Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại và thỏa thuận hợp tác quốc tế, nhu cầu về vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của người dân ngày càng gia tăng. Hoạt động cấp tín dụng luôn là mảng kinh doanh cốt lõi, mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn cho các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP). Trong đó, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành định hướng chiến lược trọng tâm nhằm phân tán rủi ro và gia tăng nguồn thu từ dịch vụ bán lẻ. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đã xác định rõ mục tiêu chuyển dịch mạnh mẽ sang thị trường bán lẻ, tập trung vào các gói vay cá nhân và sản phẩm thẻ tín dụng.

Tại tỉnh Đồng Tháp – địa phương giữ vai trò là một trong những trung tâm sản xuất lúa gạo và nông sản lớn của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – chuỗi giá trị nông nghiệp phát triển đã kéo theo sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân, từ đó thúc đẩy nhu cầu vốn vay cá nhân và hộ kinh doanh. Chi nhánh Techcombank Đồng Tháp được thành lập từ năm 2009. Sau 13 năm hoạt động (tính đến năm 2022), chi nhánh đã đạt được những kết quả kinh doanh nhất định. Tuy nhiên, thị phần và quy mô khách hàng cá nhân của chi nhánh vẫn còn khiêm tốn khi so sánh với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu mở rộng tín dụng KHCN là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2019 – 2021.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm mở rộng quy mô tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới, gia tăng năng lực cạnh tranh và củng cố uy tín với khách hàng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank – Chi nhánh Đồng Tháp trong giai đoạn 2019 – 2021 diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được thực hiện để mở rộng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank – Chi nhánh Đồng Tháp trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp.
  • Phạm vi không gian: Techcombank – Chi nhánh Đồng Tháp (địa chỉ tại PG1 – 24 Dự án Trung tâm thương mại và Shophouse Cao Lãnh, Phường 1, TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý:

  • Khái niệm tín dụng: Tín dụng là mối quan hệ kinh tế dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật, trong đó người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay cả vốn gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định (Thái Văn Đại, 2017).
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 14, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả thông qua các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
  • Tín dụng khách hàng cá nhân: Là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thương mại là bên cho vay và khách hàng cá nhân (cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể có đăng ký) là bên đi vay nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc bổ sung vốn sản xuất kinh doanh.
  • Chức năng và vai trò: Tín dụng KHCN thực hiện hai chức năng chính gồm: (1) Tập trung và phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế (thông qua điều hòa trực tiếp hoặc gián tiếp qua tổ chức trung gian); (2) Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế qua thẩm định và quản lý sau vay. Đối với ngân hàng, tín dụng KHCN giúp phân tán rủi ro danh mục và đẩy mạnh bán chéo dịch vụ (tiền gửi, ngân hàng điện tử, bảo hiểm, thẻ).

Hệ thống sản phẩm tín dụng KHCN được khảo sát:

  • Cho vay cá nhân: Vay mua/xây sửa bất động sản; vay bổ sung vốn kinh doanh hộ cá thể; vay mua ô tô; vay tiêu dùng tín chấp/thế chấp; vay du học; vay cầm cố giấy tờ có giá.
  • Bảo lãnh cá nhân: Bảo lãnh vay vốn, thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng, đối ứng.
  • Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng: Cung cấp hạn mức chi tiêu trước, trả tiền sau.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng:

  • Dư nợ cá nhân và tỷ trọng dư nợ cá nhân trên tổng dư nợ.
  • Doanh số cho vay và tỷ lệ doanh số cho vay cá nhân.
  • Hệ số thu nợ cá nhân: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay đến hạn phải thu}} \times 100%$.
  • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (vòng).
  • Tỷ lệ nợ xấu cá nhân: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu cá nhân}}{\text{Tổng dư nợ cá nhân}} \times 100%$.
  • Tốc độ tăng trưởng khách hàng và tỷ lệ khách hàng có nợ xấu.
  • Dư nợ tín dụng cá nhân bình quân trên mỗi cán bộ tín dụng (CBTD).

Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả phân tích mô hình phát triển bán lẻ từ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) với dự án chuyển đổi mô hình RTOM lấy khách hàng làm trung tâm, duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,6% và ROE đạt 21% năm 2020; cùng Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) với định hướng phát triển ngân hàng số LiveBank và tập trung vào hai gói sản phẩm chủ lực là cho vay mua ô tô và cho vay mua nhà (nâng tỷ trọng bán lẻ từ 38,6% năm 2015 lên 53,3% năm 2019).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính và thống kê mô tả: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết nội bộ của Techcombank Đồng Tháp trong 3 năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá biến động về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo kỳ hạn cũng như theo từng danh mục sản phẩm tín dụng.
  • Kế thừa nghiên cứu trước: Tổng hợp cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu của Nguyễn Lê Quỳnh Như (2014), Văn Thị Hoài Thương (2014), Cao Thị Bé Sang (2018), Huỳnh Kim Ngọc (2018), Nguyễn Đức Chiến (2019), Mutisya (2013), nghiên cứu tại HDFC Bank (2018).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về tín dụng khách hàng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành; phân tích vai trò của tín dụng KHCN đối với nền kinh tế xã hội, đối với ngân hàng thương mại và đối với bản thân người vay vốn.

Chương này trình bày chi tiết danh mục các sản phẩm cấp tín dụng cá nhân (cho vay, bảo lãnh, thẻ tín dụng) và xây dựng bộ chỉ tiêu định lượng nhằm đo lường mức độ mở rộng và chất lượng tín dụng (doanh số giải ngân, dư nợ, hệ số thu nợ, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ xấu, áp lực dư nợ trên cán bộ tín dụng). Cuối chương, tác giả tổng hợp bài học kinh nghiệm từ việc tái cơ cấu khối bán lẻ tại Vietcombank và ứng dụng công nghệ trong cho vay mua nhà, mua ô tô tại TPBank.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

Chương 2 tập trung giới thiệu lịch sử hình thành Techcombank (thành lập năm 1993, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, hoàn tất IPO năm 2018) và quá trình hoạt động của Chi nhánh Đồng Tháp từ năm 2009.

Quy trình cấp tín dụng KHCN tại Techcombank gồm 9 bước:

  1. Bước 1 - Tiếp thị, tiếp xúc KH, tiếp nhận và thẩm định, phân tích hồ sơ: Thực hiện bởi Phòng Khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
  2. Bước 2 - Tái thẩm định: Thực hiện bởi Bộ phận Quản trị Rủi ro trực thuộc Hội sở (Trung tâm Quản lý Tín dụng cá nhân).
  3. Bước 3 - Phê duyệt: Do các chuyên gia phê duyệt được HĐQT/Tổng Giám đốc ủy quyền xử lý.
  4. Bước 4 - Thông báo tín dụng: Đơn vị kinh doanh lập thông báo kết quả phê duyệt gửi khách hàng.
  5. Bước 5 - Soạn thảo hồ sơ giải ngân và kiểm soát điều kiện: Trung tâm Kiểm soát Tín dụng và Hỗ trợ Kinh doanh (CCA) kiểm tra hồ sơ, soạn thảo hợp đồng.
  6. Bước 6 - Ký hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và cam kết trả nợ: Ban Giám đốc Chi nhánh/PGD thực hiện.
  7. Bước 7 - Giải ngân: Trung tâm CCA thực hiện hạch toán phát tiền vay trên hệ thống Globus.
  8. Bước 8 - Quản lý và theo dõi KH: Kiểm tra mục đích sử dụng vốn và tài sản đảm bảo.
  9. Bước 9 - Theo dõi và xử lý nợ quá hạn: Phối hợp giữa đơn vị kinh doanh và Ban xử lý nợ.

Số liệu tổng hợp hoạt động tín dụng KHCN tại Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
Doanh số cho vay (triệu đồng) 445.331 509.548 610.495 +64.217 (+14,42%) +100.947 (+19,81%)
Trong đó: Trung và dài hạn 423.955 488.554 577.774 +64.599 (+15,24%) +89.220 (+18,26%)
Ngắn hạn 21.376 20.994 32.721 -382 (-1,79%) +11.727 (+55,86%)
Doanh số thu nợ (triệu đồng) 409.959 533.398 602.735 +123.439 (+30,11%) +69.337 (+13,00%)
Trong đó: Trung và dài hạn 381.221 499.634 566.752 +118.413 (+31,06%) +67.118 (+13,43%)
Ngắn hạn 28.738 33.764 35.983 +5.026 (+17,49%) +2.219 (+6,57%)
Dư nợ tín dụng (triệu đồng) 384.191 360.341 368.101 -23.850 (-6,21%) +7.760 (+2,15%)
Trong đó: Trung và dài hạn 351.493 340.414 349.218 -11.079 (-3,15%) +8.804 (+2,59%)
Ngắn hạn 32.698 19.927 18.884 -12.771 (-39,06%) -1.043 (-5,23%)
Nợ xấu (triệu đồng) 4.982 5.170 5.248 +188 (+3,77%) +78 (+1,51%)
Trong đó: Trung và dài hạn 4.772 4.830 4.930 +58 (+1,22%) +100 (+2,07%)
Ngắn hạn 210 340 318 +130 (+61,90%) -22 (-6,47%)

Cơ cấu theo sản phẩm tín dụng:

  • Cho vay mua bất động sản (BĐS): Chiếm tỷ trọng lớn nhất. Doanh số cho vay tăng từ 211.755 triệu đồng (2019) lên 263.232 triệu đồng (2020) và đạt 313.306 triệu đồng (2021). Dư nợ BĐS tăng từ 165.664 triệu đồng (2019) lên 174.980 triệu đồng (2021). Nợ xấu BĐS tăng từ 1.949 triệu đồng (2019) lên 2.210 triệu đồng (2021).
  • Cho vay mua ô tô: Doanh số giải ngân tăng từ 156.890 triệu đồng (2019) lên 209.156 triệu đồng (2021). Tuy nhiên dư nợ giảm từ 110.896 triệu đồng (2019) xuống 90.102 triệu đồng (2020) do khách hàng tất toán và ảnh hưởng dịch bệnh, sau đó hồi phục nhẹ lên 91.435 triệu đồng (2021).
  • Cho vay sản xuất kinh doanh: Doanh số năm 2019 đạt 31.975 triệu đồng, giảm xuống 27.057 triệu đồng năm 2020 rồi tăng lên 35.635 triệu đồng năm 2021. Dư nợ duy trì ở mức 55.384 triệu đồng năm 2021.
  • Cho vay tiêu dùng: Doanh số năm 2019 đạt 31.040 triệu đồng, giảm xuống 20.993 triệu đồng năm 2020 và tăng trở lại mức 29.853 triệu đồng năm 2021.
  • Phát hành thẻ tín dụng: Số thẻ phát hành tăng đều qua các năm: 718 thẻ (2019), 972 thẻ (2020), 1.157 thẻ (2021). Doanh số thanh toán qua thẻ tăng từ 71.746 triệu đồng (2019) lên 111.312 triệu đồng (2021). Tỷ lệ nợ xấu mảng thẻ duy trì ở mức 0% trong cả 3 năm.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

