Luận Văn Thạc Sĩ: Tìm Hiểu Tục Ngữ Người Việt Thời Hiện Đại

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh tìm hiểu tục ngữ người việt thời hiện đại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Văn Học Dân Gian

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Mục đích, đối tượng, phương pháp nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN HIỆN ĐẠI VÀ TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT THỜI HIỆN ĐẠI

1.1. Nhận diện xã hội Việt Nam thời hiện đại

1.1.1. Thời điểm xuất hiện

1.1.2. Nhận diện đặc trưng của xã hội Việt Nam hiện đại

1.2. Nhận diện văn học dân gian hiện đại

1.2.1. Thời điểm xuất hiện

1.2.2. Nhận diện đặc trưng của VHDG hiện đại

1.3. Nhận diện tục ngữ người Việt thời hiện đại

1.3.1. Thời điểm xuất hiện

1.3.2. Nhận diện đặc trưng của tục ngữ hiện đại

1.3.3. Về lực lượng sáng tác

1.3.4. Phương thức lưu truyền của tục ngữ thời hiện đại

2. CHƯƠNG II: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT THỜI HIỆN ĐẠI

2.1. Tục ngữ đúc kết tri thức và kinh nghiệm sống, phản ánh những mối quan hệ và cung cách ứng xử của người Việt thời hiện đại

2.1.1. Mối quan hệ với thiên nhiên

2.1.2. Mối quan hệ gia đình

2.1.3. Mối quan hệ xã hội

2.2. Tục ngữ phản ánh diện mạo của cuộc sống và con người gắn với những thời kì lịch sử của đất nước

2.2.1. Thời kì chiến tranh cách mạng từ năm 1945 đến năm 1975

2.2.2. Tục ngữ người Việt từ năm 1975 đến nay

2.2.3. Tục ngữ phê phán những thói hư tật xấu của người Việt thời hiện đại

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG THỨC SÁNG TẠO VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG NGHỆ THUẬT CỦA TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT THỜI HIỆN ĐẠI

3.1. Phương thức sáng tạo

3.1.1. Mô phỏng các khuôn hình tục ngữ cổ truyền

3.1.2. Triển khai các khuôn hình tục ngữ cổ

3.1.3. Hình thức chuyển đổi một câu tục ngữ cổ thành câu tục ngữ mới

3.1.4. Phương thức sáng tạo không theo khuôn hình tục ngữ cổ

3.2. Đặc trưng nghệ thuật của tục ngữ người Việt thời hiện đại

3.2.1. Về mặt từ ngữ, ngữ nghĩa

3.2.2. Biện pháp tu từ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Tục Ngữ Người Việt Thời Hiện Đại Tổng Quan và Giá Trị

Tục ngữ người Việt thời hiện đại là một phần quan trọng trong văn hóa dân gian, phản ánh những giá trị và đặc điểm của xã hội hiện đại. Tục ngữ không chỉ là những câu nói ngắn gọn, súc tích mà còn chứa đựng tri thức, kinh nghiệm sống của người Việt. Việc tìm hiểu tục ngữ hiện đại giúp nhận diện rõ hơn về sự phát triển của ngôn ngữ và văn hóa trong bối cảnh xã hội đang thay đổi nhanh chóng. Tục ngữ hiện đại có thể được xem như là một kho tàng tri thức phong phú, phản ánh những mối quan hệ xã hội, gia đình và thiên nhiên trong đời sống hàng ngày.

1.1. Đặc Điểm Của Tục Ngữ Người Việt Thời Hiện Đại

Tục ngữ người Việt thời hiện đại có những đặc điểm nổi bật như tính ngắn gọn, súc tích và khả năng phản ánh nhanh chóng những thay đổi trong xã hội. Những câu tục ngữ mới thường mang tính chất phê phán, chỉ trích những thói hư tật xấu trong xã hội, đồng thời khẳng định những giá trị tốt đẹp. Chúng không chỉ đơn thuần là những câu nói mà còn là những bài học quý giá cho thế hệ trẻ.

1.2. Giá Trị Văn Hóa Của Tục Ngữ Trong Đời Sống Hiện Đại

Giá trị văn hóa của tục ngữ hiện đại không chỉ nằm ở nội dung mà còn ở hình thức thể hiện. Tục ngữ giúp kết nối các thế hệ, truyền tải những giá trị văn hóa, đạo đức và kinh nghiệm sống. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục và hình thành nhân cách con người, đặc biệt là trong giáo dục gia đình và nhà trường.

II. Những Thách Thức Đối Với Tục Ngữ Người Việt Thời Hiện Đại

Mặc dù tục ngữ người Việt thời hiện đại có nhiều giá trị, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã làm thay đổi cách thức giao tiếp và truyền tải thông tin. Điều này dẫn đến việc nhiều câu tục ngữ có nguy cơ bị lãng quên hoặc không còn được sử dụng rộng rãi. Hơn nữa, sự giao thoa văn hóa cũng khiến cho nhiều giá trị truyền thống bị mai một.

2.1. Sự Mai Một Của Tục Ngữ Trong Thời Đại Số

Trong thời đại số, việc sử dụng ngôn ngữ trở nên phong phú và đa dạng hơn. Nhiều câu tục ngữ truyền thống không còn được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, dẫn đến sự mai một dần dần. Điều này đặt ra thách thức lớn cho việc bảo tồn và phát huy giá trị của tục ngữ trong đời sống hiện đại.

2.2. Tác Động Của Giao Thoa Văn Hóa Đến Tục Ngữ

Giao thoa văn hóa mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra không ít thách thức cho tục ngữ. Nhiều câu tục ngữ mới xuất hiện, nhưng không phải tất cả đều mang giá trị tích cực. Việc tiếp nhận và biến đổi các yếu tố văn hóa nước ngoài có thể làm giảm đi giá trị của tục ngữ truyền thống.

III. Phương Pháp Bảo Tồn và Phát Triển Tục Ngữ Người Việt Thời Hiện Đại

Để bảo tồn và phát triển tục ngữ người Việt thời hiện đại, cần có những phương pháp hiệu quả. Việc giáo dục và tuyên truyền về giá trị của tục ngữ trong các trường học và cộng đồng là rất cần thiết. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin để lưu trữ và phổ biến tục ngữ cũng là một giải pháp khả thi.

3.1. Giáo Dục và Tuyên Truyền Về Tục Ngữ

Giáo dục là một trong những phương pháp quan trọng nhất để bảo tồn tục ngữ. Việc đưa tục ngữ vào chương trình giảng dạy sẽ giúp thế hệ trẻ hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa của dân tộc. Các hoạt động ngoại khóa, hội thảo cũng nên được tổ chức để nâng cao nhận thức về tục ngữ.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin Để Phát Triển Tục Ngữ

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để lưu trữ và phổ biến tục ngữ một cách hiệu quả. Việc xây dựng các trang web, ứng dụng di động về tục ngữ sẽ giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu. Điều này không chỉ giúp bảo tồn tục ngữ mà còn làm cho chúng trở nên sống động hơn trong đời sống hiện đại.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tục Ngữ Trong Đời Sống Hiện Đại

Tục ngữ không chỉ là những câu nói hay mà còn có ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Chúng giúp con người rút ra bài học kinh nghiệm, định hướng hành vi và ứng xử trong các mối quan hệ xã hội. Tục ngữ còn được sử dụng trong các lĩnh vực như giáo dục, truyền thông và văn hóa.

4.1. Tục Ngữ Trong Giáo Dục

Trong giáo dục, tục ngữ được sử dụng như một công cụ để truyền tải kiến thức và giá trị đạo đức. Giáo viên có thể sử dụng tục ngữ để minh họa cho các bài học, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ.

4.2. Tục Ngữ Trong Truyền Thông

Tục ngữ cũng được sử dụng rộng rãi trong truyền thông, từ báo chí đến các phương tiện truyền thông xã hội. Chúng giúp làm nổi bật các vấn đề xã hội, tạo ra sự kết nối giữa các thế hệ và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Tục Ngữ Người Việt Thời Hiện Đại

Tương lai của tục ngữ người Việt thời hiện đại phụ thuộc vào sự quan tâm và nỗ lực của toàn xã hội. Việc bảo tồn và phát triển tục ngữ không chỉ là trách nhiệm của các nhà nghiên cứu mà còn là của mỗi cá nhân trong cộng đồng. Tục ngữ sẽ tiếp tục sống mãi nếu được gìn giữ và phát huy đúng cách.

