Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng và phát triển nông thôn là nhiệm vụ chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm khoảng 66,94% dân số và 70,2% lực lượng lao động cả nước, song cơ sở hạ tầng nhìn chung còn thiếu đồng bộ, trình độ dân trí và lực lượng sản xuất còn nhiều hạn chế. Nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề kinh tế - xã hội nông thôn, Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Cụ thể hóa định hướng này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

Hợp Thành là một xã thuộc vùng An toàn khu (ATK) nằm ở phía Tây huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Trước khi triển khai chương trình, địa phương gặp nhiều khó khăn về hạ tầng kinh tế - xã hội, địa hình đồi núi chia cắt, canh tác manh mún và thu nhập của người dân còn thấp. Sau 5 năm triển khai thực hiện, diện mạo nông thôn và hệ thống hạ tầng cơ sở của xã đã có những bước chuyển biến rõ rệt. Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của xã Hợp Thành – Phú Lương – Thái Nguyên" được thực hiện nhằm phản ánh, đánh giá thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm từ quá trình này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới tại xã Hợp Thành, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, những nguồn lực, thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã Hợp Thành.
    2. Tìm hiểu các dự án phát triển nông thôn hiện đang thực hiện tại địa bàn xã.
    3. Đánh giá quá trình triển khai và thực hiện các dự án phát triển nông thôn tại địa phương.
    4. Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Hợp Thành.
    5. Đề xuất một số giải pháp nhằm triển khai xây dựng nông thôn mới hiệu quả tại xã Hợp Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hợp Thành, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 01/9/2016 đến ngày 15/12/2016 (sau giai đoạn chuẩn bị đề cương trong tháng 8/2016); các mốc số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2010 - 2015 và các định hướng quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về phát triển nông thôn, khái niệm nông thôn mới và kết cấu hạ tầng nông thôn:

  • Khái niệm Nông thôn mới: Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW, nông thôn mới được xác định qua 5 nội dung cốt lõi: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ, phát triển; xã hội nông thôn ổn định, quản lý dân chủ.
  • Kết cấu hạ tầng nông thôn: Bao gồm hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, kho tàng bảo quản chế biến) và hạ tầng xã hội (trụ sở làm việc, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thể thao).
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc thập niên 1970), phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP tại tỉnh Oita, Nhật Bản) và bài học kinh nghiệm từ 11 xã điểm xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam.
  • Hệ thống văn bản pháp lý chỉ đạo: Nghị quyết số 26-NQ/TW; Quyết định số 491/QĐ-TTg; Quyết định số 800/QĐ-TTg; Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 01/02/2012 của UBND huyện Phú Lương phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung; Quyết định số 4120/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của UBND huyện Phú Lương phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM xã Hợp Thành giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020; Quyết định số 5549/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của UBND huyện phê duyệt Đề án xây dựng NTM; Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 03/10/2013 của UBND xã Hợp Thành phê duyệt Đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập giai đoạn 2013-2015.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập thông tin:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tiến độ quản lý, báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện NTM của UBND xã Hợp Thành, các văn bản quy hoạch, tài liệu lưu trữ của Ban Chỉ đạo NTM xã và các nguồn dữ liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp (sử dụng các công cụ PRA - Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia):
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ UBND xã, cán bộ phụ trách nông thôn mới và người dân địa phương về tình hình thực tế, những thuận lợi, vướng mắc trong thi công và huy động vốn.
    • Họp dân: Tham dự các cuộc sinh hoạt cộng đồng tại xóm để ghi nhận tâm tư, nguyện vọng, mức độ nắm bắt chủ trương và mức độ đồng thuận tham gia của người dân.
    • Quan sát trực tiếp: Khảo sát thực địa hệ thống đường giao thông, công trình thủy lợi, trạm y tế, trường học, nhà văn hóa và cảnh quan môi trường trên địa bàn xã.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm của nông thôn Việt Nam và thực trạng của xã Hợp Thành trước khi triển khai chương trình. Tác giả xác định rõ mục đích học tập, mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), ý nghĩa khoa học - thực tiễn, nội dung, phương pháp nghiên cứu và kế hoạch thời gian thực tập tại địa bàn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông thôn mới và vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn đối với việc thu hút đầu tư, lưu thông hàng hóa và nâng cao đời sống dân cư. Phần tổng quan cũng điểm lại kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc (Saemaul Undong) và Nhật Bản (Mỗi làng một sản phẩm).

