Đồ án công nghệ chế tạo phân đoạn 238 tàu chở hàng khô 3200T

Thuyết minh đồ án công nghệ đóng tàu với thiết kế quy trình chế tạo phân đoạn 238 tàu chở hàng khô 3200T chi tiết, chuẩn xác cho sinh viên.

Chuyên ngành

Công nghệ đóng tàu

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 tàu 3200T

Chế tạo phân đoạn đóng vai trò then chốt trong đóng tàu hiện đại. Phân đoạn 238 thuộc cụm đáy đôi của tàu chở hàng khô 3200 tấn. Vị trí này chịu áp lực thủy tĩnh lớn và tải trọng uốn dọc thân tàu. Quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 tàu 3200T định hình toàn bộ phương pháp gia công và lắp ghép chi tiết. Đơn vị thi công áp dụng phương pháp module hóa nhằm tối ưu hóa thời gian tại triền đà. Việc chế tạo diễn ra trực tiếp trong nhà xưởng có mái che. Các phân xưởng cơ khí, vỏ tàu phối hợp nhịp nhàng theo dây chuyền khép kín. Trang thiết bị gồm máy cắt CNC, máy uốn thép hình và hệ thống cầu trục công suất lớn. Tôn đáy trên được lựa chọn làm mặt chuẩn lắp ráp cố định. Khung giàn gá lắp thiết kế dầm chữ I cách đều 600 mm tương ứng khoảng cách sườn. Bệ lắp ráp cao 800 mm tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân hàn và kiểm tra. Toàn bộ quá trình tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quy phạm phân cấp tàu biển.

1.1. Đặc điểm kết cấu phân đoạn đáy 238 tàu 3200 tấn

Phân đoạn 238 là khối kết cấu đáy đôi chịu lực phức tạp. Khối gồm hệ thống tấm phẳng tôn đáy trên, tôn đáy dưới và các vách kín nước. Bên trong phân đoạn bố trí sống chính, hai sống phụ và các đà ngang đặc. Thép hình chữ L kích thước 120x120x10 đóng vai trò nẹp gia cường dọc. Khoảng cách giữa các sườn duy trì ổn định ở mức 600 mm. Chi tiết liên kết hàn kín tạo thành các khoang chứa nhiên liệu hoặc nước dằn. Tổng khối lượng kết cấu thép vượt quá 4,4 tấn với độ chính xác hình học cao. Mọi chi tiết kim loại đều trải qua khâu làm sạch bề mặt và phun sơn lót bảo vệ trước khi lắp đặt.

1.2. Năng lực trang thiết bị và cơ sở hạ tầng nhà máy

Nhà máy đóng tàu cần đảm bảo điều kiện mặt bằng tiêu chuẩn để chế tạo phân đoạn 238. Phân xưởng vỏ trang bị sàn gá phẳng vững chắc và hệ thống cẩu trục sức nâng 20 đến 50 tấn. Dây chuyền cắt kim loại tích hợp máy CNC plasma và máy cắt tự động rùa hơi. Thiết bị gia công tạo hình gồm máy lốc tôn thủy lực ba trục và máy uốn cơ khí thép góc. Nguồn cấp khí hàn hỗn hợp CO2 và Argon bố trí tập trung dọc theo các tuyến bệ thi công. Đội ngũ thợ hàn sở hữu chứng chỉ tay nghề theo tiêu chuẩn Đăng kiểm. Hệ thống kiểm định không phá hủy NDT đảm bảo rà soát 100% khuyết tật mối hàn trọng yếu.

II. Phân tích kết cấu cơ bản trong chế tạo phân đoạn 238 tàu 3200T

Phân tích kết cấu là bước khởi đầu quan trọng nhằm kiểm soát biến dạng nhiệt và khối lượng gia công. Phân đoạn đáy 238 có mật độ mối hàn dày đặc giữa tôn vỏ và các hệ xương sống. Thép tấm sử dụng chủ yếu có chiều dày từ 8 mm đến 12 mm. Khối lượng các chi tiết đà ngang đặc như DN95, DN97, DN99 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể. Sống chính liên tục có chiều dày 10 mm chạy dọc tâm đáy tàu, kết hợp sống phụ đối xứng hai bên. Vấn đề biến dạng nhiệt do hàn góc và hàn giáp mối luôn là thách thức hàng đầu. Nếu không tính toán thứ tự hàn hợp lý, phân đoạn dễ bị cong vênh hoặc sai lệch đường sườn. Khâu phóng dạng và khai triển tôn đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối để tránh lãng phí phôi thép. Kỹ sư phải bù lượng co ngót vật liệu tại các vị trí tiếp giáp giữa các phân đoạn kế cận. Toàn bộ dữ liệu cắt phôi được số hóa đưa vào máy cắt tự động.

