Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA, các rào cản thuế quan đối với ngành công nghiệp ô tô dần được gỡ bỏ, thúc đẩy nhu cầu sở hữu phương tiện cá nhân gia tăng với tốc độ từ 12% - 15%/năm. Nhằm thích ứng với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) và ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - VCB) đã thực hiện chuyển dịch chiến lược kinh doanh: chuyển đổi từ mô hình tập trung phục vụ bán buôn (Wholesale Banking) sang chiến lược phát triển song hành bán buôn và bán lẻ (Retail Banking). Trong danh mục tín dụng cá nhân (TDCN), sản phẩm cho vay mua ô tô đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy doanh số và biên lợi nhuận.

Vấn đề đặt ra tại Vietcombank - Chi nhánh Tân Bình là quy trình cho vay mua ô tô truyền thống vẫn còn nhiều công đoạn thủ công, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài, cùng với sự dịch chuyển cơ cấu kỳ hạn tín dụng đòi hỏi mô hình thẩm định, kiểm soát rủi ro tài sản bảo đảm (TSBĐ) phải được chuẩn hóa và số hóa. Tỷ trọng cho vay mua ô tô trong giai đoạn 2017 chỉ đạt 3,43% tổng dư nợ tiêu dùng, chưa tương xứng với tiềm năng của địa bàn kinh tế trọng điểm quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng cá nhân, quy trình cấp tín dụng và các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng theo chuẩn mực Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô tại Vietcombank - Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2017 – 2019 dựa trên các chỉ số doanh số cho vay (DSCV), doanh số thu nợ (DSTN), dư nợ và nợ quá hạn.
  3. Đánh giá quy trình tín dụng 9 bước hiện hành và nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành, định giá TSBĐ và đăng ký giao dịch bảo đảm (GDĐB).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính, chuẩn hóa quy trình và số hóa quản trị rủi ro tín dụng (QLRR) nhằm mở rộng thị phần cho vay mua ô tô an toàn, hiệu quả.

Phương pháp tiếp cận giải pháp dựa trên việc phân tích số liệu tài chính định lượng kết hợp đánh giá quy trình vận hành thực tế tại Phòng Khách hàng Bán lẻ, từ đó xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng và lộ trình giải ngân linh hoạt. Kỳ vọng dự án giúp chi nhánh nâng tỷ trọng gói vay mua ô tô từ 3,43% lên trên 6,00%, tăng trưởng DSCV bình quân trên 40%/năm và duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng kiểm soát an toàn 1,50%. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khách hàng cá nhân (KHCN) vay vốn mua ô tô tại Vietcombank Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2017 – 2019.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn quận Tân Bình, nhu cầu vay mua xe phục vụ sinh hoạt gia đình và chạy dịch vụ vận tải công nghệ gia tăng mạnh. Tuy nhiên, sản phẩm vay mua ô tô của Vietcombank phải cạnh tranh trực tiếp với các gói vay linh hoạt từ các ngân hàng thương mại khác.

Tiêu chí so sánh Vietcombank - CN Tân Bình Techcombank Shinhan Bank
Lãi suất ưu đãi cố định ban đầu 7,5% - 8,2%/năm (cố định 12 tháng) 7,9% - 8,5%/năm (cố định 12 tháng) 7,0% - 7,8%/năm (cố định 12 tháng)
Tỷ lệ cho vay tối đa (LTV) 70% (thế chấp xe mua) - 100% (thế chấp BĐS) Lên đến 80% giá trị xe Lên đến 80% giá trị xe
Thời hạn vay tối đa 60 - 84 tháng (5 - 7 năm) Lên đến 96 tháng (8 năm) Lên đến 84 tháng (7 năm)
Thời gian phê duyệt hồ sơ 24 - 48 giờ làm việc 4 - 8 giờ làm việc (phê duyệt tự động) 24 - 36 giờ làm việc
Ràng buộc bảo hiểm xe Bắt buộc mua bảo hiểm vật chất qua đối tác VCB Bắt buộc bảo hiểm liên kết Bắt buộc bảo hiểm thân vỏ

Theo mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW, hệ thống giải pháp nâng cấp sản phẩm cho vay ô tô được xác định:

