Tên theo một số dược điển BP: Lactose monohydrate. USP: Lactose monohydrate. JP và USP cũng có chuyên luận cho lactose khan. Tên khác Fast-Flo; 4-(β-galactosido)-D-glucose; Lactochem; Microtose; đường của sữa; Pharmatose; saccharum lactis; Tablettose; Zeparox.
Tên hóa học O-β-D-galactopyranosyl-(14)-α-D-glucopyranose khan. O-β-D-galactopyranosyl-(14)-α-D-glucopyranose monohydrat. Công thức tổng quát vàkhối lượng phân tử C12H22O11 = 342,30 (khan). Phân loại theo chức năng Tá dược độn cho thuốc viên.
Môtả Lactose làbột hay tiểu phân tinh thể trắng hay gần như trắng, không mùi, vị hơi ngọt. α-lactose ngọt bằng khoảng 15% đường kí nh. Dạng β ngọt hơn dạng α. Trên thị trường cósẵn nhiều loại lactose: α khan hay ngậm nước, β khan (70% dạng β và 30% dạng α).
Dạng α cũng lẫn một ít dạng β. Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm vàthực phẩm Lactose được dùng rộng rãi làm tá dược độn (hòa loãng) trong thuốc viên và được phát triển thêm ra các chế phẩm đông khô và thực phẩm cho trẻ em. Trên thị trường cónhiều loại lactose, khác nhau về tí nh chất vật lý như kích thước tiểu phân và độ trơn chảy. Điều này cho phép chọn lựa nguyên liệu thí ch hợp nhất cho mỗi ứng dụng như cỡ tiểu phân thường tùy thuộc loại máy đóng nang, loại mịn được dùng trong tạo hạt ướt cho viên nén, loại mịn cho phép trộn tốt hơn với các thành phần khác và dùng tá dược dính hiệu quả hơn.
55 Những áp dụng khác của lactose gồm cólàm chất dẫn hay độn cho chế phẩm khídung vàchế phẩm đông khô. Lactose được thêm vào dung dịch đông lạnh để tăng thể tí ch vàgiúp tạo bánh đông khô. Lactose được dùng cùng đường kính (khoảng 1/3) để pha dung dịch bao viên. Phương pháp tách lactose từ sữa được đăng ký từ 1937 còn phương pháp phun sấy để làm tá dược dập viên trực tiếp được đăng ký năm 1958.
Từ đó, lactose được coi là chuẩn để so sánh các tá dược dập thẳng hiện đại. Đây có lẽ là tá dược được nghiên cứu nhiều nhất. Nói chung, loại lactose được chọn theo dạng bào chế dự kiến. Loại để dập trực tiếp (thường làloại phun sấy, thành phần chính là α-lactose monohydrat tinh chế vàmột ít lactose vô định hình) dễ trơn chảy vàdễ nén hơn loại tinh thể hay bột.
Loại này cũng có thể phối hợp thêm với cellulose hay tinh bột vàcóthể cả magnesi stearat 0,5% w/w. Nồng độ sử dụng lactose trong các công thức này là65-85%, có ưu thế là làm tăng lực chịu bẻ của viên. Khi thêm tinh bột tiền gel hóa thìsẽ giảm lượng lactose phun sấy xuống. Độ ổn định và điều kiện bảo quản Khi RH 80%, nấm mốc cóthể phát triển.
Trong bảo quản, lactose cóthể bị nâu đi, nhất làkhi nhiệt độ cao. Tùy theo độ tinh khiết, độ ổn định về màu có khác nhau vàviệc đánh giá màu có thể làquan trọng, nhất làkhi dùng cho viên màu trắng. Lactose phải được bảo quản trong thùng kín, để nơi khô và mát. Tên theo một số dược điển BP: Wool fat (Mỡ len).
JP: Purified lanolin (Lanolin tinh chế). PhEur: Adeps lanae (Mỡ len). Tên khác Corona; lanolin khan; lanolin tinh chế; mỡ len tinh chế. Tên hóa học Lanolin khan.
Công thức tổng quát vàkhối lượng phân tử USP môtả lanolin làmột chất giống như mỡ tinh chế, thu được từ len cừu, Ovis aries Linne (Họ Bovidae), đã được làm sạch, tẩy màu vàtẩy mùi. Chất này có chứa không quá 0,25% w/w nước vàcóthể chứa 0,02% w/w chất chống oxy hóa thí ch hợp. PhEur xác định cho dùng tới 200ppm hydroxytoluen butylat hóa làm chất chống oxy hóa. Phân loại theo chức năng Chất nhũ hóa; tá dược thuốc mỡ.