2.1. Phân loại và tính toán khối lượng chi tiết thép

Hệ thống chi tiết của phân đoạn 238 chia thành hai nhóm chính gồm thép tấm và thép hình. Thép tấm dày 8 mm đến 12 mm dùng làm tôn đáy trên, tôn đáy dưới, đà ngang và tấm sống. Tổng khối lượng thép tấm chiếm khoảng 3350 kg. Nhóm thép hình L120x120x10 làm nẹp dọc có tổng trọng lượng trên 1100 kg. Từng mã chi tiết đều mang ký hiệu riêng biệt để thuận tiện quản lý phôi. Việc bóc tách khối lượng chính xác giúp tối ưu hóa sơ đồ cắt tôn tấm lớn. Tỷ lệ tận dụng thép đạt trên 90%, giảm thiểu phế liệu phát sinh trong phân xưởng gia công chi tiết thô.

2.2. Kiểm soát rủi ro biến dạng nhiệt trong quá trình hàn

Biến dạng nhiệt phát sinh do sự phân bố nhiệt không đồng đều khi thực hiện nhiều đường hàn liên tiếp. Mối hàn góc giữa đà ngang và tôn đáy tích tụ ứng suất dư cục bộ. Hiện tượng cong vênh tấm mỏng và vặn xoắn sống chính gây sai lệch kích thước phân đoạn. Biện pháp hạn chế gồm cố định kết cấu bằng cữ chặn, gông mã chữ C và nêm sắt trên bệ lắp ráp. Thợ hàn áp dụng phương pháp hàn phân đoạn so le, hàn đối xứng từ tâm tỏa ra hai phía biên. Kỹ sư theo dõi liên tục độ co rút đường kính để kịp thời cân chỉnh nhiệt lượng hàn hồ quang.

III. Phương pháp triển khai công nghệ chế tạo phân đoạn 238 tàu 3200T

Quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 tàu 3200T triển khai qua các giai đoạn nghiêm ngặt từ chi tiết đến tổng thành. Ban đầu, phôi thép được nắn phẳng, làm sạch gỉ sét bằng phương pháp phun bi và sơn lót bảo vệ. Máy cắt CNC cắt chính xác các tấm tôn đáy, đà ngang và nẹp gia cường. Công nhân tiến hành vát mép hàn theo tiêu chuẩn góc vát thiết kế. Tiếp theo, bệ lắp ráp được căn chỉnh thăng bằng tuyệt đối trên sàn xưởng. Tôn đáy trên được trải phẳng lên bệ dầm chữ I và lấy dấu vị trí các đường sườn, sống chính, sống phụ. Cụm đà ngang và sống dầm được gá lắp độc lập trước khi cẩu lên bệ. Thợ hàn hoàn thiện liên kết giữa hệ xương với tôn đáy trên theo trình tự từ giữa ra hai đầu. Sau khi kiểm tra kích thước khung xương, các tấm tôn đáy dưới được cẩu lên gá đè và hàn giáp mối khép kín toàn bộ phân đoạn đáy đôi.

3.1. Thiết kế bệ gá và quy trình gia công cụm chi tiết

Bệ gia công phân đoạn 238 thiết kế dạng dầm thép I đặt song song cách nhau 600 mm. Chiều cao bệ cách mặt sàn xưởng 800 mm giúp thao tác lắp ráp thuận tiện. Cụm chi tiết đà ngang và nẹp dọc được tổ hợp riêng tại bàn gá phụ. Tấm vách đà ngang hàn dính nẹp gia cường bằng phương pháp hàn bán tự động MIG/MAG trong môi trường khí bảo vệ CO2. Các mối hàn góc đạt chiều cao chân mối hàn thiết kế. Mọi cụm chi tiết con đều trải qua khâu nghiệm thu kích thước hình học trước khi chuyển sang bệ lắp ráp tổng thành phân đoạn.