5.1. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Việc Bảo Tồn Tục Ngữ

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn tục ngữ. Các hoạt động văn hóa, lễ hội, và các buổi sinh hoạt cộng đồng có thể là nơi để truyền tải và gìn giữ tục ngữ. Sự tham gia của mọi người sẽ giúp tục ngữ không bị lãng quên.

5.2. Tương Lai Của Tục Ngữ Trong Thời Đại Mới

Tục ngữ sẽ tiếp tục phát triển và thích nghi với thời đại mới. Những câu tục ngữ mới sẽ xuất hiện, phản ánh những giá trị và thực tiễn của cuộc sống hiện đại. Điều này cho thấy sức sống mãnh liệt của tục ngữ trong văn hóa Việt Nam.

21/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về văn học dân gian hiện đại và tục ngữ người Việt thời hiện đại 1.1 Nhận diện xã hội Việt Nam hiện đại.2 Nhận diện VHDG hiện đại và tục ngữ người Việt thời hiện đại. Chương II: Những nội dung cơ bản của tục ngữ người Việt thời hiện đại 2.1 Tục ngữ đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và phản ánh những mối quan hệ, cung cách ứng xử của người Việt thời hiện đại 2.2 Tục ngữ phản ánh diện mạo của cuộc sống và con người thông qua các thời kì lịch sử 2.3 Tục ngữ chế giễu, phê phán những thói hư, tật xấu. Chương III: Phương thức sáng tạo và nghệ thuật chủ yếu của tục ngữ người Việt thời hiện đại 3. 1 Phương thức sáng tạo 3.

Về từ ngữ, ngữ nghĩa 3.Biện pháp tu từ 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN HIỆN ĐẠI VÀ TỤC NGỮ NGƢỜI VIỆT THỜI HIỆN ĐẠI 1.1 Nhận diện xã hội Việt Nam thời hiện đại.1 Thời điểm xuất hiện: Theo cách định nghĩa của từ điển tiếng Việt thì “hiện đại” là thuộc thời đại ngày nay hay có tính chất tinh vi trong công nghệ máy móc. Còn “hiện đại hoá” là cách tân làm cho mang tính đổi mới, là cho có tính chất tinh xảo, đầy đủ tiêu chuẩn của một nền khoa học tiến bộ nhất. Xã hội Việt Nam đã trải qua nhiều hình thái nhưng thời điểm để đánh dấu một xã hội hiện đại thì cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất của các nhà nghiên cứu, đây vẫn còn là vấn đề tranh luận. Trong khoa sử học, sách giáo khoa của học sinh trung học phổ thông (Lớp 11 ban Cơ bản) đã giảng giải như sau: “Không kể thời cổ đại thì từ Cách mạng tư sản Anh trở về trước là lịch sử trung đại; từ Cách mạng Anh tới công xã Pari (1871) là lịch sử cận đại; sau công xã Pari lịch sử bước sang một trang mới là lịch sử hiện đại.

Đây là phác đồ chung của lịch sử thế giới còn trong từng nước lại có sự xác định cụ thể” (Trích dẫn theo Vương Trí Nhàn, tác phẩm "Nhà văn tiền chiến và quá trình hiện đại hóa", Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005) Thời cận đại của lịch sử xã hội Việt Nam được đánh dấu từ khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta năm 1858 đến CMT8/1945. Trước CMT8/1945 đất nước ta đã gắn với chế độ quân chủ của nhà nước phong kiến gần 1000 năm. Triều đình phong kiến mà đứng đầu là nhà vua và dưới đó là hệ thống quan lại ở các cấp tổng, huyện, tri, phủ, xã, làng… Những tư tưởng, quan niệm phong kiến ăn sâu vào đời sống tinh thần và chi phối tư duy để làm nên hệ tư tưởng của nhân dân. Thời xã hội phong kiến các thể loại văn học dân gian cũng có sự nở rộ đặc bịêt là truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cưòi, ca dao, tục ngữ…Các tác phẩm VHDG đã phản ánh tri thức văn hoá nông nghiệp, sự đấu tranh giai cấp nông dân với địa chủ, khát vọng đổi đời.

Được đúc kết trải qua quá trình hàng nghìn năm này, tục ngữ thực sự trở thành túi khôn của tri thức dân gian, những đặc tính và giá trị của tục ngữ cổ truyền đã được khẳng định. Năm 1858 thực dân Pháp sang xâm lược nước ta nhưng vẫn duy trì chế độ triều đình vua và bội máy quan lại phong kiến để làm bù nhìn, tay sai. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thực dân pháp đã áp dụng những chính sách tàn bạo, dã man như chia để trị, đất nước ta bị chia làm ba kì Bắc – Trung- Nam, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu, bóc lột nhân dân ta đến tận xương tuỷ. Chúng bóp nghẹt cuộc sống của nhân dân ta cả về kinh tế và chính trị.

Tất nhiên sự xuất hiện của thực dân Pháp trên lãnh thổ nước ta cũng đã mang theo những yếu tố hiện đại. Trước đó nền văn hoá của nước ta chịu ảnh hưởng nhiều từ phương Đông mà tác động mạnh mẽ nhất là từ Trung Hoa nhưng thời kì này những yếu tố của văn hoá phương Tây đã bắt đầu có sự xâm nhập vào xã hội Việt Nam làm thay đổi nếp cảm, nếp nghĩ của người Việt. Xã hội xuất hiện thêm nhiều tầng lớp, giai cấp bên cạnh địa chủ, nông dân đã xuất hiện công nhân, tiểu tư sản, đời sống văn hoá văn nghệ cũng khác trước báo in, sách truyện được xuất bản và những yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến VHDG. Nhưng nhìn chung diện mạo xã hội vẫn chưa mang tính đột phá, ở thời kì này Nho giáo vẫn giữ địa vị chính, tư tưởng phong kiến vẫn thâm canh cố đế trong đời sống tinh thần của nhân dân Việt.

CMT8/1945 được coi là dấu mốc quan trọng trong tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam, nó mở ra một trang huy hoàng gắn liền với độc lập, tự chủ. Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đem đến cho nhân dân ta một cuộc sống mới, tự do, bình đẳng, bác ái. Diện mạo của đất nước đã thay đổi, nhân dân được làm chủ. Nhiều ý kiến đã thống nhất khi cho rằng xã hội Việt Nam hiện đại có thể lấy thời điểm bắt đầu từ CMT8/ 1945 và chúng tôi đồng ý với quan điểm trên.

Nhận diện đặc trưng của xã hội Việt Nam hiện đại Có thể thấy đặc trưng rõ nét nhất để nhận diện xã hội Việt Nam hiện đại chính là sự thay đổi của thể chế chính trị. Sau CMT8/ 1945 đất nước được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản đã phát huy vai trò, trách nhiệm của mình trong công cuộc chèo lái con thuyền đất nước qua những cuộc kháng chiến trường kì, gian khổ để thống nhất dân tộc, xây dựng đời sống mới cho nhân dân và kiến thiết đất nước. Nhà nước XHCN được xây dựng trong mối dây liên hệ chặt chẽ của giai cấp công - 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nông - binh. Nhân dân được tự do nói lên tiếng nói của mình và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước “dân biết- dân bàn- dân làm-dân kiểm tra”.

Trên phương diện tư tưởng, mối quan hệ và tầm ảnh hưởng cũng khác trước. Thời trước CMT8/ 1945 chúng ta chiụ ảnh hưởng sâu đậm của hệ tư tưởng phong kiến Nho giáo của Trung Hoa. Khi thực dân Pháp sang xâm lược các yếu tố văn hoá và tư tưởng phương Tây có xâm nhập nhưng do chủ trương, đường lối cai trị, áp bức theo kiểu “ngu dân” nên những ảnh hưởng tiêu cực nhiều hơn tích cực. Sự thắng lợi cuả CMT8/1945 không chỉ hình thành nên một nhà nước mới mà còn hình thành hệ tư tuởng mới, đó cũng là một cuộc cách mạng về tư tưởng.

Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mang tính chính thống và có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi vấn đề của cuộc sống. Sau CMT8/1945 do những điều kiện chiến tranh chống kẻ thù xâm lược và đặc thù về chính trị nên ở từng thời kì có sự thay đổi quyết sách ngoại giao vì vậy những mối quan hệ và tầm ảnh hưởng văn hoá cũng có nhiều biến động. Trong hai cuộc kháng chiến chúng ta chủ yếu kết tình anh em với các nước xã hội chủ nghĩa, mối quan hệ còn có phần hạn hẹp nên tầm ảnh hưởng của văn hoá ngoại lai chưa nhiều. Thời kì đổi mới Đảng và nhà nước chủ chương bắt tay, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, xã hội Việt Nam mở cửa “hoà nhập” nhưng cũng cố gắng để không “hoà tan”.

Người Việt ý thức rõ trách nhiệm phải giữ gìn bản sắc dân tộc bên cạnh đó cũng cần phải tiếp thu những tinh hoa của văn hoá nhân loại, thế giới. Những điều kiện xã hội này sẽ có tác động và tầm ảnh hưởng sâu sắc đến văn học nói chung và VHDG nói riêng bởi xã hội hiện đại chính là không gian sinh tồn của văn hóa nghệ thuật. Xã hội Việt Nam hiện đại cũng gắn liền với những giai đoạn phát triển. - Giai đoạn chiến tranh cách mạng (từ năm 1945 đến năm 1975): Với truyền thống yêu nước, chống ách thống trị của thực dân sau khi giành được chính quyền cả dân tộc lại phải tiến hành hai cuộc kháng chiến liên tiếp chống Pháp và chống Mĩ.

Hai cuộc kháng chiến kéo dài 30 năm và trong suốt thời gian đó cả dân tộc đã “đồng tâm hiệp lực” để hướng đến mục tiêu hoà bình thống nhất đất nước. Chính quyền non trẻ lúc này phải đối mặt với nhiều thách thức như giặc đói, giặc dốt. Trong hoàn cảnh mới của đất nước gắn với cuộc đấu tranh cách mạng, tinh thần 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dân tộc tương thân tương ái được khơi dậy “một miếng khi đói bằng một gói khi no”, phong trào bình dân học vụ đã đem đến ánh sáng tri thức cho hơn 90% dân số trước đó còn mù chữ. Hơn lúc nào hết tinh thần và sức mạnh của cả dân tộc đã được phát huy trên mọi mặt trận để “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” và Tiếng hát át tiếng bom”.

Thời kì này đất nước cũng trải qua những phen sóng gió nhưng Đảng Cộng sản đã vững tay chèo lái con thuyền đất nước chống lại những tên đế quốc, thực dân sừng sỏ trên thế giới và cập đến bến bờ độc lập, thống nhất. Tất nhiên trong một số thời điểm nhất định Đảng cộng sản cũng có những quyết sách sai lầm do nôn nóng, duy ý chí như vấn đề cải cách ruộng đất những năm từ 1954-1956. Nhưng chỉ một thời gian rất ngắn sau đó năm 1957 chính Đảng đã nhìn thẳng vào sự thật để sửa chữ khuyết điểm qua thông tư 12. Một Đảng cầm quyền biết nhìn thẳng vào sự thật để sửa chữa khuyết điểm, tồn tại là Đảng tiến bộ.

- Giai đoạn thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1975 đến nay) bao gồm hai thời kì: * Thời kì chế độ kinh tế bao cấp (từ năm 1975 đến năm 1986): Xét trên một phương diện nào đó chế độ kinh tế bao cấp đã ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội Việt Nam. Nhưng điều quan trọng là Đảng cộng sản Việt Nam đã nhìn ra những sai lầm và khuyết điểm tồn tại để khắc phục để nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