Môtả Lanolin làmột loại mỡ mềm, màu vàng nhạt, mùi đặc biệt. Khi đun chảy, lanolin là chất lỏng trong, màu vàng. Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm vàthực phẩm Lanolin được dùng rộng rãi trong công thức thuốc dùng tại chỗ vàtrong các mỹ phẩm. Lanolin có thể dùng làm chất dẫn thân nước vàtrong bào chế các kem nước/dầu và thuốc mỡ.
Khi trộn với dầu thực vật thí ch hợp hay mỡ parafin, nótạo thành kem mềm, thấm vào da và giúp cho hấp thụ thuốc. Lanolin có thể trộn với lượng nước bằng khoảng 2 lần khối lượng của mình màkhông bị tách, tạo nên nhũ dịch ổn định, không dễ bị khét trong bảo quản. Độ ổn định và điều kiện bảo quản nh bảo quản. Hydroxytoluen butylat hóa đã Lanolin bị tự oxy hóa dần trong quá trì được phép cho vào để ức chế quá trình này như một chất chống oxy hóa.
Khi tiếp xúc với nguồn nhiệt mạnh vàlâu dài, lanolin bị chuyển thành khan, sẫm màu vàcó mùi 57 khét mạnh. Tuy thế, lanolin cóthể tiệt trùng bằng nhiệt khôở 150oC, lọc hay chiếu tia gamma. Lanolin phải chứa trong thùng đầy, đậy kín, tránh ánh sáng và để nơi khô, mát. Có thể bảo quản trong 2 năm.
Tên theo một số dược điển USP: Lecithin. Tên khác E322; lecithin trứng; phosphatid đậu tương hỗn hợp; ovolecithin; lecithin đậu tương; phospholipid đậu tương; lecithin thực vật. Tên hóa học Lecithin. Lecithin cótrên thị trường được dùng trong mỹ phẩm, dược phẩm vàthực phẩm làmột hỗn hợp phức tạp của phospholipid và vật liệu khác như 1,2-diacyl-sn-glycero-3- phosphocholin.
Nguyên liệu này là thành phần cơ bản của lecithin trứng. Một số nguồn khác của lecithin làchiết từ đậu tương, lecithin lòng đỏ trứng. Công thức tổng quát vàkhối lượng phân tử USP mô tả lecithin là hỗn hợp phức tạp của phosphatid không tan trong aceton, có thành phần chính là phosphatidylcholin, phosphatidylethanolamin, phosphatidinserin vàphosphatidylinositol phối hợp với những lượng khác nhau của các chất khác như triglycerid, acid béo vàcarbohydrat tách từ nguồn dầu thực vật thô. Thành phần của lecithin vàtính chất vật lýcủa nóphụ thuộc rất nhiều vào nguồn gốc lecithin vàmức độ tinh chế.
Vídụ như lecithin trứng chứa 69% phosphatidyl cholin và 24% phosphatidylethanolamin trong khi lecithin đậu tương có 21% phosphatidylcholin, 22% phosphatidylethanolamin và19% phosphatidylinositol cùng với các chất khác. Phân loại theo chức năng Chất làm mềm; chất nhũ hóa; chất tăng độ hòa tan. Môtả Lecithin khác nhau nhiều về thể chất từ dạng nhớt mềm cho đến dạng bột tùy theo hàm lượng acid béo tự do. Màu cũng có thể từ nâu cho tới vàng sáng tùy theo độ tinh khiết.
Khi để ra không khí,quátrình oxy hóa xảy ra nhanh làm sẫm màu. Lecithin thực tế không cómùi. Loại cónguồn gốc thực vật cómùi giống như dầu đậu tương, vị như hạnh nhân. Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm vàthực phẩm 59 Lecithin được dùng rộng rãi trong dược phẩm cũng như mỹ phẩm vàthực phẩm.
Trong dược phẩm, nó được dùng làm chất phân tán, chất nhũ hóa và chất ổn định cho thuốc tiêm (cả IV, IM và nuôi dưỡng) và thuốc dùng tại chỗ như kem, thuốc mỡ. Lecithin cũng được dùng làm tá dược cho thuốc đặt để giảm vỡ, bở. Lecithin cũng được dùng thông thường trong thuốc dịch truyền nuôi dưỡng đường mạch máu hay bơm trực tiếp vào ruột. Các liposom trong đó lecithin được đưa vào làm một thành phần của màng 2 lớp để đóng nang các hoạt chất và đã được khảo sát khả năng như một hệ giải phóng hoạt chất mới.
Các ứng dụng này yêu cầu lecithin tinh chế phối hợp theo tỷ lệ đặc hiệu. Sử dụng Nồng độ % Thuốc khídung 0,1 Thuốc tiêm IM 0,3-2,3 Hỗn dịch uống 0,25-10,0 7. Độ ổn định và điều kiện bảo quản Lecithin phân hủy ở các pH cực đoan. Đây cũng là chất dễ hút ẩm vàbị vi khuẩn phân giải.