Ở phạm vi trong nước, báo cáo tổng hợp tiến độ toàn quốc tính đến ngày 15/9/2016: cả nước có 2.045 xã (chiếm 23%) đạt chuẩn NTM, 24 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn, tổng nguồn vốn huy động giai đoạn 2011 - 2015 đạt 851.000 tỷ đồng (trong đó ngân sách nhà nước chiếm 11,6%). Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến tháng 9/2016 có 40 xã đạt 19/19 tiêu chí, bình quân đạt 14 tiêu chí/xã. Đồng thời, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm từ 11 xã điểm của Trung ương về công tác tuyên truyền, tập huấn cán bộ, phát huy dân chủ và đa dạng hóa nguồn lực huy động.

Phần 3: Kết quả thực tập

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hợp Thành

Xã Hợp Thành cách trung tâm huyện Phú Lương 8,5 km, có 1,2 km đường tỉnh lộ 263 chạy qua vành đai. Địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu nhiệt đới gió mùa.

STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 770,18
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 316,36
- Đất trồng cây hàng năm CHN 181,20
- Đất trồng lúa DTL 144,93
- Đất trồng cây lâu năm CLN 138,58
- Đất lâm nghiệp DLN 431,47
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 22,33
2 Đất phi nông nghiệp PNN 221,57
- Đất ở nông thôn ONT 46,19
- Đất chuyên dùng CDG 37,50
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,49
- Đất sông suối và mặt nước SON 31,43
3 Đất chưa sử dụng 8,26
Tổng diện tích đất tự nhiên 805,09

Đặc điểm kinh tế - xã hội:

  • Toàn xã có 770 hộ với 2.971 nhân khẩu; dân tộc Tày chiếm 80%, dân tộc Kinh chiếm 15%, còn lại là các dân tộc khác.
  • Lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.604 người (nữ: 814 người); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34%.
  • Cơ cấu lao động: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 75%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 10%, Thương mại - dịch vụ chiếm 15%.
  • Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 14,5 triệu đồng/người/năm.

2. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM (tính đến tháng 9/2016)

Từ 7 tiêu chí đạt được năm 2010, đến tháng 9/2016 xã Hợp Thành đã đạt 13/19 tiêu chí:

Nhóm kết quả Tiêu chí Trạng thái Diễn giải số liệu thực tế
Đạt chuẩn
(13 tiêu chí)
Tiêu chí 1: Quy hoạch Đạt Phê duyệt Quy hoạch (QĐ 4120/QĐ-UBND) và Đề án NTM (QĐ 5549/QĐ-UBND).
Tiêu chí 2: Giao thông Đạt Bê tông hóa 100% đường trục xã; 54% đường liên xóm; 91,63% ngõ xóm; 50% nội đồng. Vận động 361 lượt hộ hiến đất (24.000m²), làm mới 7,820 km đường.
Tiêu chí 3: Thủy lợi Đạt Xây dựng hồ Khuân Lân; kiên cố hóa 14,47/29,36 km kênh mương (đạt 50%).
Tiêu chí 4: Điện Đạt 6 trạm biến áp, 770/770 hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn (100%).
Tiêu chí 5: Trường học Đạt 3/3 trường đạt chuẩn quốc gia; năm 2014 nâng cấp trường Mầm non và THCS đạt chuẩn mức độ I giai đoạn II.
Tiêu chí 6: CSVC Văn hóa Đạt Khánh thành Nhà văn hóa đa năng xã (tháng 2/2015); 9 nhà văn hóa xóm kiên cố.
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn Đạt Hoàn thành nâng cấp chợ theo quy hoạch đạt chuẩn NTM.
Tiêu chí 8: Bưu điện Đạt Điểm bưu chính viễn thông đạt chuẩn, các xóm có mạng Internet.
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư Đạt 163 nhà kiên cố (21,28%), 581 nhà bán kiên cố (78,72%), 0 nhà tạm.
Tiêu chí 12: Tỷ lệ việc làm Đạt Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,36%.
Tiêu chí 14: Giáo dục Đạt Phổ cập THCS đạt 100%; học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT/học nghề đạt 100%.
Tiêu chí 16: Văn hóa Đạt Năm 2015: 84,9% hộ đạt gia đình văn hóa, 87,6% xóm văn hóa, 100% cơ quan văn hóa.
Tiêu chí 19: An ninh trật tự Đạt 10/10 xóm an toàn; không có khiếu kiện đông người, tụ điểm ma túy hay tệ nạn phức tạp.
Chưa đạt
(6 tiêu chí)
Tiêu chí 10: Thu nhập Chưa đạt Đạt 14,5 triệu đồng/người/năm (mục tiêu quy hoạch là 17 triệu đồng/người/năm).
Tiêu chí 11: Hộ nghèo Chưa đạt 117 hộ nghèo (15,27%), hộ cận nghèo 546 hộ (71,28%), hộ khá 103 hộ (13,45%).
Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất Chưa đạt Có 2 hợp tác xã nhưng ngừng hoạt động; chưa có doanh nghiệp, tổ hợp tác, trang trại.
Tiêu chí 15: Y tế Chưa đạt BHYT đạt 100% (2.971 người) nhưng thiếu nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Tiêu chí 17: Môi trường Chưa đạt Tỷ lệ nước hợp vệ sinh đạt 74,32%; nghĩa trang chưa xây; thu gom/xử lý rác, nước thải mới đạt 50%.
Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị Chưa đạt 19/21 cán bộ đạt chuẩn; năm 2013-2014 Đảng bộ không đạt trong sạch vững mạnh; Đoàn Thanh niên năm 2014 xếp loại trung bình.

