Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm là những chế định pháp lý quan trọng mà Tòa án bắt buộc phải xem xét, giải quyết xuyên suốt quá trình tố tụng dân sự, từ giai đoạn tiếp nhận, thụ lý đơn khởi kiện đến khi ban hành bản án hoặc quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật. Dù Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đặc biệt tại Mục 1 Chương IX, từ Điều 143 đến Điều 150) và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã tạo khung pháp lý cụ thể hơn, thực tiễn xét xử tại các Tòa án nhân dân vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các vướng mắc điển hình gồm việc xác định sai mức án phí, nhầm lẫn đối tượng được miễn giảm, và không thống nhất trong phân loại vụ án dân sự có giá ngạch với không có giá ngạch, dẫn đến tình trạng Tòa án cấp trên phải hủy án, xét xử lại hoặc kéo dài thời gian tố tụng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đương sự và nguồn thu ngân sách nhà nước.
Trước thực trạng đó, khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu có hệ thống các vấn đề lý luận về tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm tại Việt Nam; sử dụng kết quả nghiên cứu lý luận làm cơ sở đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật và bảo đảm thực thi trên thực tế, góp phần rút ngắn thời gian, tinh gọn thủ tục thu nộp cho người dân và cơ quan tiến hành tố tụng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm (khái niệm, ý nghĩa, cơ sở khoa học xây dựng pháp luật).
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm.
- Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật, phân tích những bất cập, vướng mắc phát sinh và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật cũng như giải pháp bảo đảm thực thi hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm và thực tiễn áp dụng các quy định này tại hệ thống Tòa án nhân dân.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật tố tụng dân sự sơ thẩm (mức thu, nghĩa vụ nộp tạm ứng, nghĩa vụ chịu án phí, trường hợp miễn giảm, thủ tục thu nộp và xử lý tiền tạm ứng); không đi sâu vào án phí phúc thẩm hoặc án phí trong các vụ việc giải quyết theo thủ tục rút gọn.
- Về không gian: Giới hạn trong khuôn khổ hệ thống pháp luật và thực tiễn xét xử tại Việt Nam.
- Về thời gian: Tập trung vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và số liệu, thực tiễn áp dụng trong những năm gần đây (từ khi Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có hiệu lực).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng lập luận dựa trên nền tảng lý luận về quyền tư pháp, quyền tiếp cận công lý ("tố quyền"), mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ công dân theo Điều 15 Hiến pháp năm 2013 và Điều 4, Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tác giả tiếp cận khái niệm "phí" theo Điều 3 Luật Phí và Lệ phí năm 2015, kết hợp các định nghĩa chuyên ngành từ Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học (1999) và Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2021).
Hệ thống văn bản pháp lý tham chiếu:
- Hiến pháp năm 2013.
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (NQ326).
- Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 về án phí, lệ phí Tòa án (PLÁPLPTA 2009).
- Nghị định số 70/CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ về án phí, lệ phí Tòa án.
- Thông tư số 40-TATC ngày 01/6/1976 của Tòa án nhân dân tối cao.
- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Luật Thi hành án dân sự, Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được sử dụng xuyên suốt cả 3 chương để mổ xẻ từng điều luật, đánh giá luận điểm và rút ra kết luận khoa học.
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu các quy định của NQ326 và BLTTDS 2015 với các văn bản lịch sử (Thông tư 40-TATC, Nghị định 70/CP, Pháp lệnh 10/2009) nhằm nhận diện bước tiến bộ và các điểm còn tồn tại.
- Phương pháp chứng minh: Trích dẫn các điều luật cụ thể, án lệ, báo cáo thực tiễn và số liệu triển khai dịch vụ công trực tuyến để làm rõ luận cứ.
- Phương pháp dự báo khoa học: Ứng dụng tại Chương 3 nhằm đề xuất các định hướng sửa đổi luật và ứng dụng công nghệ trong tương lai.
Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình đại học, các luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành (Phan Văn Thể 2012, Nguyễn Thị Lan 2014, Phạm Thị Hoàng Anh 2017), các bài báo khoa học trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Kiểm sát, và cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, ý nghĩa và các cơ sở nền tảng của chế định án phí:
- Khái niệm: Án phí dân sự sơ thẩm là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước cho việc Tòa án giải quyết một vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm và được thi hành khi bản án, quyết định có hiệu lực. Tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là khoản tiền đương sự (nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập) tạm nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án nhằm ràng buộc trách nhiệm tài chính đối với yêu cầu khởi kiện.