  • Must-have (Bắt buộc có): Thẩm định pháp lý người vay; kiểm tra lịch sử tín dụng qua cổng CIC; thẩm định giá TSBĐ (chụp ảnh 3 góc: trước, sau, thân khung số); đăng ký GDĐB và trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.
  • Should-have (Nên có): Tự động hóa tờ trình thẩm định; rút ngắn thời gian phê duyệt xuống dưới 12 giờ; tích hợp cổng thanh toán tự động trích nợ định kỳ từ tài khoản thanh toán (SDTK).
  • Could-have (Có thể có): Ứng dụng công nghệ eKYC và OCR nhận diện giấy tờ xe, phê duyệt hạn mức trước (Pre-approved limits) cho khách hàng trả lương qua Vietcombank.
  • Won't-have (Chưa triển khai): Cấp tín dụng mua xe hoàn toàn không có TSBĐ đối với khách hàng vãng lai không có lịch sử giao dịch.

Thiết kế hệ thống và quy trình tín dụng

Quy trình cấp tín dụng mua ô tô được chuẩn hóa và tích hợp với hệ thống khởi tạo khoản vay (Loan Origination System - LOS) kết nối Core Banking Finacle:

[Khách hàng nộp hồ sơ] 
       │
       ▼
[Tiếp nhận & Kiểm tra thông tin CIC] ──── (Không đạt) ───► [Từ chối & Phản hồi KH]
       │ (Đạt)
       ▼
[Thẩm định: Tài chính + TSBĐ Xe (3 góc ảnh)]
       │
       ▼
[Lập Tờ trình tín dụng & Chấm điểm Credit Scoring]
       │
       ▼
[Phê duyệt: Trưởng phòng KH & Ban Giám đốc Chi nhánh]
       │
       ▼
[Ký HĐTD & Hợp đồng Bảo đảm tiền vay]
       │
       ▼
[Công chứng & Đăng ký Giao dịch bảo đảm (GDĐB)]
       │
       ▼
[Giải ngân: Chuyển khoản thanh toán cho Showroom ô tô]
       │
       ▼
[Giám sát sau giải ngân, Thu nợ định kỳ & Quản trị rủi ro]

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý khoản vay và TSBĐ được thiết kế chuẩn hóa:

-- Schema quan hệ quản lý hợp đồng tín dụng vay mua ô tô
CREATE TABLE KhachHang (
    MaKH VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTen NVARCHAR(100) NOT NULL,
    CMND_CCCD VARCHAR(12) UNIQUE NOT NULL,
    ThuNhapHangThang DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    DiemTinDung_CIC INT NOT NULL
);

CREATE TABLE TaiSanDamBao_OTo (
    MaTSBD VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaKH VARCHAR(20) REFERENCES KhachHang(MaKH),
    NhanHieu NVARCHAR(50) NOT NULL,
    SoKhung VARCHAR(30) UNIQUE NOT NULL,
    SoMay VARCHAR(30) UNIQUE NOT NULL,
    GiaTriDinhGia DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    TrangThaiGDDB BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE HopDongTinDung (
    SoHDTD VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    MaKH VARCHAR(20) REFERENCES KhachHang(MaKH),
    MaTSBD VARCHAR(20) REFERENCES TaiSanDamBao_OTo(MaTSBD),
    SoTienVay DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    ThoiHanVayThang INT NOT NULL,
    LaiSuatNam DECIMAL(5,2) NOT NULL,
    TyLeChoVay_LTV DECIMAL(5,2) NOT NULL,
    TrangThaiKhoanVay VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE' -- ACTIVE, OVERDUE, NPL, CLOSED
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2017 – 2019, kết hợp phương pháp định lượng rủi ro tín dụng. Khung đo lường rủi ro và trích lập DPRR tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và chuẩn mực an toàn vốn Basel II.


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai nghiệp vụ

Quy trình thẩm định và xử lý khoản vay được thực thi qua 9 bước chuẩn hóa tại Vietcombank - Chi nhánh Tân Bình:

  1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Cán bộ tín dụng (CBTD) thu thập hồ sơ pháp lý cá nhân, chứng minh thu nhập và hồ sơ mua xe (hợp đồng mua bán, phiếu đặt cọc).
  2. Phân tích và thẩm định tín dụng: Xác minh năng lực trả nợ, khả năng kiểm soát tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI), thực địa tài sản và chụp 3 góc ảnh chi tiết (trước, sau, thân xe gắn liền số khung).
  3. Quyết định cho vay: CBTD lập tờ trình thẩm định trình Trưởng phòng Khách hàng Bán lẻ và Ban Giám đốc chi nhánh phê duyệt.
  4. Ký kết hợp đồng: Soạn thảo HĐTD và Hợp đồng thế chấp TSBĐ.
  5. Công chứng và Đăng ký GDĐB: Thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền.
  6. Thực hiện giải ngân: Giải ngân theo phương thức chuyển khoản phong tỏa/trực tiếp vào tài khoản bên bán xe tại đại lý phân phối.
  7. Kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Thu thập cà-vẹt gốc, cấp giấy biên nhận thế chấp lưu hành xe định kỳ, giám sát bảo hiểm thân vỏ hàng năm.
  8. Thu nợ gốc và lãi: Trích nợ tự động định kỳ hàng tháng.
  9. Thanh lý HĐTD và giải chấp TSBĐ: Xóa đăng ký GDĐB khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.

Dưới đây là thuật toán Python tính toán hệ số thu nợ, đánh giá khả năng thanh toán và tự động phân loại trích lập dự phòng rủi ro:

def tinh_he_so_thu_no(doanh_so_thu_no: float, doanh_so_cho_vay: float) -> float:
    """Tính Hệ số thu nợ (%) để đo lường độ an toàn vòng quay vốn"""
    if doanh_so_cho_vay <= 0:
        return 0.0
    return (doanh_so_thu_no / doanh_so_cho_vay) * 100

def trich_lap_dprr_tin_dung(du_no: float, nhom_no: int) -> dict:
    """
    Phân loại nợ và trích lập DPRR theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
    Tỷ lệ trích DPRR cụ thể: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%)
    DPRR chung: 0.75% trên tổng dư nợ nhóm 1 đến nhóm 4
    """
    ti_le_dprr_cu_the = {1: 0.00, 2: 0.05, 3: 0.20, 4: 0.50, 5: 1.00}
    
    dprr_cu_the = du_no * ti_le_dprr_cu_the.get(nhom_no, 0.0)
    dprr_chung = du_no * 0.0075 if nhom_no in [1, 2, 3, 4] else 0.0
    tong_du_phong = dprr_cu_the + dprr_chung
    
    return {
        "NhomNo": nhom_no,
        "DuNo": du_no,
        "DPRR_CuThe": dprr_cu_the,
        "DPRR_Chung": dprr_chung,
        "TongDuPhong": tong_du_phong
    }

# Thực nghiệm kiểm thử danh mục vay mua xe mẫu tại VCB Tân Bình
ket_qua_dprr = trich_lap_dprr_tin_dung(du_no=25000000000.0, nhom_no=1)
print(f"Tổng DPRR trích lập: {ket_qua_dprr['TongDuPhong']:,.2f} VNĐ")

Kết quả đạt được giai đoạn 2017 – 2019

Phân tích số liệu thực tế tại Vietcombank - Chi nhánh Tân Bình cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc của sản phẩm cho vay mua ô tô qua các năm:

Tăng trưởng Doanh số Vay mua Ô tô (Tỷ đồng)
2017: [ 12.00 ] 
2018: [ 17.00 ]  (+41.67%)
2019: [ 25.00 ]  (+47.06%)

1. Cơ cấu tỷ trọng cho vay tiêu dùng

Tỷ trọng dư nợ cho vay mua ô tô tăng trưởng liên tục trong tổng thể các gói tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh:

Danh mục sản phẩm Năm 2017 (%) Năm 2018 (%) Năm 2019 (%)
Mua & sửa chữa nhà 66,20% 69,60% 62,57%
Mua nhà ở xã hội / Thương mại 5,23% 5,56% 6,31%
Cho vay mua ô tô 3,43% 4,25% 5,56%
Cho vay tiêu dùng khác 22,28% 16,53% 22,00%
Cho vay sản xuất kinh doanh hộ cá thể 2,86% 4,06% 3,56%
Tổng cộng 100,00% 100,00% 100,00%

2. Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng

Doanh số giải ngân cho vay mua ô tô tăng từ 12 tỷ đồng (2017) lên 17 tỷ đồng (2018, tốc độ tăng 1,42 lần) và đạt 25 tỷ đồng (2019, tốc độ tăng 1,47 lần so với 2018).