Huy động vốn xây dựng kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011 - 2015: Tổng kinh phí đầu tư đạt gần 50 tỷ đồng. Trong đó:

  • Ngân sách địa phương: 5.370,9 triệu đồng.
  • Ngân sách Trung ương: 317,5 triệu đồng.
  • Nhân dân đóng góp đối ứng (quy đổi ngày công, nguyên vật liệu): 3,160 tỷ đồng.
  • Vốn lồng ghép: 0 triệu đồng.
Danh mục công trình giao thông thực hiện giai đoạn 2010 - 2015:
1. Đường Đồng Đao (xóm Khuân Lân): 700m x 4m (Bê tông, 2013) - Kinh phí: 1.117,773 triệu đồng.
2. Đường Phú Thành: 350m x 4m (Bê tông, 2013) - Kinh phí: 482,480 triệu đồng.
3. Đường Đồng Vật (xóm Mãn Quang): 700m x 4m (Bê tông, 2015) - Kinh phí: 1.009,830 triệu đồng.
4. Đường xóm Làng Mới: 500m x 3,5m (Bê tông, 2014) - Kinh phí: 380,550 triệu đồng.
5. Đường Tiến Bộ - Bo Chè (tuyến 02): 700m x 4m (Bê tông, 2013) - Kinh phí: 1.147,030 triệu đồng.
Tổng cộng: 4.137,663 triệu đồng (Nguồn vốn: Ngân sách huyện, xã và nhân dân đóng góp).

3. Điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020

Địa phương đặt mục tiêu hoàn thành toàn diện chương trình NTM vào năm 2019 với lộ trình hoàn thiện các tiêu chí còn lại: năm 2016 (Môi trường, Hệ thống chính trị), năm 2017 (Hình thức tổ chức sản xuất, Y tế), năm 2018 (Hộ nghèo), năm 2019 (Thu nhập, phấn đấu đạt 42 triệu đồng/người/năm vào năm 2020).

UBND xã Hợp Thành đã tiến hành rà soát, cắt bỏ các hạng mục không khả thi:

  • Cắt bỏ: Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung 70 ha tại xóm Khuân Lân - Làng Mon - Làng Mới; quy hoạch 20 ha chè tập trung tại xóm Quyết Tiến (lý do: không có kinh phí giải phóng, san lấp mặt bằng); cắt bỏ 2 dự án cấp nước sạch tập trung (lý do: dân cư sống phân tán, chi phí quá cao, không hiệu quả).
  • Điều chỉnh, bổ sung: Quy hoạch 4 vùng sản xuất lúa chính (100 ha), vùng rau an toàn Quyết Tiến (10 ha), vùng cây ăn quả Tiến Bộ (10 ha); điểm tiểu thủ công nghiệp Mãn Quang (2,5 ha) và Tiến Bộ (12 ha); quy hoạch 3 nghĩa địa (Làng Mới 2,8 ha; Quyết Tiến 2 ha; Tiến Thành 1 ha); chuyển vị trí xây dựng Trạm y tế mới sang xóm Tiến Bộ diện tích 1.500 m²; bổ sung khu trường bắn huấn luyện quân sự 1 ha tại Hồ Bãi Ổi (xóm Làng Mới).
  • Kế hoạch giao thông 2016 - 2020: Lập danh mục đầu tư 15 tuyến đường bê tông với tổng chiều dài trên 12 km, tổng dự toán hơn 16 tỷ đồng (trong năm 2016 do khó khăn nguồn vốn nên mới thực hiện được tuyến liên xóm Kết Thành - Tiến Thành - Bo Chè dài 1,4 km với kinh phí 1,820 tỷ đồng từ 100% ngân sách nhà nước).

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng tài nguyên đất đai (805,09 ha), dân số (2.971 người, 80% dân tộc Tày) và cơ cấu lao động (75% nông nghiệp) của xã Hợp Thành.
  • Đánh giá chi tiết tiến độ thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới: xã đã hoàn thành 13/19 tiêu chí đến tháng 9/2016, nâng cấp toàn diện các công trình hạ tầng then chốt (bê tông hóa 100% đường trục xã, 14,47 km kênh mương, 6 trạm biến áp, 3 trường học chuẩn quốc gia, 1 nhà văn hóa xã và 9 nhà văn hóa xóm).
  • Phản ánh trung thực các chỉ tiêu chưa đạt: mức thu nhập bình quân (14,5 triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao (tổng cộng chiếm 86,55%), 2 HTX ngừng hoạt động, trạm y tế và hệ thống xử lý môi trường chưa đạt chuẩn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tuyên truyền và phát huy dân chủ: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chuyên sâu theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và cùng hưởng lợi", hạn chế tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách cấp trên.
  • Huy động và quản lý nguồn vốn: Lồng ghép hiệu quả vốn từ các chương trình MTQG (như Chương trình 135) với ngân sách huyện, xã; minh bạch các khoản đóng góp của nhân dân bằng ngày công và hiện vật quy đổi.
  • Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập: Chuyển đổi cơ cấu giống chè sang các giống mới có năng suất cao (đạt 106 tạ/ha), quy hoạch vùng lúa tập trung 100 ha, hỗ trợ tiêu thụ nông sản tránh tư thương ép giá; khôi phục hoạt động của kinh tế tập thể và thành lập các tổ hợp tác sản xuất.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề nghị cấp trên hỗ trợ vốn xi măng, đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán và bổ sung trang thiết bị y tế; đề nghị chính quyền xã bám sát đồ án quy hoạch đã điều chỉnh.
  • Kiến nghị với người dân: Tích cực hiến đất, tham gia bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư, chủ động ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thâm canh đồi rừng và cây chè.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận chỉ rõ những bất cập trong đồ án quy hoạch ban đầu của xã Hợp Thành (việc đưa vào các dự án thiếu tính thực tế như cấp nước sạch tập trung cho vùng đồi núi thưa dân hoặc khu chăn nuôi 70 ha vượt quá khả năng giải phóng mặt bằng), từ đó làm rõ căn cứ thực tiễn để địa phương cắt giảm, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với nguồn lực địa phương giai đoạn 2016 - 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Thời gian thực tập thực địa tại địa phương giới hạn trong khoảng 3,5 tháng (từ ngày 01/9/2016 đến 15/12/2016).
    • Phạm vi nghiên cứu gói gọn trong địa bàn một xã vùng ATK (xã Hợp Thành), các số liệu định lượng về kinh tế chủ yếu thu thập từ báo cáo hành chính của UBND xã và các cuộc họp nhóm PRA, chưa thực hiện khảo sát hồi quy chuyên sâu về mối quan hệ giữa chi phí đầu tư hạ tầng và mức tăng thu nhập hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện 6 tiêu chí còn lại sau năm 2016 đến mốc dự kiến hoàn thành chuẩn NTM (2019 - 2020).
    • Mở rộng so sánh, đối chiếu mô hình triển khai hạ tầng giữa các xã trong vùng ATK huyện Phú Lương; nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp phát triển kinh tế hợp tác và chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm chè an toàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Khuyến nông làm tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở.
    • Cán bộ quản lý cấp xã, cán bộ phụ trách nông nghiệp - địa chính tại các địa phương có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng (vùng miền núi, vùng ATK) cần kinh nghiệm thực tế về rà soát quy hoạch và huy động đóng góp của nhân dân.
  • Phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu nhanh tại nông thôn (PRA) kết hợp phân tích số liệu hành chính.
    • Bảng tổng hợp thực trạng đất đai và danh mục dự toán chi tiết các công trình giao thông đường liên xóm, trục xóm giai đoạn 2010 - 2015 và 2016 - 2020.
    • Quy trình rà soát, cắt bỏ các hạng mục quy hoạch bất khả thi để tập trung nguồn lực đầu tư có trọng tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến tháng 9/2016, xã Hợp Thành đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và còn những tiêu chí nào chưa hoàn thành?