3.2. Lắp ráp tổng thành và hàn khép kín tôn vỏ đáy

Quy trình lắp ráp tổng thành bắt đầu bằng việc đặt các tấm tôn đáy trên đã hàn nối lên bệ định vị. Kỹ sư sử dụng quả dọi, dây bật mực và máy laser để lấy dấu chuẩn xác tâm sống chính và đường sườn. Hệ thống sống chính, sống phụ và các đà ngang lần lượt đặt đúng vị trí dấu vạch. Các mã kẹp và kích thủy lực ép chặt cơ cấu xuống bề mặt tôn nền. Hàn đính cố định toàn bộ hệ khung xương trước khi hàn chính thức. Cuối cùng, tôn đáy dưới được gá lắp, ép khít và thực hiện đường hàn giáp mối tự động dưới lớp thuốc bảo vệ.

IV. Đánh giá kiểm định chất lượng chế tạo phân đoạn 238 tàu 3200T

Nghiệm thu và kiểm định chất lượng là bước hoàn tất trong quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 tàu 3200T. Phân đoạn hoàn thiện phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Đăng kiểm quốc gia và quốc tế. Kỹ thuật viên sử dụng máy toàn đạc quang học kiểm tra dung sai kích thước dài, rộng và độ chéo góc. Độ phẳng bề mặt tôn đáy trên và tôn đáy dưới được đo đạc kỹ lưỡng. Mọi mối hàn giáp mối tôn bao đáy đều kiểm tra không phá hủy bằng phương pháp siêu âm UT hoặc chụp phim phóng xạ RT. Các khoang đáy đôi kín nước trải qua thử áp lực nước hoặc thử độ kín bằng khí nén kết hợp bọt xà phòng. Kết quả kiểm tra ghi nhận vào hồ sơ hoàn công phân đoạn trước khi chuyển ra bãi đấu đà tổng thành. Việc thực hiện đúng quy trình công nghệ đảm bảo độ bền kết cấu, rút ngắn thời gian đóng tàu và nâng cao độ an toàn vận hành tàu biển.

4.1. Phương pháp kiểm tra không phá hủy mối hàn NDT

Kiểm tra không phá hủy NDT giữ vai trò quyết định độ tin cậy của liên kết hàn phân đoạn 238. Phương pháp thẩm thấu chất lỏng PT và hạt từ MT phát hiện nứt bề mặt hoặc khuyết tật rỗ khí mép hàn. Phương pháp siêu âm UT và chụp ảnh bức xạ tia X rà soát sâu bên trong mối hàn giáp mối tôn đáy. Các vị trí nút giao giữa đà ngang và sống chính chịu ứng suất cao luôn được kiểm tra 100%. Những mối hàn không đạt chuẩn đều được đục bỏ bằng hồ quang than, mài sạch và hàn dặm lại theo đúng quy trình xử lý khuyết tật chuẩn hóa.

4.2. Thử nghiệm độ kín khoang và nghiệm thu phân đoạn

Thử độ kín là điều kiện tiên quyết trước khi hạ liệu phân đoạn đáy sang khu vực triền đà. Khoang đáy đôi được bịt kín các lỗ khoét công nghệ và bơm khí nén với áp suất quy chuẩn 0,2 kg/cm2. Kỹ thuật viên quét nước xà phòng dọc theo tất cả các đường hàn tôn bao và chân vách kín nước. Ngoài ra, phương pháp phun nước áp lực cao được áp dụng cho các vị trí vách biên không chịu áp lực ngập chìm. Biên bản nghiệm thu được ký xác nhận ba bên gồm Đăng kiểm viên, Giám sát chủ tàu và Kỹ sư trưởng công nghệ nhà máy đóng tàu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Tiểu luận thuyết minh đồ án công nghệ đóng tàu đề tài thiết kế qui trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 của tàu chở hàng khô 3200 tấn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU PHÂN ĐOẠN 238 1. Phân tích kết cấu 1. Ví trí phân đoạn đáy 238 Phân đoạn đáy 238 nằm ở phía mũi tàu. Hệ thống kết cấu phân đoạn được bố trí bên phải tàu so với mặt phẳng dọc tâm tàu nhìn về phía tàu.