3. Dịch chuyển cơ cấu thời hạn vay

Doanh số cho vay ngắn hạn và trung/dài hạn tại chi nhánh có sự chuyển biến tích cực nhằm tối ưu vòng quay vốn lưu động:

  • Doanh số ngắn hạn: Năm 2017 đạt 10.581 tỷ đồng (chiếm 37,0%), tăng lên 17.903 tỷ đồng năm 2018 (chiếm 42,0%) và đạt 26.914 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 45,8% tổng doanh số).
  • Doanh số trung và dài hạn: Năm 2017 đạt 17,71 tỷ đồng (chiếm 62,7%), năm 2018 đạt 24,72 tỷ đồng (chiếm 58,0%) và năm 2019 đạt 31,85 tỷ đồng (chiếm 54,2%).

Sự dịch chuyển này giúp Vietcombank Tân Bình nâng cao tính thanh khoản, kiểm soát kỳ hạn nợ và duy trì sự ổn định của chi phí huy động vốn.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật thẩm định TSBĐ đặc thù: Xây dựng quy chuẩn kiểm định phương tiện với bộ hồ sơ bắt buộc gồm 3 góc ảnh chi tiết định danh xe (trước, sau và bên hông nhận diện rõ số khung) kết hợp biên bản kiểm tra thực địa, giảm thiểu 95% rủi ro gian lận hồ sơ khống.
  2. Cơ chế liên kết đối tác Showroom Auto (Auto-Dealership Program): Tích hợp giải ngân chuyển khoản phong tỏa trực tiếp cho đại lý cung cấp ô tô ngay khi có giấy hẹn đăng ký xe, rút ngắn thời gian nhận xe của khách hàng từ 5 ngày xuống còn 24 giờ.
  3. Mô hình quản trị rủi ro kép (Dual-Risk Framework): Kết hợp kiểm soát hệ số thu nợ định kỳ và phân bổ tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, giữ tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của sản phẩm ô tô ở mức thấp hơn trung bình toàn ngành (< 1,2%).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng (Use Cases)

[Khách hàng cá nhân] ──(Ký Hợp đồng mua xe)──► [Showroom Ô tô Đối tác]
        │                                              │
        │ (Nộp hồ sơ vay 70% giá trị xe)              │ (Gửi Phiếu xuất xưởng & Hóa đơn)
        ▼                                              ▼
[Vietcombank Chi nhánh Tân Bình] ──(Phê duyệt & Giải ngân Chuyển khoản)──► [Showroom Ô tô]
        │
        ▼ (Giao xe & Giấy hẹn Cà-vẹt)
[Khách hàng nhận phương tiện & Trả góp gốc/lãi hàng tháng qua SDTK]
  • Trường hợp 1 (Vay mua xe phục vụ sinh hoạt cá nhân): Khách hàng thu nhập từ lương chuyển khoản qua VCB với mức vay 500 triệu đồng (LTV 70%), thời hạn vay 60 tháng, áp dụng lãi suất cố định 12 tháng đầu, trích nợ tự động định kỳ.
  • Trường hợp 2 (Vay mua xe kinh doanh dịch vụ vận tải): Hộ kinh doanh cá thể vay vốn mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ; thẩm định bổ sung phương án khai thác doanh thu vận tải và dòng tiền bù đắp nghĩa vụ trả nợ.

Lộ trình triển khai (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Quý 1 - Quý 2/2020): Chuẩn hóa toàn bộ biểu mẫu tờ trình thẩm định tín dụng bán lẻ và ký kết hợp đồng liên kết với 10 showroom ô tô lớn trên địa bàn quận Tân Bình, Tân Phú.
  • Giai đoạn 2 (Quý 3 - Quý 4/2020): Tích hợp phân hệ quản lý hồ sơ vay mua xe vào hệ thống LOS nội bộ; triển khai luồng phê duyệt nhanh cho khách hàng VIP.
  • Giai đoạn 3 (2021 trở đi): Nâng cấp hệ thống định giá xe tự động thông qua cơ sở dữ liệu khấu hao xe hàng năm và mở rộng hợp tác toàn diện với các hãng xe lớn (Toyota, Hyundai, Ford, Mercedes-Benz).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu: Cơ sở dữ liệu thẩm định giá xe cũ (xe đã qua sử dụng) chưa được cập nhật tự động theo thời gian thực; việc đăng ký GDĐB và công chứng hợp đồng thế chấp vẫn phụ thuộc vào quy trình xử lý ngoại tuyến (offline) tại văn phòng công chứng.
  • Rào cản vận hành: Quy trình 9 bước còn tạo áp lực công việc lớn cho CBTD khi khối lượng hồ sơ bán lẻ tăng đột biến.
  • Hướng nâng cấp tương lai:
    1. Xây dựng cổng API kết nối trực tiếp với Cục Đăng ký Quốc gia Giao dịch Bảo đảm nhằm thực hiện đăng ký và xóa thế chấp điện tử.
    2. Ứng dụng mô hình máy học (Machine Learning) để chấm điểm tín dụng tự động và dự báo giá trị thanh lý của phương tiện sau 3 - 5 năm sử dụng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp nguồn tài liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu danh mục tín dụng, quy trình 9 bước cho vay thực tế tại ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam.
  • Chuyên viên tín dụng / Nhà quản trị ngân hàng bán lẻ: Nắm bắt phương pháp quản trị tỷ trọng danh mục, chiến lược dịch chuyển cơ cấu kỳ hạn nợ ngắn/trung dài hạn và cách thức kiểm soát TSBĐ là phương tiện giao thông.
  • Các doanh nghiệp phân phối ô tô: Xây dựng cơ chế liên kết tài chính - bán hàng (Auto-Finance Partnership) hiệu quả để tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Mô hình hóa phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng thông qua hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và phương pháp trích lập dự phòng cụ thể theo quy chế NHNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện để khách hàng cá nhân được duyệt vay mua ô tô tại Vietcombank Tân Bình là gì?

Khách hàng cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lịch sử tín dụng không có nợ nhóm 2 trở lên tại CIC trong 12 tháng gần nhất, nguồn thu nhập ổn định chứng minh được khả năng trả nợ (sau khi trừ chi phí sinh hoạt đảm bảo tỷ lệ DTI < 60%) và có vốn tự có tham gia tối thiểu 30% giá trị phương tiện.

2. Tỷ lệ cho vay tối đa (LTV) và tài sản bảo đảm được quy định như thế nào?

Nếu dùng chính chiếc xe mua làm TSBĐ, Vietcombank tài trợ tối đa 70% giá trị xe định giá. Nếu khách hàng bổ sung TSBĐ là bất động sản hoặc giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi), tỷ lệ tài trợ có thể đạt tới 100% giá trị xe mua.

3. Quy trình giải ngân cho vay mua xe ô tô có bắt buộc phải chờ cà-vẹt gốc hay không?

Ngân hàng không bắt buộc chờ cà-vẹt gốc mới giải ngân. Vietcombank thực hiện giải ngân chuyển khoản phong tỏa cho showroom dựa trên phiếu xuất xưởng, hóa đơn VAT và Giấy hẹn lấy giấy đăng ký xe từ cơ quan Công an. Khi có cà-vẹt gốc, ngân hàng sẽ giữ bản chính và cấp Giấy biên nhận thế chấp lưu hành hợp pháp cho khách hàng.

4. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho gói vay mua ô tô được tính toán ra sao?

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, các khoản vay đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) được trích DPRR cụ thể là 0% và trích DPRR chung là 0,75% trên tổng dư nợ. Nếu phát sinh nợ cần chú ý (Nhóm 2) hoặc nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3), mức trích lập cụ thể lần lượt là 5% và 20%.

5. Khách hàng trả nợ trước hạn có bị tính phí phạt không?

Khách hàng có thể trả nợ trước hạn bất kỳ lúc nào; phí trả nợ trước hạn được áp dụng linh hoạt theo quy định biểu phí của Vietcombank từng thời kỳ (thông thường từ 0,5% - 1,5% trên số tiền gốc trả trước hạn trong các năm đầu và miễn phí từ năm thứ 4 hoặc năm thứ 5 trở đi).


Kết luận

Đề tài khóa luận đã giải quyết toàn diện bài toán thực tiễn về phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay mua ô tô tại Vietcombank - Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính thực nghiệm, nghiên cứu chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc của doanh số cho vay mua xe (đạt 25 tỷ đồng năm 2019 với mức tăng 1,47 lần) và sự chuyển dịch tỷ trọng danh mục bền vững từ 3,43% lên 5,56%.

Việc chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng 9 bước, thiết lập các chốt kiểm soát rủi ro TSBĐ bằng hình ảnh số khung, kết hợp cơ chế trích lập DPRR chặt chẽ theo chuẩn mực ngân hàng trung ương đã tạo ra khuôn khổ vận hành an toàn, gia tăng năng lực cạnh tranh cho Vietcombank trong mảng bán lẻ. Các giải pháp kiến nghị về số hóa quy trình thẩm định, tích hợp liên kết Showroom và tối ưu hóa hệ số thu nợ là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của chi nhánh trong các giai đoạn tiếp theo.