội trong mối quan hệ với thu nhập, trả nợ đúng hạn và tiếp cận vốn), phạm vi không gian (Việt Nam) và thời gian (2011–2016). Chương này cũng giới thiệu sơ lược phương pháp kết hợp định tính (phỏng vấn 4 chuyên gia, 6 nhóm) và định lượng (khảo sát 1.994 hộ nghèo), nêu rõ hai điểm mới của luận án và kết cấu 5 chương.
Chương 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết về tác động của tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết tổng quan tài liệu với 14 công trình trong nước và quốc tế về tác động của tín dụng đối với giảm nghèo và các vấn đề xã hội. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng về tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP, tín dụng vi mô và chuẩn nghèo. Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết (Levine, 2005; Nguyen TTN, 2014; Ledgerwood, 1999; Morduch và Haley, 2002; Khandker, 2003) và các nghiên cứu thực nghiệm (Pande và cộng sự, 2012; Tiamiyu, 1994; Liverpool và Winter-Nelson, 2010; Robinson, 2001; Mai THĐ, 2016; Rosenberg, 2010). Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm tăng cường tín dụng vi mô đối với người nghèo tại Bangladesh (mô hình Ngân hàng Grameen cho vay qua nhóm phụ nữ, không thế chấp), Nam Phi và Hà Lan, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về quản lý dòng vốn, quản lý rủi ro tín dụng và đa dạng hóa sản phẩm tài chính cho Việt Nam.
Chương 3. Thực trạng tác động tín dụng của ngân hàng CSXH Việt Nam đối với người nghèo
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội cùng bức tranh nghèo đói tại Việt Nam giai đoạn 2011–2016:
- Mô hình tổ chức và phương thức hoạt động: Ngân hàng Chính sách xã hội vận hành mô hình quản trị gắn liền với chính quyền địa phương và thực hiện phương thức ủy thác từng phần qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) thông qua mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn tại các thôn, bản, ấp.
- Kết quả tập trung nguồn vốn và hoạt động tài chính giai đoạn 2011–2016: Luận án thống kê sự tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn huy động, doanh số cho vay và thu nợ qua các năm. Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ thu hồi nợ và nợ quá hạn tại thời điểm 31/12/2016.
- Thực trạng nghèo đói: Đánh giá quá trình chuyển đổi từ chuẩn nghèo đơn chiều giai đoạn 2011–2015 sang chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm dần qua các năm, tuy nhiên tình trạng tái nghèo và khoảng cách nghèo giữa các vùng sinh thái (Tây Bắc, Tây Nguyên so với đồng bằng) vẫn tồn tại dai dẳng.
- Đánh giá thực trạng tác động tín dụng: Luận án phân tích số liệu thứ cấp chứng minh vốn tín dụng chính sách đã hỗ trợ hộ nghèo đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp, tạo việc làm, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh sinh viên nghèo và xây dựng các công trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.
Chương 4. Khảo sát, kiểm định mô hình nghiên cứu về tác động tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo
Chương 4 là chương trọng tâm về mặt thực nghiệm của luận án:
- Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn sâu 4 chuyên gia quản lý chính sách và phỏng vấn 6 nhóm hộ gia đình vay vốn để hiệu chỉnh các biến số và bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu chính thức: Tổ chức điều tra diện rộng thu về 1.994 phiếu khảo sát hợp lệ từ các hộ nghèo vay vốn. Tác giả thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của hộ vay (độ tuổi, giới tính, dân tộc, học vấn, quy mô hộ, số lao động phụ thuộc) và các biến số tín dụng (mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất, số lần vay, việc tham gia sinh hoạt Tổ tiết kiệm và vay vốn).
- Kết quả hồi quy ba mô hình:
- Mô hình gia tăng thu nhập: Lượng hóa mức độ tác động của vốn vay chính sách và các yếu tố kinh tế - xã hội đối với thu nhập của hộ nghèo, kiểm định ý nghĩa kinh tế và thống kê của các biến số.
- Mô hình hiệu quả sử dụng vốn vay (trả nợ đúng hạn): Xác định các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở việc trả nợ đúng hạn, phân tích tác động biên của từng biến số đến xác suất trả nợ đúng hạn của người nghèo.
- Mô hình khả năng tiếp cận nguồn vốn: Phân tích các yếu tố quyết định xác suất tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính sách của hộ gia đình nghèo.
- Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ rõ những tác động tích cực đạt được (cải thiện thu nhập, tạo sinh kế, giảm vay nặng lãi) cùng các tác động chưa tích cực và nguyên nhân (một số khoản vay quy mô còn nhỏ chưa đáp ứng đủ chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn, trình độ quản lý tài chính hộ gia đình còn hạn chế).
Chương 5. Giải pháp tăng cường tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo
Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu giảm nghèo bền vững và định hướng phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2020:
- Định hướng và mục tiêu: Bám sát mục tiêu giảm nghèo bền vững theo chuẩn đa chiều của Chính phủ và định hướng hiện đại hóa hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Nhóm giải pháp nội tại Ngân hàng Chính sách xã hội: Tăng cường tập trung và đa dạng hóa nguồn vốn dài hạn; điều chỉnh linh hoạt hạn mức và thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi; nâng cao chất lượng hoạt động tại các Điểm giao dịch xã; ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý dòng tiền và thu nợ; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
- Nhóm giải pháp phối hợp từ các bên liên quan:
- Giải pháp của Chính phủ: Đảm bảo cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm và hoàn thiện cơ chế cấp bù lãi suất, xử lý nợ rủi ro do thiên tai.
- Giải pháp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo định kỳ đảm bảo công khai, minh bạch, tránh bỏ sót hoặc trục lợi chính sách.
- Giải pháp của chính quyền địa phương các cấp: Chỉ đạo chặt chẽ Ban giảm nghèo cấp xã, phối hợp xác nhận đúng đối tượng thụ hưởng và lồng ghép tín dụng chính sách với các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật.
- Giải pháp của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Nâng cao năng lực giám sát của cán bộ hội, đôn đốc sử dụng vốn đúng mục đích, củng cố và nâng cao chất lượng sinh hoạt của Tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Giải pháp của các Tổ tiết kiệm và vay vốn: Thực hiện bình xét cho vay dân chủ, công khai, hỗ trợ các tổ viên chia sẻ kinh nghiệm sản xuất và duy trì thói quen gửi tiền tiết kiệm định kỳ.
- Giải pháp từ bản thân người nghèo: Nâng cao ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo, tính toán phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật và chấp hành nghiêm kỷ luật hoàn trả vốn vay.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo tuyên bố tự thân của tác giả, luận án mang lại những điểm mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt học thuật và lý luận:
- Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tác động của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện toàn diện.
- Luận án đã xây dựng đồng thời ba mô hình nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá tác động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo trên ba phương diện tương tác chặt chẽ: (1) việc gia tăng thu nhập, (2) việc trả nợ vay đúng hạn (hiệu quả sử dụng vốn), và (3) khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của người nghèo. Khung phân tích này kết hợp lý thuyết tài chính vi mô quốc tế với thể chế tín dụng chính sách đặc thù của Việt Nam.
Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng quy mô lớn từ cuộc điều tra thực địa 1.994 hộ nghèo, phản ánh chân thực các yếu tố nhân khẩu, xã hội và kỹ thuật tín dụng chi phối thu nhập và kỷ luật hoàn trả nợ của hộ nghèo.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm hai nhóm lớn: nhóm giải pháp nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội (vốn, thời hạn, định mức, mạng lưới giao dịch) và nhóm giải pháp hỗ trợ phối hợp từ Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và vay vốn, cùng nỗ lực tự thân của hộ nghèo đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê thứ cấp của Ngân hàng Chính sách xã hội và số liệu hộ nghèo được sử dụng để phân tích trong luận án dừng lại ở giai đoạn 2011–2016, chưa phản ánh đầy đủ tác động của chuẩn nghèo đa chiều trong suốt giai đoạn thực hiện 2016–2020 và các giai đoạn sau đó.
- Hạn chế về mẫu khảo sát không gian: Mặc dù mẫu điều tra khảo sát đạt 1.994 hộ nghèo, việc phân bổ mẫu thực hiện theo các địa bàn đại diện nhất định, chưa bao phủ hết tính đặc thù sinh thái - văn hóa của toàn bộ các tiểu vùng khó khăn, hải đảo hay vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt hẻo lánh.