Phân đoạn thiết kế từ sườn 92+100 đến sườn 102- 150 L =6050 Chiều dài phân đoạn: Pđ (mm). H =1100 Chiều cao của phân đoạn: Pđ (mm) tính từ đáy tàu. B Chiều rộng của phân đoạn: pđ cách đường dọc tâm tàu 100 (mm) đến tôn bao. Khoảng sườn thực tại phân đoạn 238: a = 600 (mm).

a, Hình chiếu bằng b, Hình chiếu đứng Hình 1. 1 Hình chiếu phân đoạn 238 6 Hình 1. 2 Ví trí phân đoạn 238 trên tàu Phân đoạn đáy 238 bao gồm các nẹp dọc L120x120x10, nẹp dọc phụ L120x120x10 và các sống phụ liên kết với các đà ngang đáy. Tôn đáy dưới có các độ dày bằng 12 mm tại vị trí giữa tàu và bằng 10mm cho phần còn.

Tôn đáy trên cũng có độ dày 10 mm. 3 Kết cấu phân đoạn 238 1. Phân tích kết cấu phân đoạn 238 Ví trí phân đoạn 238 từ sườn 92+100 đến sườn 102-150 có các đà ngang đặc tại sườn 95, 97, 99, 101 còn lại là đà ngang hở tại sườn 93, 94, 96, 98, 100. Tờ tôn đáy trên liên kết với tờ tôn đáy dưới bởi đà ngang, các đà ngang khoét lỗ cho dầm dọc đi qua.

Khoảng cách giữa các đà ngang thực tế bằng khoảng sườn thực 600 mm. Lỗ người chui với kích thước 400×500 (mm) để thuận lợi cho việc đi lại và kiểm tra ở đáy tàu. Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy là 600 (mm). R50 là lỗ khoét công nghệ được tiến hành hàn trên đà ngang.

8 Lỗ khoét công nghệ với kích thước 200. Nẹp gia cường đà ngang có kích thước 8×100. Các sống phụ, nẹp dọc nhằm liên kết các đà ngang lại với nhau.  Đà ngang tại sườn 93 Hình 1.

4 Kết cấu đà ngang tại sườn 93 Bảng 1. 1 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 93 STT Tên gọi Qui cách Số Hình khai triển chi tiết (mm) lượng 1 Mã gia cường cho t =10 1 sống chính 2 Mã hông t=8 1 8×100 L=769 1 Nẹp gia cường đà ngang 3 8×100 1 L = 1025 9 8×100 1 L=803  Đà ngang tại sườn 94 Hình 1. 5 Kết cấu đà ngang tại sườn 94 Bảng 1. 2 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 94 STT Tên gọi Qui cách Số Hình khai triển chi tiết (mm) lượng 1 Mã gia cường cho t =10 1 sống chính 2 Mã hông t=8 1 8×100 L = 1011 1 10 3 Nẹp gia cường đà 8×100 ngang L=803 1  Đà ngang tại sườn 95 Hình 1.

6 Kết cấu đà ngang tại sườn 95 Bảng 1. 3 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 95 STT Tên gọi Qui cách Số Hình khai triển chi tiết (mm) lượng 1 Đà ngang t =8 1 2 Đà ngang t=8 1 11 3 Mã hông t =8 1 4 Tấm ốp lỗ 10 khoét 8×100 L=703 5 Nẹp gia cường đà ngang 8×100 L=950  Đà ngang tại sườn 96 Hình 1. 7 Kết cấu đà ngang tại sườn 96 12 Bảng 1. 4 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 96 STT Tên gọi Qui cách Số Hình khai triển chi tiết (mm) lượng 1 Mã gia cường t =10 1 cho sống chính 2 Mã hông t=8 1 8×100 L=953 3 Nẹp gia cường đà ngang 8×100 L=803  Đà ngang tại sườn 97 13 Hình 1.

8 Kết cấu đà ngang tại sườn 97 Bảng 1. 5 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 97 STT Tên gọi Qui Số Hình khai triển chi tiết cách lượng (mm) 1 Đà ngang t =8 1 2 Đà ngang t=8 1 3 Mã hông t =8 1 14 Tấm ốp lỗ khoét 4 10 5 Nẹp đà gia 8×100 cường ngang L=948 1 8×100 L=661 1  Đà ngang tại sườn 98 Hình 1. 9 Kết cấu đà ngang tại sườn 98 Bảng 1. 6 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 98 STT Tên gọi Qui cách Số Hình khai triển chi tiết (mm) lượng 1 Mã gia cường t =10 1 cho sống chính 15 2 Mã hông t=8 1 8×100 L = 1000 3 Nẹp gia cường đà ngang 8×100 L=726  Đà ngang tại sườn 99 Hình 1.