- Ý nghĩa: Việc thu tạm ứng và án phí giúp bù đắp một phần chi phí tố tụng cho ngân sách, duy trì hoạt động bộ máy Tòa án; hạn chế tình trạng khởi kiện bừa bãi, không có căn cứ (dẫn quan điểm của nhà nghiên cứu Nguyễn Huy Đẩu năm 1962); đồng thời khuyến khích các đương sự tự thương lượng, hòa giải hoặc lựa chọn thủ tục rút gọn để tiết kiệm chi phí.
- Cơ sở xây dựng pháp luật: Xuất phát từ 5 cơ sở chính:
- Bản chất vụ án dân sự và nghĩa vụ công dân: Giải quyết quyền lợi riêng của đương sự nên đương sự phải gánh vác một phần chi phí; quyền khởi kiện luôn song hành với nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (khoản 2 Điều 70 BLTTDS 2015).
- Yêu cầu bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước: Hoạt động tư pháp tiêu tốn kinh phí lớn, cần có nguồn thu bổ sung cho ngân sách.
- Cơ sở phân loại mức án phí có giá ngạch và không có giá ngạch: Tùy thuộc vào việc yêu cầu khởi kiện có thể quy đổi thành số tiền cụ thể hay không.
- Cơ sở xác định chủ thể: Bên thua kiện, bên vi phạm hoặc bên được phân chia tài sản phải chịu án phí; người đưa ra yêu cầu phải nộp tạm ứng dựa trên nguyên tắc "tố quyền".
- Cơ sở miễn, giảm: Dựa trên chính sách nhân đạo đối với nhóm yếu thế và chính sách bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm
Chương 2 phân tích chi tiết các quy định tại BLTTDS 2015 và NQ326 về cấu trúc biểu phí, trách nhiệm nộp và quy trình xử lý:
1. Mức án phí và tạm ứng án phí:
- Vụ án dân sự không có giá ngạch: Mức án phí sơ thẩm cố định là 300.000 đồng đối với tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, lao động; riêng tranh chấp kinh doanh thương mại là 3.000.000 đồng. Tạm ứng án phí bằng 100% mức án phí tương ứng (300.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng).
- Vụ án dân sự có giá ngạch: Mức án phí tính theo biểu lũy tiến từng phần với tỷ lệ phần trăm giảm dần khi giá trị tài sản tranh chấp tăng lên. Mức tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu của vụ án không có giá ngạch.
| Bậc giá trị |
Vụ án Dân sự, Hôn nhân gia đình |
Vụ án Kinh doanh thương mại |
Vụ án Lao động |
| Bậc 1 |
Từ 6.000.000 đ trở xuống: 300.000 đ |
Từ 60.000.000 đ trở xuống: 3.000.000 đ |
Từ 6.000.000 đ trở xuống: 300.000 đ |
| Bậc 2 |
Từ trên 6.000.000 đ đến 400.000.000 đ: 5% giá trị tranh chấp |
Từ trên 60.000.000 đ đến 400.000.000 đ: 5% giá trị tranh chấp |
Từ trên 6.000.000 đ đến 400.000.000 đ: 3% giá trị tranh chấp (tối thiểu 300.000 đ) |
| Bậc 3 |
Từ trên 400.000.000 đ đến 800.000.000 đ: 20.000.000 đ + 4% phần vượt 400 tr |
Từ trên 400.000.000 đ đến 800.000.000 đ: 20.000.000 đ + 4% phần vượt 400 tr |
Từ trên 400.000.000 đ đến 2.000.000.000 đ: 12.000.000 đ + 2% phần vượt 400 tr |
| Bậc 4 |
Từ trên 800.000.000 đ đến 2.000.000.000 đ: 36.000.000 đ + 3% phần vượt 800 tr |
Từ trên 800.000.000 đ đến 2.000.000.000 đ: 36.000.000 đ + 3% phần vượt 800 tr |
Từ trên 2.000.000.000 đ: 44.000.000 đ + 0,1% phần vượt 2 tỷ |
| Bậc 5 |
Từ trên 2.000.000.000 đ đến 4.000.000.000 đ: 72.000.000 đ + 2% phần vượt 2 tỷ |
Từ trên 2.000.000.000 đ đến 4.000.000.000 đ: 72.000.000 đ + 2% phần vượt 2 tỷ |
(Không có) |
| Bậc 6 |
Từ trên 4.000.000.000 đ: 112.000.000 đ + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Từ trên 4.000.000.000 đ: 112.000.000 đ + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
(Không có) |
(Nguồn: Trích Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14)
2. Nghĩa vụ nộp và chịu án phí:
- Nghĩa vụ nộp tạm ứng: Thuộc về nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Thời hạn nộp là 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án.
- Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Nguyên tắc chung là bên thua kiện phải chịu. Trong vụ án hôn nhân gia đình có chia tài sản chung, mỗi bên chịu án phí tương ứng với phần tài sản được nhận; trường hợp Tòa án xác định tài sản yêu cầu chia không phải là tài sản chung thì không ai phải chịu án phí đối với phần tài sản đó. Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hoặc một lần, người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí như trường hợp không có giá ngạch.
3. Miễn, giảm và xử lý tiền tạm ứng án phí:
- Không phải nộp/chịu: Cơ quan, tổ chức khởi kiện vì lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước (Điều 187 BLTTDS); Ngân hàng Chính sách xã hội khởi kiện thu hồi nợ vay chính sách; người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi hợp pháp (Điều 11 NQ326).
- Miễn, giảm: Người lao động đòi lương; trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn. Trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng có xác nhận của UBND cấp xã được giảm 50% tiền tạm ứng và án phí.
- Xử lý tiền tạm ứng: Khi tạm đình chỉ giải quyết vụ án, tiền tạm ứng chưa được xử lý. Khi đình chỉ giải quyết: nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì được trả lại tiền; nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì tiền tạm ứng án phí bị sung vào công quỹ nhà nước.
Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm và kiến nghị
Chương này đánh giá kết quả áp dụng, những khó khăn thực tiễn và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Kết quả đạt được: Sau gần 8 năm thi hành BLTTDS 2015 và gần 7 năm thi hành NQ326, công tác tính và thu nộp án phí sơ thẩm đã đi vào nền nếp, hỗ trợ tích cực cho hoạt động xét xử. Đặc biệt, Tòa án nhân dân tối cao đã đẩy mạnh chuyển đổi số trong thu nộp án phí: ngày 17/8/2023, TANDTC phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự triển khai thí điểm nộp tạm ứng án phí trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Quyết định số 422/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại 05 đơn vị quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội, sau 01 tháng triển khai đã thực hiện thành công 361 giao dịch trực tuyến với tổng số tiền hơn 2,75 tỷ đồng, tạo tiền đề mở rộng thí điểm lên 35 đơn vị TAND cấp huyện và Chi cục THADS.
- Hạn chế, vướng mắc:
- Biểu mức án phí có giá ngạch hiện chia làm 6 bậc là quá manh mún, chưa bắt kịp sự gia tăng giá trị tài sản thực tế (đặc biệt trong các tranh chấp bất động sản, thương mại lớn).
- Thiếu quy định hướng dẫn việc xác định tạm tính giá trị tài sản tranh chấp khi chưa có kết quả định giá, dễ dẫn đến việc Tòa án áp dụng tùy nghi.
- Chưa quy định cụ thể danh mục tài liệu, chứng cứ bắt buộc để chứng minh điều kiện được miễn, giảm án phí theo Điều 12, Điều 13 NQ326.
- Bất cập về thời điểm yêu cầu áp dụng thời hiệu khởi kiện: đương sự có thể đưa ra yêu cầu áp dụng thời hiệu vào bất cứ lúc nào trước khi có bản án sơ thẩm dẫn đến đình chỉ vụ án mà không phải gánh chịu hậu quả về án phí, gây thiệt hại chi phí cho bên đối phương.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Sửa đổi NQ326 theo hướng rút gọn từ 6 bậc xuống còn 3 đến 4 bậc đối với án phí có giá ngạch trong tranh chấp dân sự, kinh doanh thương mại và hôn nhân gia đình; mở rộng khoảng giá trị tài sản tranh chấp.
- Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết hồ sơ, tài liệu chứng cứ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí.
- Bổ sung quy định rõ ràng về trách nhiệm tạm ứng án phí của nguyên đơn trong trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra khởi kiện bảo vệ quyền lợi theo Điều 187 BLTTDS.
- Mở rộng toàn diện việc thu nộp tạm ứng án phí trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia trên phạm vi toàn quốc nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí đi lại cho đương sự và tinh giản biên chế cho cơ quan thu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tiễn và cơ sở pháp lý:
- Dữ liệu thực tế: Trích xuất kết quả triển khai thí điểm dịch vụ công trực tuyến thu nộp tạm ứng án phí tại Hà Nội với 361 giao dịch thành công, đạt tổng giá trị trên 2,75 tỷ đồng trong tháng đầu tiên áp dụng, chứng minh tính khả thi của lộ trình số hóa tư pháp.
- Đề xuất lập pháp cụ thể: Đưa ra phương án cắt giảm số bậc tính án phí có giá ngạch từ 6 bậc xuống 3-4 bậc; đề xuất bổ sung quy định ràng buộc trách nhiệm tạm ứng án phí đối với trường hợp đại diện khởi kiện theo Điều 187 BLTTDS; kiến nghị cơ chế kiểm soát yêu cầu áp dụng thời hiệu để tránh lạm dụng đình chỉ vụ án.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây (như luận văn của Phan Văn Thể 2012, Nguyễn Thị Lan 2014, Phạm Thị Hoàng Anh 2017) chủ yếu dựa trên khung pháp lý cũ của Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12 hoặc chỉ tập trung vào một khía cạnh hẹp (như án phí đối với người cao tuổi, án phí trong hòa giải thành). Khóa luận này là công trình nghiên cứu hệ thống, cập nhật toàn diện cả mặt lý luận và thực tiễn thi hành BLTTDS 2015, NQ326 trong bối cảnh cải cách tư pháp và chuyển đổi số hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ khu biệt trong thủ tục sơ thẩm các vụ án dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành; chưa mở rộng khảo sát giai đoạn xét xử phúc thẩm, thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc các vụ việc giải quyết theo thủ tục rút gọn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế thu nộp và giải quyết tạm ứng án phí, án phí ở các cấp xét xử tiếp theo (phúc thẩm, giám đốc thẩm) và trong các vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài phức tạp, gắn với việc hoàn thiện nền tảng Tòa án điện tử tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật học: Đặc biệt là người học và nghiên cứu môn Luật Tố tụng dân sự, kỹ năng giải quyết vụ án dân sự tại các cơ sở đào tạo luật.
- Người tiến hành và tham gia tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Chấp hành viên, Luật sư tham khảo biểu tổng hợp 6 bậc án phí, các quy tắc phân chia nghĩa vụ chịu án phí trong tranh chấp hôn nhân gia đình, phân chia di sản thừa kế, và căn cứ xét miễn giảm.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 và hoàn thiện dịch vụ công trực tuyến của ngành Tòa án.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án có giá ngạch được xác định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết, nhưng tối thiểu không được thấp hơn mức án phí sơ thẩm trong vụ án không có giá ngạch tương ứng (không thấp hơn 300.000 đồng đối với vụ án dân sự, hôn nhân gia đình, lao động; không thấp hơn 3.000.000 đồng đối với vụ án kinh doanh thương mại).
2. Khi ly hôn, nếu Tòa án xác định tài sản đương sự yêu cầu chia không phải tài sản chung của vợ chồng thì nghĩa vụ chịu án phí xử lý ra sao?
Theo điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, trong vụ án hôn nhân và gia đình, khi Tòa án xác định tài sản mà vợ hoặc chồng yêu cầu chia không phải là tài sản chung của họ thì không ai trong hai người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia tài sản không được chấp nhận đó.
3. Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bị sung vào công quỹ nhà nước trong trường hợp nào?
Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 217 và điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 312 BLTTDS năm 2015, tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp sẽ bị sung vào công quỹ nhà nước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do nguyên đơn (hoặc bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập) đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
4. Kết quả bước đầu của việc thí điểm nộp tạm ứng án phí trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia đạt được những con số nào?
Theo số liệu được công bố ngày 17/8/2023, trong đợt thí điểm tại 05 đơn vị TAND quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội, sau 01 tháng triển khai đã thực hiện thành công 361 giao dịch nộp tạm ứng án phí trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia với tổng số tiền thu nộp đạt hơn 2,75 tỷ đồng, làm cơ sở để mở rộng mô hình lên 35 đơn vị cấp huyện.
5. Tác giả đề xuất điều chỉnh số bậc tính mức án phí có giá ngạch như thế nào?
Tác giả đề xuất nghiên cứu cắt giảm cơ cấu biểu phí từ 6 bậc hiện hành xuống còn 3 đến 4 bậc đối với các vụ án tranh chấp về kinh doanh thương mại, dân sự, hôn nhân gia đình có giá ngạch, đồng thời mở rộng khoảng giá trị tài sản tranh chấp trong từng bậc để phản ánh đúng thực tế giá trị tài sản ngày càng cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà My đã phân tích toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật Việt Nam về tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm. Thông qua việc đối chiếu quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 với thực tiễn xét xử, công trình đã chỉ rõ những điểm vướng mắc trong phân bậc án phí, thủ tục định giá tạm tính và hồ sơ miễn giảm. Hệ thống giải pháp đề xuất, đặc biệt là định hướng rút gọn bậc án phí và nhân rộng dịch vụ công trực tuyến thu nộp án phí, mang giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực đối với tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam.