DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT TS. Nguyễn Thành Triết ĐHYD TP. HCM Mục tiêu 1. Nêu được định nghĩa, tính chất của các carbohydrat 2.
Nêu được cách chiết xuất, định tính carbohydrat 3. Nêu được tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học và tác dụng của một số dược liệu chứa carbohydrat Nội dung 1. Gôm, pectin, chất nhầy Dược liệu chứa carbohydrat 1. Khái niệm Carbohydrat (Cn(H2O)n, n ≥ 3) – Glucid Những nhóm hợp chất hữu cơ gồm những monosaccharid, những dẫn xuất và những sản phẩm ngưng tụ của chúng Monnosaccharid: glucose, fructose, … Dẫn xuất: acid glucuronic, pectin, … Sản phẩm ngưng tụ: saccharose, tinh bột, cellulose, … 4 Dược liệu chứa carbohydrat 2.
Phân loại Những đường đơn không Các nhóm glucid - carbohydrat thể cho ra phân tử đơn giản Monosaccharid hơn khi thủy phân VD: glucose, fructose, galactose, mannose, … Khi bị thủy phân cho ra 2 – 6 phân tử đường đơn GLUCID Oligosaccharid VD: maltose, lactose, gentibiose, cellobiose, … Khi bị thủy phân cho ra > 6 Polysaccharid phân tử đường đơn Homopolysaccharid Heteropolysaccharid 5 Dược liệu chứa carbohydrat GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRAT - Nghiên cứu đường thấy: 1 CHO CH2OH 2 H C OH C=O 3 HO C H HO C H 4 H C OH H C OH 5 H C OH H C OH CH2OH 6 CH2OH D-Glucose D-Fructose - Công thức trên đều có thể viết dưới dạng (C.H2O)n - Danh pháp : Carbohydrates (Hydrate of carbon) = saccharid (sugar : đường) 6 Dược liệu chứa carbohydrat GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRAT - Không phải tất cả các đường đều có thể viết dưới dạng (C. Ví dụ như methyl pentose CH3-(CHOH)4-CHO - Một số chất không phải đường lại có thể viết dưới dạng (C. Ví dụ: axit lactic CH3-CHOH-COOH C3(H2O)3 - Hội nghị danh pháp quốc tế đề nghị đổi tên carbohydrate là Glucid. - Nhưng danh pháp carbohydrate vẫn còn rất thông dụng.
7 Dược liệu chứa carbohydrat - Về mặt cấu trúc monosaccharid là những chất polyhydroxyaldehyd (aldose) và polyhydroxyceton (cetose). - Tồn tại dưới dạng mạch hở hoặc mạch vòng (bán acetal). - Sản phẩm ngưng tụ là oligosaccharid và polysaccharid. Dẫn chất của chúng là các glycosid.
8 Dược liệu chứa carbohydrat Carbohydrate hay glucid chia thành 4 loại : - Monosaccharid : là những đường đơn không thể cho cacbohydrate đơn giản hơn khi thủy phân. Các đường đơn tồn tại trong tự nhiên từ 4 đến 9 carbon. - Oligosaccharid : khi thủy phân cho từ 2 đến 8 đường đơn. - Polysaccharid : có phân tử rất lớn gồm nhiều monosaccharid nối với nhau.
- Glycosid : là những hợp chất hữu cơ tạo thành do sự ngưng tụ giữa đường (saccharid) với một phân tử hữu cơ khác (aglycon = genin) 9 Analogues of nucleic acids: Types of Carbohydrates Analogues of nucleic acids: General: Aldose | Ketose | Pyranose | Furanose Triose | Tetrose | Pentose | Hexose | Heptose | Cyclohexane conformation Geometry: | Anomer | Mutarotation Glyceraldehyde | Dihydroxyacetone | Erythrose | Threose | Erythrulose | Small/Large: Sedoheptulose Trioses: Ketotriose (Dihydroxyacetone) | Aldotriose (Glyceraldehyde) Tetroses: Erythrulose | Erythrose | Threose Pentoses: Arabinose | Deoxyribose | Lyxose | Ribose | Ribulose | Xylose | Xylulose Glucose | Galactose | Mannose | Gulose | Idose | Talose | Allose | Altrose | Hexoses: Fructose | Sorbose | Tagatose | Psicose | Fucose | Rhamnose Disaccharides: Sucrose | Lactose | Trehalose | Maltose Glycogen | Starch (Amylose | Amylopectin) | Cellulose | Chitin | Stachyose | Polymers: Inulin | Dextrin Heparin | Chondroitin sulfate | Hyaluronan | Heparan sulfate | Dermatan Glycosaminoglycans: sulfate | Keratan sulfate Kanamycin | Streptomycin | Tobramycin | Neomycin | Paromomycin | Aminoglycosides: Apramycin | Gentamicin | Netilmicin | Amikacin 10 MONOSACCHARID Danh pháp Danh pháp D, L glyceraldehyd: (theo hình chiếu của Fisher) - Có 1C bất đối có 2 đồng phân enanthiomer (R) và (S). - OH xa nhóm chức nhất, bên phải D - glyceraldehyd và - OH xa nhóm chức nhất, bên trái L- glyceraldehyd 1 CHO CHO CHO 2 CH2OH H C OH HO C H H C OH 3 C=O CH2OH CH2OH HO C H HO C H 4 D-Glyceraldehyd L- H C OH H C OH Glyceraldehyd 5 H C OH H C OH 6 CH2OH CH2OH D-Glucose D-Fructose 11 OLIGOSACCHARID • Disaccharid • Sucrose: : (= saccharose) 1 disaccharid quan trọng trong kỹ nghệ (-D-glucopyranosyl-(12)- -D-fructofuranosid), không còn tính khử CH2OH OH o HO HO o HO OH HO HO o HO o OH o HO HOH2 C o OH HO CH2OH OH 12 Dược liệu chứa carbohydrat Saccharose Cellulose 13 Dược liệu chứa carbohydrat 2. Tinh bột Sản phẩm quang hợp của cây xanh: CO2 + H2O (C6H10O5)n + O2 Được dự trữ trong các bộ phận của cây: rễ củ, rễ, quả, thân (hàm lượng 2 – 70%), lá (1 – 2%) Tinh bột có hình dạng và kích thước khác nhau, đặc trưng cho từng loài cây Kiểm nghiệm DL chứa tinh bột 14 Dược liệu chứa carbohydrat 2. Tinh bột Tinh bột là sản phẩm từ quang tổng hợp của cây xanh dự trữ trong hạt, củ, quả, lá Ánh sáng xCO2 + xH2O (CH 2O)x +xO2 Cây xanh CẤU TRÚC TINH BỘT - Amylose : hàng ngàn α-D-glucose ngựng tụ theo dây nối 14, rất ít phân nhánh - Amylopectin : có phân tử lượng rất lớn.
Có từ 5000 đến 50000 đơn vị glucose. Phân nhánh rất nhiều. Các đơn vị α-D-glucose mạch thẳng theo dây nối 14, chỗ phân nhánh theo dây nối 1 6 15 Dược liệu chứa carbohydrat 2. Tinh bột Tinh bột được cấu tạo bởi 2 loại polysaccharid: amylose và amylopectin Đơn vị cấu tạo nên tinh bột là glucose 16 Dược liệu chứa carbohydrat 2.
Tinh bột 17 Dược liệu chứa carbohydrat 2. Tinh bột Hình dạng và đặc điểm của một số tinh bột 18 Dược liệu chứa carbohydrat 2. Tinh bột Hình dạng tinh bột Hình dạng và đặc điểm của một số tinh bột 19 Hình dạng và đặc điểm của một số tinh bột Hình dạng Loại tinh bột Đặc điểm Kích thước nhỏ (2-12 µm) Thường gặp hạt kép và thường Tinh bột Gạo kết thành đám rất nhiều hạt (Amylum Oryzae) Tễ là một chấm nhỏ, vân tăng trưởng không rõ Hình đa giác Kích thước 4-25 µm Hạt tinh bột rời Tinh bột Bắp Tễ hình chấm, hình sao hoặc (Amylum Maydis) phân nhánh, vân tăng trưởng không rõ 20 Hình dạng và đặc điểm của một số tinh bột Hình dạng Loại tinh bột Đặc điểm Hình chỏm cầu hay hình chuông Tinh bột Sắn dây nhỏ (2 – 10 μm) (Amylum Puerariae) Hình chỏm Tễ là 1 điểm, đôi khi hình sao cầu Hình chỏm cầu hay hình chuông, Tinh bột Khoai mì 5 – 30 μm (Amylum Manihot) Tễ hình sao, rõ Tinh bột Sắn dây Tinh bột Khoai mì 21 Hình dạng và đặc điểm của một số tinh bột Hình dạng Loại tinh bột Đặc điểm Hình dĩa, quả lê, đôi khi rìa bị nứt Tinh bột Lúa mì Hạt to (30-40 μm), hạt nhỏ (2-8 μm) (Amylum Tritici) Tễ không rõ Hình dĩa Hình dĩa, mép gợn sóng Tinh bột Ý dĩ Kích thước hạt trung bình (Amylum Coicis) Tễ phân nhánh hình sao Tinh bột Lúa mì Tinh bột Ý dĩ 22 Hình dạng và đặc điểm của một số tinh bột Hình Loại tinh bột Đặc điểm dạng Hình trứng Tinh bột khoai tây K/thước TB 50 μm, hạt lớn 80 μm (Amylum Solani) Thỉnh thoảng có hạt kép 2, 3 Tễ là 1 điểm ở đầu hẹp, vân rõ Hình trứng Tinh bột Hoàng tinh Kích thước 50-80 μm, hạt có khi lẹm (Amylum Marantae) Tễ là 1 vạch ngắn nằm ở đầu to, Hình vuông góc với trục dài của hạt trứng Hình bầu dục Tinh bột Đậu xanh Kích thước 50 μm (Amylum Phaseoli) Tễ dài, phân nhánh hình xương cá Hình trứng hay hình chuông Tinh bột Hoài sơn Dài 20-80 μm, rộng 20 μm (Amylum Dioscoreae) Tễ dài, ko phân nhánh, dọc theo chiều dài của hạt, thường ko thấy tễ 23 Hình dạng và đặc điểm của một số tinh bột Tinh bột Khoai tây Tinh bột Hoàng tinh Tinh bột Hoài sơn Tinh bột Đậu xanh 24 Dược liệu chứa carbohydrat 2. Tinh bột Tính chất vật lý Màu trắng Không tan trong nước lạnh Tuy nhiên, một lượng nước nhất định sẽ được hấp thụ vào cấu trúc của hạt tinh bột làm cho hạt tinh bột trương nở Bị trương nở (hồ hóa) khi đun với nước độ nhớt của dd tăng 25 Dược liệu chứa carbohydrat Tinh bột Tính chất vật lý Tinh bột có khả năng hấp phụ iod màu xanh tím đến tím đen Iod Tinh bột TB + I3- 26 Dược liệu chứa carbohydrat 2.
Tinh bột Tính chất hóa học - Thủy phân tinh bột bằng acid glucose (C6H10O5)n + nH2O (1+n) (C6H12O6) - Thủy phân bằng enzym (amylase) TB dextrin erythrodextrin achrodextrin maltose glucose => Độ nhớt giảm dần khi các đường ngắn hơn hình thành 27 Dược liệu chứa carbohydrat SỰ THỦY PHÂN TINH BỘT A. THỦY PHÂN BẰNG ACID Qua các chặng : dextrin, erythrodextrin, achrodextrin, maltose, glucose. CÁCH TIẾN HÀNH: - Lấy 10ml hồ tinh bột +30ml H2O+20ml HCL.2N--- Khuấy đều--- dịch thử. - Cho vào 6 ống nghiệm, mỗi ống 5ml dịch thử ---- ngâm vào nồi cách thủy sôi.
- Sau 3,5,7,9,11 và 13 phút lấy từng ống nghiệm ra làm lạnh nhanh. - Cho vào mỗi ống nghiệm sau làm lạnh 3ml dd Lugol. - Quan sát gam màu của quá trình thủy phân Amylose dễ bị thủy phân hơn amylopectin vì dây nối (1 4) dễ bị cắt hơn là dây nối (16) 28 THỦY PHÂN TINH BỘT 6 6 CH2OCH3 CH2OCH3 CH2OCH3 CH2OCH3 5 5 5 H O H H O H H O H 5 O H H 4 H 1 H 4 H H 4 1 1 4 OCH3 H OCH3 H OCH3 H OCH3 H CH3O O O 3 2 2 2 3 3 3 H O CH3 H O CH3 H CH3O O H CH3O I II O 6 III IV 6 CH2OCH3 CH2OCH3 CH2 CH2OCH3 CH2 5 5 5 H O H H O H H O H O H O H H H 4 H 1 H 4 H 1 H H 4 OCH3 H OCH3 H 1 OCH3 H 1 OCH3 H OCH3 H CH3O O O 2 O 3 2 2 2 O OCH3 3 3 H O CH3 H OCH3 H OCH3 OCH3 OCH3 H H V VI VII VIII IX + H2O (H ) 6 CH2OCH3 5 H O H 4 H I, IV, V, IX OCH3 H 1 2,3,4,6- Tetramethylglucose ( Ñôn vòcuoá i maïch) CH3 O 3 5 2 OH H OCH3 CH2OCH3 H O H H II, III, VI OCH3 H 2,3,6 - Trimethylglucose HO (Ñôn vòôûgiöõ a) OH H OCH3 CH2OH H O H H VII, VIII OCH3 H 2,3- Dimethylglucose (Ñieå m phaâ n nhaù nh) HO OH H OCH3 29 Dược liệu chứa carbohydrat B. THỦY PHÂN BẰNG ENZYM 1.
Enzym amylase : gồm có α và β-amylase α-amylase cắt ngẫu nhiên vào dây nối (14) đối với amylose : maltose (90%) + glucose đối với amylopectin : maltose (chủ yếu) + dextrin phân tử bé + glucose β-amylase cắt xen kẽ vào dây nối (14) đối với amylose : maltose (100%) đối với amylopectin : chỉ cắt được dây nối (14), gặp mạch nhánh thì ngừng.