10 Kết cấu đà ngang tại sườn 99 16 Bảng 1. 7 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 99 STT Tên gọi Qui Số Hình khai triển chi tiết cách lượng (mm) 1 Đà ngang t =8 1 2 Đà ngang t=8 1 3 Mã hông t =8 1 Tấm ốp lỗ khoét 10 4 17 8×100 1 L=592 8×100 1 5 Nẹp gia cường đà ngang L=933  Đà ngang tại sườn 100 Hình 1. 11 Kết cấu đà ngang tại sườn 100 Bảng 1. 8 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 100 STT Tên gọi Qui cách Số Hình khai triển chi tiết (mm) lượng 1 Mã gia cường t =10 1 cho sống chính 18 2 Mã hông t=8 1 8×100 L=716 3 Nẹp gia cường đà ngang 8×100 L=983  Đà ngang tại sườn 101 Hình 1.

12 Kết cấu đà ngang tại sườn 101 Bảng 1. 9 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 101 STT Tên gọi Qui Số Hình khai triển chi tiết cách lượng (mm) 1 Đà ngang t =8 1 19 2 Đà ngang t=8 1 3 Mã hông t =8 1 Tấm ốp lỗ khoét 13 4 1 8×100 L=702 20 5 Nẹp gia cường 8×100 đà ngang L=950 1 Bao gồm các nẹp dọc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Các nẹp dọc phụ 1, 2, 3, 4, 5, 6. Kết cấu của sống phụ 1, 2: Sống phụ là một tấm phẳng có chiều dày t= 10mm, chiều cao sống phụ bằng chiều cao đáy.

Sống phụ được gia cường bằng các nẹp gia cường có quy cách 10x100. Sống phụ được khoét các lỗ khoét người chui 400x500 Sống phụ 1 cách mặt phẳng dọc tâm 1800mm, có chiều dài 6050; sống phụ 2 cách mặt phẳng dọc tâm 4200 mm Hình 1. 13 Sống phụ 1 Hình 1. 14 Sống phụ 2 Các nẹp dọc dùng để liên kết các đà ngang đáy lại với nhau với quy cách L120 ×120 ×10.

Nẹp dọc được khoét lỗ thoát khí công nghệ. Tại các ví trí nẹp dọc xuyên qua đà ngang được gia cường bằng thép với qui cách 100× 8. Các nẹp dọc khi chạy liên tục qua các đà ngang đáy thì đà ngang được khoét lỗ và có tấm gia cường cho các nẹp. 21 Khoảng cách giữa các nẹp dọc là 600 mm.

Từ đà ngang sườn 97 đến đà ngang sườn 101 có thêm các nẹp dọc phụ. Khoảng cách các nẹp dọc phụ là 600 mm, khoảng cách giữa nẹp dọc phụ và nẹp dọc là 300 mm. 15 Kết cấu nẹp dọc STT Tên gọi Quy cách Số lượng Hình khai triển chi tiết 1 Sống phụ 1 t = 10, L = 6050 1 2 Sống phụ 2 t = 10, L= 6050 1 3 Nẹp gia cường 100×10, L=100 8 sống phụ L120×120 ×10 7 4 Nẹp dọc 5 Nẹp dọc phụ L120×120 ×10 6 22 1. Tính toán khối lượng phân đoạn Khối lượng phân đoạn được tính bằng tổng khối lượng tôn tấm và khối lượng thép hình.

Khối lượng tôn tấm bao gồm khối lượng tôn dùng chế tạo đà ngang đáy, tôn đáy, sống phụ. Khối lượng tôn được tính bằng tích công thức M1 = Σ ti×Si×ni×7,85 (kg) Trong đó: + M1: Khối lượng tôn (kg) + ti: Chiều dày tôn của chi tiết thứ i (mm) + Si: Diện tích của chi tiết thứ i (m2) (Si đo trực tiếp trên bản vẽ kết cấu chi tiết phân đoạn 238) + ni: Số chi tiết giống nhau trong phân đoạn + 7,85: Khối lượng riêng của tôn (T/m3) Khối lượng thép hình được tính theo công thức: M2= Li×Ki Trong đó: + M2: khối lượng thép hình (kg) + Ki: Khối lượng trên một đơn vị chiều dài (kg/m) + Li: Chiều dài của chi tiết thứ i (m) và được đo trực tiếp trên bản vẽ kết cấu chi tiết phân đoạn đáy 238  Khối lượng của phân đoạn bằng tổng khối lượng tất cả các cơ cấu của phân đoạn bao gồm: + Khối lượng đà ngang đã trừ lỗ khoét. + Khối lượng sống phụ đã trừ lỗ khoét. 23 + Khối lượng mã hông đã trừ lỗ khoét.