- Hạn chế về việc tách biệt các yếu tố ngoại cảnh: Luận án chủ yếu tập trung vào các biến số tín dụng và nhân khẩu học hộ gia đình; các biến cố bất khả kháng như rủi ro thiên tai cực đoan, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi và biến động thị trường tiêu thụ nông sản chưa được lượng hóa sâu sắc trong mô hình trả nợ đúng hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng chuỗi số liệu thời gian sang giai đoạn sau năm 2016 nhằm đánh giá tác động dài hạn của tín dụng chính sách theo chuẩn nghèo đa chiều qua các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
- Bổ sung vào mô hình kinh tế lượng các biến số về sốc môi trường, rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu để phân tích khả năng chống chịu tài chính của hộ nghèo khi vay vốn.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo trong việc xây dựng tiêu chí rà soát hộ nghèo, hoàn thiện cơ chế tín dụng ưu đãi và bố trí nguồn lực ngân sách cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
- Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố cản trở hoặc thúc đẩy khả năng tiếp cận vốn và việc trả nợ đúng hạn của hộ nghèo; từ đó giúp điều chỉnh kỳ hạn cho vay, mức cho vay và nâng cao hiệu quả giám sát của các tổ chức nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và Tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế phát triển, đặc biệt ở phần tổng quan tài liệu (Bảng tổng hợp 14 nghiên cứu trong Chương 2), phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn chuyên gia và điều tra 1.994 hộ, cùng hệ thống bảng câu hỏi tại các phụ lục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào và quy mô mẫu điều tra thực nghiệm là bao nhiêu?
Luận án thực hiện khảo sát đối tượng là các hộ gia đình nghèo vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Trong nghiên cứu định tính, tác giả phỏng vấn sâu 4 chuyên gia quản lý chính sách và tổ chức thảo luận với 6 nhóm khách hàng vay vốn. Trong nghiên cứu định lượng, tác giả tổ chức điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn trên mẫu đại biểu gồm 1.994 hộ gia đình nghèo.
2. Cơ chế cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với hộ nghèo có những đặc thù gì theo văn bản luận án?
Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP được luận án viện dẫn, cơ chế cho vay đối với hộ nghèo có các đặc trưng cơ bản: người nghèo không phải thế chấp tài sản khi vay vốn, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính, nhưng bắt buộc phải gia nhập Tổ tiết kiệm và vay vốn tại địa phương do tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác quản lý và được Ủy ban nhân dân cấp xã cho phép hoạt động. Ngân hàng thực hiện phương thức ủy thác một số công đoạn qua 4 tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức giao dịch trực tiếp tại các Điểm giao dịch xã định kỳ.
3. Tác giả luận án đã sử dụng những mô hình hồi quy nào để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu?
Tác giả xây dựng và kiểm định đồng thời ba mô hình kinh tế lượng trong Chương 4: (1) Mô hình đánh giá tác động của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đến việc gia tăng thu nhập của người nghèo; (2) Mô hình đánh giá tác động tín dụng đến hiệu quả sử dụng vốn vay thông qua việc trả nợ vay đúng hạn; và (3) Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội của người nghèo.
4. Dữ liệu thứ cấp trong luận án được thu thập trong khung thời gian nào và từ những cơ quan nào?
Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2011–2016. Nguồn dữ liệu chủ yếu đến từ các báo cáo kết quả hoạt động, thống kê nguồn vốn, dư nợ, doanh số cho vay và thu nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, cùng các số liệu thống kê thực trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng năm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để tăng cường tín dụng đối với người nghèo?
Luận án phân chia giải pháp thành hai nhóm chính tại Chương 5: Nhóm giải pháp nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội (tập trung nguồn vốn, điều chỉnh hạn mức và thời hạn vay, nâng cao chất lượng điểm giao dịch xã, hiện đại hóa công nghệ); và Nhóm giải pháp hỗ trợ phối hợp đồng bộ từ các bên liên quan bao gồm: Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, chính quyền địa phương các cấp, 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và vay vốn, cùng nỗ lực tự thân nâng cao ý thức sản xuất kinh doanh của chính hộ nghèo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Mạnh Chính đã hoàn thành việc nghiên cứu toàn diện về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối với người nghèo trên cơ sở dữ liệu giai đoạn 2011–2016. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích kinh tế lượng từ 1.994 hộ khảo sát, tác giả đã đánh giá cụ thể tác động của vốn vay chính sách đến việc gia tăng thu nhập, kỷ luật hoàn trả nợ đúng hạn và khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất phân định rõ trách nhiệm giữa Ngân hàng Chính sách xã hội, các bộ ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể nhận ủy thác, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định và thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại Việt Nam.