Xã Hợp Thành đã đạt 13/19 tiêu chí nông thôn mới (tăng 6 tiêu chí so với năm 2010). Có 6 tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 17 (Môi trường) và Tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh).

2. Tổng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng tại xã Hợp Thành giai đoạn 2011 - 2015 là bao nhiêu và nhân dân tham gia đóng góp như thế nào?

Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011 - 2015 đạt gần 50 tỷ đồng. Trong đó, người dân đã tham gia đóng góp đối ứng bằng ngày công và nguyên vật liệu quy đổi đạt hơn 3,160 tỷ đồng; đồng thời có 361 lượt hộ gia đình tự nguyện hiến 24.000m² đất để mở rộng đường giao thông.

3. Vì sao chính quyền xã Hợp Thành phải cắt bỏ quy hoạch khu chăn nuôi 70 ha và hệ thống cấp nước sạch tập trung trong Đề án giai đoạn 2016 - 2020?

Các hạng mục này bị cắt bỏ do thiếu tính thực tế: khu chăn nuôi 70 ha tại khu vực xóm Khuân Lân - Làng Mon - Làng Mới không có nguồn kinh phí để thực hiện giải phóng và san lấp mặt bằng; còn hệ thống cấp nước sạch tập trung không hiệu quả do dân cư sinh sống rải rác, địa hình đồi núi phức tạp, gây lãng phí kinh phí đầu tư của nhà nước và doanh nghiệp.

4. Kết quả kiên cố hóa hệ thống giao thông và thủy lợi của xã Hợp Thành đến năm 2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Về giao thông, xã đạt 100% tỷ lệ nhựa hóa/bê tông hóa đường trục xã, 54% đường liên xóm, 91,63% đường ngõ xóm và 50% đường nội đồng. Về thủy lợi, xã đã xây dựng hồ chứa nước Khuân Lân và kiên cố hóa được 14,47/29,36 km kênh mương, đạt tỷ lệ 50%.

5. Lộ trình hoàn thành 6 tiêu chí còn lại để xã Hợp Thành về đích nông thôn mới được xác định như thế nào?

Theo kế hoạch điều chỉnh, xã xác định mục tiêu về đích vào năm 2019 với lộ trình từng năm: hoàn thành Tiêu chí 17 (Môi trường) và Tiêu chí 18 (Hệ thống chính trị) trong năm 2016; Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất) và Tiêu chí 15 (Y tế) trong năm 2017; Tiêu chí 11 (Hộ nghèo) trong năm 2018; và Tiêu chí 10 (Thu nhập) trong năm 2019.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Văn Tuyên đã phản ánh chân thực, chi tiết quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã Hợp Thành, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu nổi bật khi xã nâng số tiêu chí đạt chuẩn từ 7 lên 13 tiêu chí, đặc biệt là sự đổi thay rõ nét trong hệ thống giao thông, điện, trường học và nhà văn hóa nhờ sự đồng thuận đóng góp của nhân dân. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những khó khăn nội tại về tổ chức sản xuất, y tế, thu nhập và việc quy hoạch ban đầu còn xa rời thực tế, qua đó cung cấp các luận cứ thực tiễn có giá trị cho công tác điều chỉnh quy hoạch và quản lý phát triển nông thôn tại địa phương.