Khi đun nóng, lecithin bị oxy hóa, đen lại vàphân hủy. Tại nhiệt độ 160-180oC, lecithin bị phân hủy trong 24 giờ. Lecithin phải được bảo quản ở nhiệt độ môi trường; nhiệt độ dưới 10oC làm cho bị phân lớp. Các loại lecithin phải được bảo quản trong thùng kí n, tránh ánh sáng vàoxy hóa.
Lecithin rắn đã tinh chế phải được giữ trong thùng kí n, ở nhiệt độ trên nhiệt độ đông lạnh. Tên theo một số dược điển BP: Heavy magnesium carbonate và light magnesium carbonate (magnesi carbonat nặng vànhẹ). JP: Magnesium carbonate. PhEur: Magnesii subcarbonas ponderosus vàmagnesii subcarbonas levis.
USP: Magnesium carbonate. Tên hóa học Magnesi carbonat khan. Công thức tổng quát vàkhối lượng phân tử Magnesi carbonat là một hỗn hợp của muối khan, hợp chất ngậm nước và carbonat basic ngậm nước với lượng nước thay đổi. Phân loại theo chức năng Tá dược độn cho thuốc viên.
Môtả Magnesi carbonat làmột bột nhẹ màu trắng, không mùi, vị như đất nhẹ, có khả năng hút nước vàcóthể hút mùi. Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm vàthực phẩm Magnesi carbonat là tá dược được dùng chí nh trong thuốc viên nén dập trực tiếp theo tỷ lệ tới 45% w/v. Magnesi carbonat nặng tạo cho viện độ cứng lớn, độ mài mòn thấp và độ rãtốt. Magnesi carbonat còn được dùng làm phụ gia thực phẩm vàthuốc kháng acid.
Sử dụng Nồng độ % Chất hút nước trong viên nén 0,5-1,0 Tá dược dập trực tiếp ≤ 45 8. Độ ổn định và điều kiện bảo quản Magnesi carbonat ổn định trong không khíkhôvàngoài ánh sáng. Nguyên liệu phải bảo quản trong thùng kín, để nơi khô và mát. Tên theo một số dược điển BP: Magnesium stearate.
JP: Magnesium stearate. PhEur: Magnesium stearas. USP: Magnesium stearate. Tên khác 572; octadecanoat magnesi; muối magnesi của acid stearic; muối magnesi của acid octadecanoic.
Tên hóa học Muối magnesi của acid octadecanoic. Công thức tổng quát vàkhối lượng phân tử C36H70MgO4 = 591,34. USP môtả magnesi stearat làmột hợp chất magnesi với hỗn hợp của acid hữu cơ rắn là hỗn hợp theo tỷ lệ khác nhau giữa magnesi stearat và magnesi palmitat (C32H62MgO4). PhEur mô tả magnesi stearat có thành phần chí nh là magnesi stearat cùng với palmitat magnesi va magnesi oleat theo tỷ lệ khác nhau.
Phân loại theo chức năng Tá dược trơn cho thuốc viên. Môtả Magnesi stearat làbột trắng, mịn, được kết tủa hay xay với tỷ trọng khối thấp, mùi nhẹ của acid stearic vàvị đặc biệt. Khi sờ vào, bột này trơn và dính vào da. Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm vàthực phẩm Magnesi stearat được dùng rộng rãi trong công thức mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm.
Chất này khởi đầu được dùng làm tádược trơn trong sản xuất thuốc viên nén và viên nang ở nồng độ 0,25-5,0%. Độ ổn định và điều kiện bảo quản Magnesi stearat làchất ổn định; phải tồn trữ trong thùng kín, để nơi khô và mát. Tên theo một số dược điển USP: Maltodextrin. Tên khác C*Dry MD; Glucidex; Lycatab DSH; Maltagran; Maltrin; Paselli; Star-Dri.
Tên hóa học Maltodextrin. Công thức tổng quát vàkhối lượng phân tử (C6H10O5)n. Phân loại theo chức năng Chất tạo áo bao; tá dược độn cho thuốc viên; tá dược dí nh cho thuốc viên; chất làm tăng độ nhớt. Môtả Maltodextrin làhạt hay bột màu trắng, không mùi, không ngọt.
Độ hòa tan, tí nh thân nước, độ ngọt vàtính chịu nén tăng theo chỉ số DE. DE: Mức tương đương dextrose (Dextrose Equivalent). Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm vàthực phẩm Maltodextrin được dùng trong công thức thuốc viên nén làm tá dược dí nh vàrãtrong cả quátrình dập trực tiếp vàtạo hạt ướt.