Dựa trên định hướng kinh doanh của Techcombank và thực trạng tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp, tác giả đưa ra 7 nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng môi trường pháp lý, môi trường kinh tế đồng bộ và ổn định: Kiến nghị các cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng tiêu dùng và sản xuất nông nghiệp.
  2. Thực hiện công tác theo dõi và quản lý sau vay: Tăng cường giám sát mục đích sử dụng vốn, kiểm tra định kỳ hiện trạng tài sản bảo đảm để phát hiện sớm nguy cơ phát sinh nợ quá hạn.
  3. Đẩy mạnh công tác huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi, chương trình tiết kiệm nhằm đảm bảo nguồn vốn dồi dào, ổn định chi phí đầu vào để phục vụ giải ngân cho vay.
  4. Xây dựng biện pháp nhận diện và phân tán rủi ro: Chuẩn hóa công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp thông tin CIC và theo dõi biến động dòng tiền tài khoản của khách hàng.
  5. Mở rộng công tác bán các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân: Đẩy mạnh liên kết với các chủ đầu tư bất động sản, đại lý phân phối xe ô tô trên địa bàn để cung cấp gói tài trợ vốn trọn gói.
  6. Đa dạng hóa tài sản đảm bảo nợ vay: Linh hoạt trong việc chấp thuận tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay, quyền tài sản gắn liền dự án và các giấy tờ có giá.
  7. Nâng cao năng lực và trình độ của cán bộ nhân viên: Đào tạo kỹ năng thẩm định, kỹ năng tiếp thị và tư vấn bán chéo sản phẩm cho đội ngũ chuyên viên khách hàng cá nhân (RBO/SRBO).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu nghiên cứu:

  • Hoạt động tín dụng KHCN tại Techcombank Đồng Tháp ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay liên tục trong giai đoạn 2019 – 2021, từ 445.331 triệu đồng lên 610.495 triệu đồng (tăng tổng cộng 37,09%).
  • Cơ cấu tín dụng tập trung chủ yếu vào kỳ hạn trung và dài hạn (chiếm trên 94% tổng doanh số giải ngân hàng năm).
  • Hai sản phẩm cốt lõi tạo ra phần lớn doanh số và dư nợ là Cho vay mua bất động sản (doanh số năm 2021 đạt 313.306 triệu đồng) và Cho vay mua ô tô (doanh số năm 2021 đạt 209.156 triệu đồng).
  • Dư nợ tín dụng KHCN có sự sụt giảm trong năm 2020 (giảm 6,21% xuống 360.341 triệu đồng) do tác động của dịch Covid-19 và lượng khách hàng chủ động tất toán trước hạn khi hết thời gian ưu đãi lãi suất, nhưng đã tăng trưởng trở lại vào năm 2021 (đạt 368.101 triệu đồng).
  • Công tác phát hành và thanh toán thẻ tín dụng đạt kết quả tích cực với 1.157 thẻ phát hành năm 2021, doanh số thanh toán đạt 111.312 triệu đồng và tỷ lệ nợ xấu giữ ở mức 0%.
  • Tỷ lệ nợ xấu chung được kiểm soát dưới ngưỡng an toàn dù giá trị tuyệt đối có tăng nhẹ từ 4.982 triệu đồng (2019) lên 5.248 triệu đồng (2021).

Đóng góp của khóa luận:

  • Đã phản ánh chi tiết thực trạng triển khai mô hình tín dụng tập trung (thẩm định tại chi nhánh, tái thẩm định tại Trung tâm Quản lý rủi ro Hội sở, kiểm soát và giải ngân qua Trung tâm CCA trên hệ thống Globus) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu huy động nguồn vốn, thẩm định rủi ro, phân phối sản phẩm đến quản lý sau giải ngân, bám sát các đặc thù kinh tế nông sản và đô thị hóa của tỉnh Đồng Tháp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại một đơn vị duy nhất là Techcombank – Chi nhánh Đồng Tháp, chưa đối chiếu số liệu chi tiết với các chi nhánh Techcombank khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo thống kê thứ cấp nội bộ của chi nhánh, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân trên địa bàn.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy logit/probit hoặc mô hình cấu trúc SEM) để lượng hóa các nhân tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng hoặc rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại khu vực Tây Nam Bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại chi nhánh NHTMCP, cách thức phân tích chỉ tiêu theo kỳ hạn và theo dòng sản phẩm, cũng như cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành ngân hàng.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng: Nội dung mô tả 9 bước trong quy trình phê duyệt tập trung qua Trung tâm CCA và các giải pháp liên kết phân phối sản phẩm cho vay mua nhà, mua ô tô là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc triển khai kinh doanh thực tế tại các chi nhánh ngân hàng bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank gồm bao nhiêu bước và đơn vị nào chịu trách nhiệm giải ngân? Quy trình cấp tín dụng KHCN tại Techcombank gồm 9 bước: Tiếp thị thẩm định $\rightarrow$ Tái thẩm định $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Thông báo tín dụng $\rightarrow$ Soạn thảo hồ sơ kiểm soát giải ngân $\rightarrow$ Ký hợp đồng $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Quản lý theo dõi $\rightarrow$ Xử lý nợ quá hạn. Trong đó, Trung tâm Kiểm soát Tín dụng và Hỗ trợ Kinh doanh (CCA) chịu trách nhiệm kiểm soát điều kiện và thực hiện hạch toán phát tiền vay giải ngân trên hệ thống Globus (Bước 7).

2. Sản phẩm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tín dụng KHCN tại Techcombank Đồng Tháp giai đoạn 2019 – 2021? Sản phẩm cho vay mua bất động sản (xây dựng, sửa chữa nhà) chiếm tỷ trọng cao nhất. Doanh số cho vay của sản phẩm này tăng liên tục từ 211.755 triệu đồng (2019) lên 263.232 triệu đồng (2020) và đạt 313.306 triệu đồng (2021), chiếm hơn 51% tổng doanh số cho vay KHCN năm 2021.

3. Vì sao dư nợ tín dụng KHCN của Techcombank Đồng Tháp giảm trong năm 2020 trước khi tăng lại vào năm 2021? Năm 2020, dư nợ KHCN giảm 6,21% (từ 384.191 triệu đồng xuống 360.341 triệu đồng) do hai nguyên nhân chính: (1) Doanh số thu nợ tăng mạnh 30,11% (đạt 533.398 triệu đồng) vì nhiều khoản vay đến hạn kết thúc thời gian ưu đãi lãi suất khiến khách hàng chủ động tất toán trước hạn; (2) Tác động của đại dịch Covid-19 làm chậm lại nhu cầu vay mới ở một số mảng như cho vay tiêu dùng và hộ sản xuất kinh doanh.

4. Kết quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại Techcombank Đồng Tháp trong giai đoạn 2019 – 2021 đạt được như thế nào? Số lượng thẻ tín dụng phát hành tăng trưởng qua từng năm: đạt 718 thẻ (2019), 972 thẻ (2020) và 1.157 thẻ (2021). Doanh số thanh toán thẻ tăng từ 71.746 triệu đồng (2019) lên 98.127 triệu đồng (2020) và đạt 111.312 triệu đồng (2021). Tỷ lệ nợ xấu phát sinh từ mảng thẻ được duy trì ở mức 0% trong suốt giai đoạn này.

5. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm từ những ngân hàng nào để xây dựng giải pháp cho Techcombank Đồng Tháp? Tác giả đã phân tích bài học từ Vietcombank (chuyển đổi mô hình kinh doanh bán lẻ RTOM, tinh gọn khối bán lẻ, quản trị nợ xấu ở mức 0,6%) và TPBank (phát triển mạng lưới ngân hàng tự động LiveBank, đẩy mạnh cho vay mua nhà và ô tô theo chuỗi giá trị).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2019 – 2021. Công trình làm rõ sự chuyển dịch danh mục cho vay tập trung vào các sản phẩm trung - dài hạn thế mạnh như bất động sản và ô tô, đồng thời ghi nhận kết quả tích cực trong mảng phát hành thẻ tín dụng. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn giúp chi nhánh mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ an toàn và bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.