Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phụ nữ chiếm trên 50% dân số Việt Nam và giữ vai trò nòng cốt trong lao động sản xuất vật chất cũng như tái sản xuất xã hội, đặc biệt tại khu vực nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi, vai trò và vị thế của người phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và đời sống gia đình chưa được ghi nhận tương xứng. Bước vào nền kinh tế thị trường, phụ nữ nông thôn phải chịu gánh nặng kép giữa việc tham gia lao động tạo thu nhập và đảm nhiệm vai trò chăm sóc gia đình trong điều kiện quỹ thời gian hạn chế và sức khỏe có hạn.
Huyện Phú Lương là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nơi phụ nữ chiếm khoảng 50% dân số. Trong đó, xã Yên Ninh là địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn, phần lớn đồng bào là người dân tộc thiểu số và đời sống kinh tế thuần nông. Nhằm đánh giá đúng thực trạng hoạt động của tổ chức Hội Phụ nữ cấp cơ sở và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy bình đẳng giới, xóa đói giảm nghèo tại địa phương, đề tài "Tìm hiểu hoạt động của Hội phụ nữ tại xã Yên Ninh – Huyện Phú Lương – Tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm:
- Tìm hiểu các hoạt động của Hội Phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn tại xã Yên Ninh.
- Đánh giá thực trạng tổ chức và kết quả hoạt động của Hội Phụ nữ xã Yên Ninh trên các mặt công tác.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội Phụ nữ xã Yên Ninh trong giai đoạn 2016–2021.
Ngoài ra, khóa luận còn hướng tới mục tiêu rèn luyện năng lực thực hành chuyên môn, kỹ năng điều tra xã hội học và giải quyết vấn đề thực tiễn cho sinh viên ngành Phát triển nông thôn. Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động công tác Hội và phong trào phụ nữ tại địa bàn xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Thời gian tiến hành thu thập thông tin và thực tập diễn ra từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016, tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2015–2016 và định hướng nhiệm kỳ 2016–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên khung lý luận về tổ chức chính trị - xã hội của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (HLHPN VN), khẳng định vị trí nền tảng của Hội phụ nữ cấp cơ sở trong hệ thống quản lý nhà nước và đoàn thể quần chúng. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các chủ trương, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật:
- Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/04/2007 của Bộ Chính trị về "Công tác Phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".
- Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT giữa Bộ Công an và Hội LHPN Việt Nam về "Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội".
- Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa XI ban hành "Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội" cùng quy định tham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền.
- Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến.
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội từ UBND xã Yên Ninh, Báo cáo tổng kết công tác Hội nhiệm kỳ 2011–2016 và phương hướng nhiệm kỳ 2016–2021 của Hội LHPN xã, các công văn chỉ đạo của Hội LHPN huyện Phú Lương, cùng tài liệu nghiệp vụ công tác Hội thời kỳ gia nhập WTO.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng kiểm để ghi nhận thông tin nhân khẩu học, trình độ chuyên môn, chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ Hội; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp tác phong, lề lối làm việc và quy trình xử lý công việc của cán bộ tại 16 chi hội xóm.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa dữ liệu; phương pháp so sánh đối chiếu kết quả hoạt động phong trào phụ nữ với bài học kinh nghiệm tại tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn; phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) với công cụ phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn và những rào cản giới tại địa bàn miền núi. Tác giả xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 nội dung thực hiện trọng tâm và hệ thống phương pháp tiếp cận từ thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp đến các công cụ phân tích thống kê, so sánh và ma trận SWOT. Khung thời gian thực hiện nghiên cứu tại địa phương được cố định trong 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016).
Phần 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở thực tiễn
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí, vai trò, chức năng của Hội LHPN Việt Nam từ Trung ương đến cấp xã, phường; điểm lại các mốc lịch sử phong trào phụ nữ Việt Nam từ các tổ chức tiền thân giai đoạn 1927–1930 (như Hội Phụ nữ Giải phóng, Phụ nữ Phản đế, Đoàn Phụ nữ Cứu quốc) đến nay. Tác giả tổng hợp các căn cứ pháp lý hiện hành chi phối công tác Hội. Đồng thời, phần tổng quan phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động Hội Phụ nữ tỉnh Lạng Sơn (mô hình tiết kiệm nuôi lợn đất, hũ gạo tiết kiệm trên 3 tỷ đồng) và Hội Phụ nữ tỉnh Bắc Kạn (cuộc vận động xây dựng gia đình "5 không, 3 sạch" gắn với nông thôn mới), từ đó rút ra 4 bài học kinh nghiệm về công tác tuyên truyền, sự lãnh đạo của Đảng ủy và kiểm tra giám sát cơ sở.
Phần 3: Kết quả thực tập và tìm hiểu hoạt động Hội Phụ nữ xã Yên Ninh
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu
Xã Yên Ninh nằm cách trung tâm huyện Phú Lương 20 km về phía Nam, có tuyến Quốc lộ 3 dài 8 km và sông Chu dài 6 km chạy qua. Tổng diện tích tự nhiên là 4.751,86 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 4.044,97 ha (đất lâm nghiệp chiếm 3.197,25 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 649,64 ha. Tính đến tháng 01/2016, toàn xã có 1.862 hộ với 7.093 nhân khẩu phân bố tại 16 xóm (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 90% gồm Tày 70%, Kinh 20%, Nùng, Dao, Sán Chí, Mường 10%). Tổng số lao động là 4.586 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 91% (4.173 người), dịch vụ - thương mại chiếm 5% (229 người), tiểu thủ công nghiệp chiếm 4% (183 người); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30% (1.375 người).
| Nhóm chỉ tiêu |
Hạng mục cụ thể |
Số lượng / Hiện trạng |
| I. Hệ thống điện |
Trạm biến áp Đường dây cao thế |
10 trạm 31 km |
| II. Giao thông |
Đường nhựa liên xã Đường cấp phối, đường đất |
11,468 / 37,86 km Còn nhiều xóm đi lại khó khăn |
| III. Thủy lợi |
Mương tưới tiêu bê tông hóa Mương tưới tiêu bằng đất |
15,022 km 11,598 km |
| IV. Công trình phúc lợi |
Trường học (THCS, Tiểu học, Mầm non) Cơ sở y tế xã Đài phát thanh xã |
03 trường (mỗi cấp 1 trường) 01 trạm y tế 13 cụm loa |
| V. Nông thôn mới |
Tiêu chí đạt chuẩn quốc gia |
9/19 tiêu chí (1, 3, 4, 5, 8, 12, 13, 14, 15) |
2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội Phụ nữ xã Yên Ninh
Bộ máy Hội LHPN xã Yên Ninh chịu sự chỉ đạo theo ngành dọc từ Hội LHPN huyện Phú Lương và sự lãnh đạo toàn diện theo ngành ngang của Đảng ủy xã. Hội quản lý 1 văn phòng và 16 chi hội xóm với 1.209 hội viên (tỷ lệ tập hợp phụ nữ từ 18 tuổi trở lên đạt 75%). Ban Chấp hành gồm 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch, 1 Ủy viên thường trực và 16 chi hội trưởng, 16 chi hội phó tại các xóm.
Kết quả triển khai nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và tổng hợp cả năm 2016:
- Phong trào thi đua và tuyên truyền: Vận động 1.090/1.090 cán bộ, hội viên đăng ký thực hiện phong trào "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc" gắn với "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và cuộc vận động xây dựng gia đình "5 không, 3 sạch". Tổ chức 17 cuộc tuyên truyền Nghị quyết Đại hội Đảng cho 850 lượt người; 15 cuộc tuyên truyền bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp cho 620 lượt người; duy trì 8 mô hình học tập tư tưởng Hồ Chí Minh tại các xóm Đồng Phủ 1, Đồng Phủ 2, Đồng Đình, Đồng Kem 10, Yên Phú, Đồng Danh, Đồng Kem 4.
- Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo: Tính đến ngày 06/07/2016, tổng dư nợ vốn tín chấp Ngân hàng Chính sách Xã hội đạt 9,871 tỷ đồng hỗ trợ cho 428 thành viên vay vốn; giải ngân bổ sung các quý cuối năm cho hàng chục hộ nghèo và cận nghèo. Tổ chức 5 lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc cây trồng, vật nuôi và phòng cháy chữa cháy rừng cho 286 lượt người; 2 buổi tập huấn không dùng chất cấm trong chăn nuôi cho 95 lượt người; tổ chức cho 12 hội viên học tập mô hình nuôi giun quế tại xã Yên Lạc. Giúp đỡ 16 hộ phụ nữ nghèo thoát nghèo với 679 ngày công lao động, cho vay không lấy lãi 16.000.000 đồng, hỗ trợ 2 tấn xi măng làm nhà và 150 kg gạo. Phối hợp với Công ty CP Đầu tư Vĩnh Cát tư vấn xuất khẩu lao động cho 105 người, đưa 4 lao động nữ đi làm việc tại Ả-rập Xê-út.
- Giám sát, phản biện xã hội và bình đẳng giới: Thực hiện 3 đợt giám sát thực thi pháp luật, gồm giám sát Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND, giám sát cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi và nhân dân vùng 135 (xã đặc biệt khó khăn), rà soát 25 hồ sơ thực hiện Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg (trong đó có 9 nữ dân công hỏa tuyến). Phối hợp hiệp thương giới thiệu 14 cán bộ nữ ứng cử HĐND xã khóa XIX (kết quả trúng cử 4/28 đại biểu, đạt tỷ lệ 14,3%). Duy trì mô hình "Địa chỉ tin cậy" phòng chống bạo lực gia đình tại 16/16 chi hội.
- Xây dựng tổ chức Hội: Phát triển mới hội viên (trong 6 tháng đầu năm kết nạp 10 hội viên, nâng tổng số lên 1.107 hội viên, và tiếp tục kết nạp trong các tháng cuối năm); giới thiệu 8 quần chúng ưu tú cho Đảng bồi dưỡng và kết nạp được 3 đảng viên nữ; tổ chức thành công Đại hội đại biểu Phụ nữ xã khóa XXIII nhiệm kỳ 2016–2021.
3. Phân tích ma trận SWOT về hoạt động của Hội Phụ nữ xã Yên Ninh
| Ma trận SWOT |
Điểm mạnh (Strengths) |
Điểm yếu (Weaknesses) |
| Yếu tố nội bộ |
- Hệ thống tổ chức đồng bộ từ xã đến 16 chi hội xóm. - Đội ngũ cán bộ Hội trẻ, năng động, khả năng tiếp thu kiến thức tốt. - Có uy tín và thu hút được đông đảo hội viên tham gia các phong trào thi đua. |
- Cán bộ Hội cơ sở kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn không đồng đều. - Chưa được đào tạo bài bản, chuyên sâu về kỹ năng công tác Hội. - Nguồn kinh phí hoạt động tại chi hội còn hạn hẹp. |
| Yếu tố bên ngoài |
Cơ hội (Opportunities) |
Thách thức (Threats) |
|
- Sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy và Hội LHPN cấp trên. - Dân trí địa phương từng bước được nâng cao. - Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ngày càng mở rộng. |
- Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ chi hội xóm còn thấp. - Tình trạng phụ nữ trẻ rời địa phương đi làm ăn xa gây khó khăn cho việc duy trì sinh hoạt. - Tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp; định kiến giới còn tồn tại ở một số vùng đồng bào dân tộc. |
4. Định hướng và giải pháp đề xuất
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Hội:
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục: Chuyển từ họp phổ biến một chiều sang sinh hoạt chuyên đề, câu lạc bộ, hội thảo nhóm; tăng cường cung cấp tài liệu cho tuyên truyền viên cơ sở.
- Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy và cán bộ Hội: Xây dựng quy chế làm việc rõ ràng cho BCH; định kỳ mở các lớp tập huấn kỹ năng lập kế hoạch, nghiệp vụ công tác cho cán bộ 16 chi hội; phát triển hội viên nòng cốt.
- Tăng cường phối hợp và khai thác nguồn lực: Mở rộng ủy thác tín dụng qua Ngân hàng Chính sách Xã hội; gắn kết với các phòng ban nông nghiệp chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa, chè, chăn nuôi; hỗ trợ thành lập Câu lạc bộ nữ chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện hiệu quả phong trào thi đua và công tác giám sát: Triển khai tiêu chí xây dựng gia đình "5 không, 3 sạch"; tích cực tham gia hòa giải cơ sở và giám sát việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của phụ nữ và trẻ em.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các kết quả đạt được của Hội Phụ nữ xã Yên Ninh trong năm 2016:
- Đã quản lý hiệu quả nguồn vốn ủy thác tín dụng chính sách với tổng dư nợ đạt 9,871 tỷ đồng cho 428 hộ vay, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giảm nghèo của địa phương.
- Đã huy động 1.090 cán bộ hội viên ký giao ước thi đua; tổ chức 16 chi hội giúp đỡ 16 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ thông qua đóng góp 679 ngày công, 16.000.000 đồng vốn không lãi và 2 tấn xi măng.
- Đã đào tạo, chuyển giao tiến bộ KHKT cho 286 lượt hội viên, tư vấn xuất khẩu lao động cho 105 người và giải quyết việc làm cho 4 lao động nữ tại nước ngoài.
- Nâng cao tỷ lệ đại diện của phụ nữ trong cơ quan dân cử địa phương với 4/28 nữ trúng cử đại biểu HĐND xã (đạt 14,3%).
Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp hệ thống định hướng ứng dụng thực tế sát với địa bàn xã miền núi: kết hợp lồng ghép phát triển kinh tế với phong trào xây dựng nông thôn mới, củng cố mô hình "Địa chỉ tin cậy" tại cộng đồng và kiện toàn đội ngũ cán bộ sau Đại hội nhiệm kỳ 2016–2021. Đề tài cung cấp nguồn tư liệu thực địa phản ánh trung thực đời sống kinh tế - xã hội và phong trào quần chúng tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số khó khăn nội tại được ghi nhận trong văn bản:
- Nguồn lực kinh phí hoạt động dành cho cấp chi hội xóm còn hạn chế, phụ cấp cho cán bộ Hội cơ sở chưa tương xứng với khối lượng công việc.
- Xu hướng lao động nữ trong độ tuổi thanh niên rời địa phương đi làm ăn xa gây cản trở đến công tác duy trì sinh hoạt định kỳ và phát triển hội viên mới tại các xóm vùng sâu.
- Các mô hình tập hợp hội viên ở một số chi hội chưa thực sự đa dạng, kỹ năng chuyên môn của đội ngũ chi hội trưởng chưa đồng đều.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ thực tế: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả lâu dài của các mô hình sinh kế (như mô hình trồng rừng dược liệu, nuôi giun quế, xuất khẩu lao động) đối với mức độ thoát nghèo bền vững của hội viên phụ nữ; đồng thời nghiên cứu giải pháp chuyển đổi phương thức sinh hoạt Hội phù hợp với tình trạng biến động lao động nữ nông thôn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Công tác xã hội, Quản lý xã hội khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá hoạt động của đoàn thể quần chúng cấp cơ sở.
- Cán bộ Hội LHPN cấp xã, huyện trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát văn bản pháp luật, phản biện xã hội và quản lý các tổ tiết kiệm vay vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới, sinh kế phụ nữ và thực trạng xây dựng nông thôn mới tại các xã miền núi khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Tác giả đã kết hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (báo cáo thống kê của UBND xã, báo cáo tổng kết của Hội LHPN), phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (phỏng vấn bán cấu trúc qua bảng kiểm đối với cán bộ Hội, quan sát hiện trường) và các phương pháp phân tích gồm thống kê mô tả, so sánh đối chiếu với địa phương khác (Lạng Sơn, Bắc Kạn) và phân tích ma trận SWOT (PRA).
2. Tình hình phát triển kinh tế và quản lý vốn vay của Hội Phụ nữ xã Yên Ninh đạt kết quả như thế nào?
Hội Phụ nữ xã đã thực hiện tín chấp vốn vay qua Ngân hàng Chính sách Xã hội với tổng dư nợ tính đến ngày 06/07/2016 đạt 9,871 tỷ đồng cho 428 hộ vay; tổ chức 5 lớp tập huấn KHKT cho 286 lượt người; vận động hội viên giúp nhau 679 ngày công lao động, 16.000.000 đồng vốn không tính lãi và 2 tấn xi măng để hỗ trợ các hộ phụ nữ nghèo có địa chỉ thoát nghèo.
3. Cơ cấu dân số và lao động tại xã Yên Ninh có đặc điểm gì nổi bật?
Xã Yên Ninh có 1.862 hộ với 7.093 nhân khẩu (nữ chiếm 3.505 người); 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Tày chiếm 70%, Kinh 20%). Toàn xã có 4.586 lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối với 91% (4.173 người), tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chỉ đạt 30% (1.375 người).
4. Kết quả công tác tham gia xây dựng chính quyền và bình đẳng giới của Hội đạt được con số nào cụ thể?
Hội đã phối hợp giới thiệu 14 cán bộ, hội viên nữ tham gia ứng cử đại biểu HĐND xã khóa XIX nhiệm kỳ 2016–2021; kết quả có 4/28 đại biểu nữ trúng cử (đạt tỷ lệ 14,3%). Hội cũng thực hiện 3 đợt giám sát chính sách (bầu cử, cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi/vùng 135, rà soát 25 hồ sơ chính sách dân công hỏa tuyến theo Quyết định 49 có 9 nữ) và duy trì mô hình "Địa chỉ tin cậy" tại 16/16 chi hội.
5. Đâu là những hạn chế chính trong hoạt động của tổ chức Hội được tác giả chỉ ra?
Những khó khăn chính gồm: Lực lượng cán bộ Hội cơ sở mỏng, chưa được đào tạo bài bản; kinh phí hoạt động và phụ cấp thấp; một số mô hình thu hút hội viên chưa thực sự hiệu quả; nhiều phụ nữ trong độ tuổi lao động rời làng quê đi làm ăn xa ảnh hưởng đến việc tham gia phong trào tại địa phương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Thị Dung đã phản ánh toàn diện thực trạng cơ cấu tổ chức, các mặt công tác trọng tâm và vai trò của Hội Phụ nữ xã Yên Ninh trong bức tranh kinh tế - xã hội của một xã miền núi thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua các dữ liệu thực tế và phân tích SWOT, công trình đã làm rõ những đóng góp thiết thực của tổ chức Hội trong hoạt động ủy thác tín dụng giảm nghèo, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng nếp sống văn hóa và giám sát thực thi chính sách an sinh xã hội. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất là căn cứ thực tiễn có giá trị nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực hoạt động của Hội Phụ nữ cơ sở trong giai đoạn 2016–2021.