+ Khối lượng các nẹp dọc đáy trên, nẹp dọc đáy dưới. + Khối lượng các nẹp gia cường cho sống phụ và đà. + Khối lượng tôn bao đáy dưới và tôn bao đáy trên. 10 Bảng tính khối lượng chi tiết thép tấm T Chiều dày L T Tên CT (mm) (mm) Số lượng Diên tích (m2) Khối lượng 0,076 1 Nẹp GC ĐN93 8 769 1 9 4,83 0,102 2 Nẹp GC ĐN93 8 1025 1 5 6,44 0,080 3 Nẹp GC ĐN93 8 803 1 3 5,04 0,070 4 Nẹp GC ĐN94 8 1011 1 3 6,35 0,080 5 Nẹp GC ĐN94 8 803 1 3 5,04 0,070 6 Nẹp GC ĐN95 8 703 1 3 4,41 7 Nẹp GC ĐN95 8 950 1 0,095 5,97 0,095 8 Nẹp GC ĐN96 8 953 1 3 5,98 0,080 9 Nẹp GC ĐN96 8 803 1 3 5,04 10 Nẹp GC ĐN97 8 948 1 0,0948 5,95 25 11 Nẹp GC ĐN97 8 661 1 0,0661 4,15 12 Nẹp GC ĐN98 8 1000 1 0,1 6,28 13 Nẹp GC ĐN98 8 726 1 0,0726 4,56 14 Nẹp GC ĐN99 8 933 1 0,0933 5,86 15 Nẹp GC ĐN99 8 592 1 0,0592 3,72 16 Nẹp GC ĐN100 8 716 1 0,0716 4,50 17 Nẹp GC ĐN100 8 983 1 0,0983 6,17 18 Nẹp GC ĐN101 8 702 1 0,0702 4,41 19 Nẹp GC ĐN101 8 950 1 0,095 5,97 22 Mã GC SC 10 - 6 0,587 276,49 23 Mã hông 93 8 - 1 1,746 109,64 26 24 Mã hông 94 8 - 1 1,681 105,58 25 Mã hông 95 8 - 1 1,237 77,68 26 Mã hông 96 8 - 1 1,509 94,77 27 Mã hông 97 8 - 1 1,149 72,15 28 Mã hông 98 8 - 1 1,248 78,38 29 Mã hông 99 8 - 1 1,052 66,06 30 Mã hông 100 8 - 1 1,144 71,85 31 Mã hông 101 8 - 1 1,115 70,00 33 DN95-1 8 - 1 1,466 92,09 34 DN95-2 8 - 1 2,053 128,92 35 DN97-1 8 - 1 2,053 128,92 27 36 DN97-2 8 - 1 1,466 92,09 37 DN99-1 8 - 1 1,466 92,09 38 DN99-2 8 - 1 2,053 128,92 39 DN101-1 8 - 1 1,397 87,74 40 DN101-2 8 - 1 1,511 94,88 41 Sống phụ 1 10 - 1 5,198 408,02 42 Sống phụ 2 10 - 1 4,508 353,86 43 Nẹp GCSP 10 - 8 0,093 58,27 44 Sống chính 10 - 1 6,05 474,93 45 Nẹp GC sống chính 10 - 6 0,56 4,37 Tổng 3350,46 (Kg) 28 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Trang (2022), Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 của tàu chở hàng khô 3200 tấn, Đồ án môn học, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
APA 7
Nguyễn, T. T. (2022). Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 của tàu chở hàng khô 3200 tấn [Đồ án môn học, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tieu-luan-thuyet-minh-do-an-cong-nghe-dong-tau-de-tai-thiet-ke-qui-trinh-cong-nghe-che-tao-phan-doan-238-cua-tau-cho-hang-kho-3200-tan/9535647487
IEEE
T. T. Nguyễn, "Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 của tàu chở hàng khô 3200 tấn," Đồ án môn học, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tieu-luan-thuyet-minh-do-an-cong-nghe-dong-tau-de-tai-thiet-ke-qui-trinh-cong-nghe-che-tao-phan-doan-238-cua-tau-cho-hang-kho-3200-tan/9535647487

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác