Đồ án thiết kế nhà máy gạch lát ceramic 2 triệu m2/năm - ĐH Bách Khoa

Đồ án công nghệ 2 kỹ thuật hóa học thiết kế nhà máy sản xuất gạch lát ceramics năng suất 2 triệu m2/năm, tính toán quy trình công nghệ và thiết bị chi tiết.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Hóa học

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án công nghệ

2022

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế nhà máy sản xuất gạch ceramic 2 triệu m2 năm

Ngành vật liệu xây dựng đóng vai trò nền tảng trong phát triển hạ tầng và đô thị hóa. Nhu cầu gạch ốp lát ceramic tại thị trường nội địa gia tăng liên tục qua các năm. Thiết kế nhà máy sản xuất gạch ceramic năng suất 2 triệu m2/năm giải quyết bài toán cung ứng vật liệu chất lượng cao. Dự án áp dụng công nghệ silicat hiện đại. Quy trình sản xuất khép kín từ khâu tiếp nhận nguyên thô đến đóng gói sản phẩm hoàn thiện. Quy mô công suất 2 triệu m2/năm là mức sản lượng tối ưu cho các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn. Mức năng suất này bảo đảm hiệu quả kinh tế theo quy mô. Đồng thời dự án giúp giảm chi phí khấu hao thiết bị trên từng đơn vị sản phẩm. Nhà máy sử dụng các nguồn khoáng sản địa phương gồm đất sét, cao lanh và tràng thạch. Việc khai thác nguồn mỏ lân cận giúp hạ giá thành vận chuyển. Công trình tạo ra giá trị gia tăng lớn cho chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng vùng miền.

1.1. Vai trò của gạch lát ceramic trong xây dựng hiện đại

Gạch lát ceramic là vật liệu xây dựng nhân tạo có cấu trúc silicat bền vững. Sản phẩm sở hữu độ bền cơ học cao, khả năng chống thấm nước tốt và tính thẩm mỹ vượt trội. Bề mặt gạch được phủ men bảo vệ, chống mài mòn hóa học và chịu lực va đập lớn. Quá trình nung ở nhiệt độ cao tạo ra liên kết thủy tinh hóa vững chắc. Gạch ceramic đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của công trình dân dụng và thương mại. Sự phát triển của kiến trúc đô thị thúc đẩy nhu cầu sử dụng gạch lát ngày càng đa dạng về mẫu mã và kích thước.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật của dự án sản xuất quy mô 2 triệu m2 năm

Dự án đặt mục tiêu xây dựng dây chuyền sản xuất tự động hóa cao. Quy mô thiết kế đạt sản lượng ổn định 2.000.000 m2 gạch ceramic thành phẩm mỗi năm. Quy trình sản xuất bảo đảm tỷ lệ thu hồi sản phẩm loại một đạt trên 95%. Hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn nghiền, ép, sấy, tráng men và nung. Dự án tối ưu hóa chỉ tiêu tiêu hao nhiệt năng và điện năng trên mỗi mét vuông gạch. Dây chuyền công nghệ hướng đến tiêu chuẩn thân thiện với môi trường và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.

II. Phân tích nguyên liệu thiết kế nhà máy gạch ceramic 2 triệu m2 năm

Lựa chọn và xử lý nguyên liệu là thách thức kỹ thuật cốt lõi trong chế tạo gốm sứ silicat. Đặc tính khoáng học của đất sét và tràng thạch quyết định trực tiếp độ co ngót và độ bền cơ của xương gạch. Sự biến động về thành phần hóa học của mỏ khoáng dễ gây ra hiện tượng cong vênh hoặc nứt nẻ sau nung. Nguyên liệu dẻo nội địa thường có lẫn tạp chất oxit sắt và titan. Tạp chất này làm giảm độ trắng và biến đổi màu sắc xương gạch. Tỷ lệ oxit kiềm trong tràng thạch cần đạt mức tiêu chuẩn để tạo pha lỏng hòa tan thạch anh ở nhiệt độ thích hợp. Việc tính toán phối liệu đòi hỏi phương pháp cân bằng thành phần ba cấu tử khoáng dẻo, gầy và trợ dung. Sai số trong tính toán phối liệu dẫn đến phế phẩm hàng loạt và làm hư hại kết cấu lò nung con lăn.

2.1. Đánh giá đặc tính khoáng học của nhóm nguyên liệu dẻo

Nhóm nguyên liệu dẻo bao gồm đất sét và cao lanh tự nhiên. Các mẫu đất sét Quế Sơn, Thăng Bình và cao lanh Quế Sơn được phân tích theo giản đồ Apgutinit. Tỷ số nhôm oxit trên silic oxit quyết định tính dẻo và khả năng tạo hình của hồ phối liệu. Đất sét cần có khoảng nhiệt độ kết khối rộng để tránh biến dạng khi nung nhanh. Tạp chất hữu cơ và muối hòa tan trong bùn sét phải được kiểm soát chặt chẽ. Hàm lượng cát thô cần qua tuyển rửa để đạt cỡ hạt mịn đồng đều trước khi nạp vào máy nghiền bi.

2.2. Kiểm soát chất trợ dung và nguyên liệu gầy chống co ngót

Tràng thạch Đại Lộc đóng vai trò là chất trợ dung chủ đạo trong phối liệu xương gạch. Tổng hàm lượng oxit natri và kali đạt từ 7,67% đến 8,74% giúp hạ nhiệt độ tạo pha lỏng. Pha lỏng lấp đầy các lỗ xốp mao quản, thúc đẩy quá trình kết khối và tăng độ đặc chắc cho xương. Thạch anh đóng vai trò là nguyên liệu gầy, tạo khung xương vững chắc và giảm độ co ngót sấy nung. Tuy nhiên, sự chuyển pha thạch anh ở 573 độ C đòi hỏi chế độ làm nguội phải được điều chỉnh chính xác để tránh nứt gạch.

III. Giải pháp kỹ thuật thiết kế nhà máy sản xuất gạch ceramic tối ưu

Quy trình công nghệ sản xuất gạch ceramic áp dụng phương pháp nghiền ướt và sấy phun sương hiện đại. Phối liệu sau nghiền bi đạt độ mịn đồng nhất với lượng sót sàng dưới 1,5%. Bùn phối liệu chuyển qua tháp sấy phun để tạo hạt bột ép có độ ẩm từ 5% đến 6%. Bột ép dạng cầu giúp điền đầy khuôn dập tự động một cách đồng đều. Dây chuyền sử dụng máy ép thủy lực áp lực cao để định hình viên gạch. Xương mộc đi qua lò sấy đứng trước khi tráng men và in hoa văn kỹ thuật số. Lò nung thanh lăn một tầng hoạt động liên tục bằng khí gas hóa lỏng. Nhiệt độ nung cực đại duy trì tại 1180 độ C theo đường cong nung tối ưu. Hệ thống thu hồi nhiệt thải từ vùng làm nguội của lò được tái sử dụng cho các lò sấy, giúp giảm đáng kể mức tiêu hao năng lượng.

3.1. Tính toán cân bằng vật chất và chuẩn bị bột ép tạo hình

Cân bằng vật chất xác định lượng nguyên liệu thô đầu vào cho toàn bộ chu kỳ sản xuất. Để đạt sản lượng 2 triệu m2 gạch thành phẩm, khối lượng phối liệu thô cần tính toán bù trừ cho tổn thất cơ học và tổn thất do nung luyện. Tháp sấy phun vận hành liên tục với áp suất vòi phun ổn định. Quá trình sấy tạo ra các hạt bột ép có dải kích thước hạt từ 0,2 mm đến 0,6 mm. Độ chảy của bột ép đạt chuẩn giúp máy ép thủy lực phân bố lực nén đồng đều, hạn chế ứng suất dư trong viên mộc.

3.2. Tính toán kết cấu lò nung con lăn và cân bằng nhiệt lượng

Lò nung thanh lăn là thiết bị nhiệt quan trọng nhất trong nhà máy gạch ceramic. Chiều dài lò và tốc độ con lăn được tính toán dựa trên chu kỳ nung nhanh từ 35 đến 45 phút. Cân bằng nhiệt lò nung xác định lượng khí đốt cần thiết và hệ số phân bố nhiệt dọc theo các vùng tiền gia nhiệt, nung và làm nguội. Vật liệu chịu lửa cách nhiệt của vỏ lò được lựa chọn kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu tổn thất nhiệt truyền qua thành lò. Hệ thống đốt tự động kiểm soát tỷ lệ không khí và nhiên liệu chính xác.

IV. Hiệu quả và ứng dụng thiết kế nhà máy gạch ceramic 2 triệu m2 năm

Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất gạch ceramic 2 triệu m2/năm mang lại giải pháp kỹ thuật hoàn chỉnh và khả thi. Việc tính toán chi tiết từ phối liệu đến kết cấu lò nung tạo cơ sở vững chắc cho quá trình thi công xây dựng công nghiệp. Dự án khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản địa phương, tạo ra các dòng sản phẩm gạch lát đạt chuẩn quốc tế. Mô hình nhà máy bảo đảm các chỉ số tài chính tích cực với thời gian thu hồi vốn nhanh. Công nghệ nung nhanh thanh lăn giúp giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng. Thiết kế còn tích hợp các giải pháp bảo vệ môi trường thông qua hệ thống lọc bụi túi vải và xử lý khí thải đạt chuẩn. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư hóa silicat và chủ đầu tư dự án công nghiệp.

4.1. Đánh giá tính khả thi kinh tế và tối ưu hóa chi phí vận hành

Quy mô sản lượng 2 triệu m2 mỗi năm bảo đảm tỷ suất hoàn vốn nội bộ ở mức hấp dẫn. Chi phí đầu tư ban đầu cho máy ép thủy lực và lò nung con lăn được bù đắp nhờ tốc độ khấu hao nhanh. Việc sử dụng nguồn nguyên liệu đất sét và tràng thạch tại chỗ cắt giảm mạnh chi phí logistics. Tự động hóa dây chuyền sản xuất giúp giảm thiểu chi phí nhân công trực tiếp và hạn chế tối đa sai sót kỹ thuật. Dự án mang lại lợi ích kinh tế bền vững cho doanh nghiệp sản xuất gạch ceramic.

4.2. Khả năng nhân rộng và chuyển giao công nghệ sản xuất silicat

Thiết kế kỹ thuật của nhà máy có tính ứng dụng thực tiễn cao cho ngành công nghiệp gốm sứ Việt Nam. Các thông số về phối liệu, cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt có thể chuyển giao trực tiếp cho các nhà máy gạch ốp lát. Mô hình dây chuyền linh hoạt cho phép chuyển đổi sản xuất giữa gạch lát nền và gạch ốp tường theo nhu cầu thị trường. Giải pháp công nghệ này đóng góp tích cực vào chiến lược phát triển ngành vật liệu xây dựng hiện đại, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Tiểu luận đồ án công nghệ 2 ngành kỹ thuật hóa học thiết kế nhà máy sản xuất gạch lát ceramics năng suất 2 000 000 m2 năm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Định nghĩa về gốm sứ 1. Gốm sứ là gì? Gốm sứ có thể được định nghĩa là các chất rắn vô cơ chịu nhiệt, phi kim loại, thường là các hợp chất được tạo thành từ các nguyên tố kim loại và phi kim loại.

Mặc dù các loại gốm khác nhau có thể có các tính chất rất khác nhau, nhưng trong gốm sứ nói chung là chống ăn mòn và cứng, nhưng giòn. Phân loại Gốm sứ được phân loại theo nhiều cách khác nhau: ❖ Phân loại theo cấu trúc và tính chất xương: + Gốm được chia làm: gốm thô, gốm mịn, gốm đặc biệt ❖ Phân loại theo lĩnh vực sử dụng của sản phẩm: + Gốm xây dựng: gồm các loại gạch ngói, ống dẫn nước, gạch clinker, tấm ốp tường, lát nền, tấm ốp lát granite, sứ vệ sinh… + Gốm dân dụng và mỹ nghệ: đồ đất nung, chậu cảnh, sứ bàn ăn và sứ mỹ nghệ. + Vật liệu chịu lửa: dùng để xây lò nung và các lò công nghiệp chịu nhiệt độ cao. Vật liệu chịu lửa được phân loại tùy theo độ chịu lửa hay tính chất hóa học như vật liệu chịu lửa axit, vật liệu chịu lửa kiềm và trung tính.

+ Gốm kỹ thuật: ví dụ các chi tiết máy trong máy mài, máy cắt trong ngành chế tạo máy, bi nghiền, các chi tiết bền axit, bền hóa… SVTH: TRẦN HUY HOÀNG 18KTHH1 16 ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 GVHD: PGS.TS PHẠM CẨM NAM ❖ Phân loại theo hàm lượng hợp chất hóa học chủ yếu: + Gốm silicat: (gạch, ngói, vật liệu chịu lửa, tấm ốp lát, sứ cách điện). + Gốm không oxit: (nitrua, borua, carbua…). Gạch lát ceramic là gì? Gạch lát nền ceramic là loại gạch có lớp lưng và mặt không đồng nhất, bao gồm phần xương và lớp men mỏng tráng phủ trên bề mặt được in hoa văn với màu sắc kích thước khác nhau, dùng trong lát và ốp lát nhà ở dân dụng, các công trình công nghiệp Đây là loại gạch không thấm nước, phù hợp ứng dụng các không gian phòng tắm, nhà bếp hoặc phòng khách. Ngoài ra, gạch ceramic khi được lát và xử lý đúng cách bảo dưỡng đúng cách thì chúng có sử dụng cho không gian ngoại thất.

Tính chất của gạch lát ceramic ❖ Độ hút nước Là khả năng của gạch đã nung hút nước, là tỉ lệ của lượng nước hấp phụ và khối lượng mẫu sấy khô theo các điều kiện của tiêu chuẩn thử nghiệm, kết quả tính theo %. Độ hút nước thể hiện cấu trúc vật liệu. Vật liệu có cấu trúc xốp hút nước nhiều, vật liệu có cấu trúc càng sít đặc thì độ hút nước thấp. Gạch lát nền có độ hút nước càng thấp thể hiện tính chất tốt cũng như chịu được điều kiện sử dụng tốt hơn.

❖ Độ bền uốn Là đại lượng đặc trưng của vật liệu chịu được ứng suất uốn tác động được xác định qua lực tác đụng tại thời điểm phá hủy mẫu. Cùng một loại gạch, nhưng hình dáng và kích thước khác nhau thì kết quả thu được cũng khác nhau. ❖ Độ cứng Thể hiện khả năng của viên gạch chịu được tác động cơ học của các vật thể khác lên bề mặt như cào, cắt. Xác định độ cứng có thể dùng độ cứng theo thang Mosh, có trị số từ 1 đến 10.

SVTH: TRẦN HUY HOÀNG 18KTHH1 17 ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 GVHD: PGS.TS PHẠM CẨM NAM ❖ Độ bền nhiệt Là độ bền của vật liệu khi nhiệt độ thay đổi đột ngột trong điều kiện đã cho không làm nứt xương hay gây khuyết tật cho men. Độ bền nhiệt rất quan trọng đối với vật liệu ốp lát ngoài trời vì thời tiết thay đổi quanh năm. ❖ Độ chống trượt Tùy theo bề mặt viên gạch mà chúng ta có bề mặt trơn hay không trơn. Gạch có bề mặt trơn dùng lát bên trong nhà hay nơi không có nguy cơ trơn trượt khi ẩm ướt hay về mùa mưa.

Gạch tráng men hay không tráng men có bề mặt không trơn sẽ làm giảm đáng kể khả năng trượt ngã, rất cần thiết dùng những nơi có nhiều người đi lại như trường học, hồ bơi. ❖ Độ bền hóa Đặc biệt quan trọng khi gạch ốp lát sử dụng trong các môi trường xâm thực. Yêu cầu gạch phải bền với axit, kiềm các loại khí và hơi amoni, mỡ, dầu, dung dịch muối được xác định tùy theo điều kiện sử dụng trên cơ sở loại hóa chất, nồng độ, lượng và thời gian sử dụng. Độ bền hóa phụ thuộc vào tính chất hóa lý của bề mặt sử dụng (bề mặt trên) của viên gạch.

Nguyên liệu sản xuất 1. Nguyên liệu dẻo: cao lanh và đất sét Cao lanh và đất sét là sản phẩm phong hoá tàn dư của các loại đá gốc chứa tràng thạch ngoài ra còn có thể được hình thành do quá trình biến chất trao đổi các đá gốc như quăcphophia. Cao lanh và đất sét là hai cấu tử chính cung cấp SiO2 và Al2O3 cho sản phẩm. Nó là cấu tử chủ yếu góp phần tạo nên pha tinh thể trong xương sản phẩm dưới dạng các khoáng trong sản phẩm khi nung.

Đất sét và cao lanh có cấu tạo hai lớp và ba lớp nên có sư thây đổi đồng hình và khả năng trương nở tốt. SVTH: TRẦN HUY HOÀNG 18KTHH1 18 ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 GVHD: PGS.TS PHẠM CẨM NAM Đất sét và cao lanh là những nguyên liệu dẻo cho vào men và men chống dính chủ yếu tạo khả năng bám dính vào mộc khi tráng men chống dính. ❖ Nguồn gốc hình thành đất sét và cao lanh: Sự hình thành các mỏ cao lanh và đất sét là do chịu sự tác dụng tương hổ của các quá trình hoá học, cơ học, sinh vật học bao gồm các hiện tượng phong hoá, rửa trôi và lắng đọng trong thời gian dài. Cơ chế phản ứng quá trình phong hoá xảy ra như sau, nếu chúng ta coi đá gốc trực tiếp phong hoá thành cao lanh là trường thạch kali.

Khi độ pH của môi trường là 3-4 thì khoáng chính hình thành là caolinit Al2(OH)4Si2O5 2KAlSi3O8 + 8H2O 2KOH + 2Al(OH)3 + 2H4Si3O8 Al2(OH)4Si2O5 + K2O + 4SiO2 + 6H2O Khi độ pH của môi trường là 8-9 thì khoáng chính hình thành là môntmôrilônit Al1,67Mg0,33[(OH)2/Si4O10]0,33Na0,33(H2O)4. Như vậy là H2CO3 và một số acid hữu cơ khác đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phong hoá đá gốc thành cao lanh. Quá trình thành tạo cao lanh có thể còn qua các khoáng trung gian chẳng hạn muscôvit K2O.2H2O ( một dạng mica ngậm nước) rồi mới chuyển thành caolinit. Nguyên liệu đầy: tràng thạch và thạch anh 1.

Tràng thạch Nguyên liệu cung cấp là tràng thạch Kali và tràng thạch Natri. Chúng có tác dụng tạo pha lỏng trong quá trình nung, hạ nhiệt độ nung và thúc đẩy quá trình kết khối sản phẩm gốm. Tràng thạch Kali có tác dụng tốt trong xương sứ vì cho phép hạ thấp nhiệt độ nung song khoảng nung rộng, sứ ít bị biến hình (nên còn gọi là tràng thạch phối liệu). Tràng thạch Natri lại thích hợp cho men sứ: độ nhớt của men bé, dễ chảy, men bóng láng hơn.

Tác dụng của tràng thạch đối với xương sứ còn ở chổ khi nó nóng chảy có khả năng hòa tan thạch anh (SiO2) hay sản phẩm phân hủy của cao lanh khi dung dịch đó đạt đến bão hòa sẽ tái kết tinh mullit dạng hình kim. Vai trò của tràng thạch trong công nghiệp gốm sứ là rất quan trọng vì chẳng những nó quyết định điều kiện công nghệ mà còn ảnh hưởng lớn đến các tính chất kĩ thuật của sứ. Sứ muốn có độ trong cao (khả năng cho áng sáng xuyên qua lớn) ngoài việc hạn chế các oxyt gây màu (Fe2O3 + TiO2) phải đưa vào một lượng tràng thạch đủ lớn (29 - 30 %). Đối với sứ cách điện cao thế, muốn có độ bền điện cao hàm lượng tràng thạch ≥ 30 %.

Thạch anh SVTH: TRẦN HUY HOÀNG 18KTHH1 19 ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 GVHD: PGS.TS PHẠM CẨM NAM Công thức hoá học của thạch anh là SiO2, nó rất phổ biến trong vỏ quả đất. Trong thiên nhiên, thạch anh tồn tại dưới 2 dạng chính: - Dạng tinh thể bao gồm cát thạch anh, quaczit và sa thạch. Cát sạch chứa chủ yếu là SiO2 là nguyên liệu chính cho công nghiệp thủy tinh và men sứ. - Dạng vô định hình bao gồm đá cuội (flint) và diatomit.

Đá cuội nếu loại có độ cứng cao, độ bào mòn nhỏ và bề mặt ngoài nhẵn thì dùng làm bi nghiền để nghiền nguyên liệu, phối liệu gốm sứ rất tốt. Yêu cầu chung của thạch anh dùng trong công nghiệp gốm sứ là hàm lượng SiO2 càng cao và lượng các ôxyt gây màu càng ít càng tốt. Phụ gia Công nghiệp gốm sứ còn dùng nhiều loại nguyên liệu khác như hoạt thạch (talc) 3MgO.2H2O, đá vôi CaCO3, đôlômit CaCO3.MgCO3 (trong đó CaCO3 chiếm 54.27% TL, MgCO3 chiếm 45.73% TL), các hợp chất chứa BaO, TiO2, Zr2O3, Al2O3 v. Ngoài ra còn dùng các ôxyt thuộc họ đất hiếm như La2O3, BeO, ThO2, hay các ôxyt thuộc nhóm chuyển tiếp như CoO, Cr2O3 v.

thường được dùng để sản xuất chất màu. Khi sử dụng các hợp chất thiên nhiên như hoạt thạch, đá vôi v. cần lưu ý đến lượng tạp chất trước hết là Fe2O3, TiO2, MnO2 v. có trong hợp chất đó vì đây là các ôxyt làm giảm chất lượng sản phẩm (ví dụ gây màu).

Trong nhiều trường hợp chúng được dùng như nguyên liệu chính, ở một số trường hợp khác được dùng như phụ gia SVTH: TRẦN HUY HOÀNG 18KTHH1 20 ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 GVHD: PGS.TS PHẠM CẨM NAM CHƯƠNG II. CHỌN NGUYÊN LIỆU & TÍNH PHỐI LIỆU SẢN XUẤT 2. Nguyên liệu sử dụng Nhà máy đặt tại Quảng Nam nên nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho nhà máy chọn lấy tại các vùng lân cận như Đại Lộc, Quế Sơn… và các tỉnh lân cận như Huế, Đà Nẵng. Một số mỏ nguyên liệu có trử lượng lớn đang được nhiều nhà máy gốm sứ sử dụng: - Đất sét Quế Sơn (ĐSQS) tại xã Quế Cường- Quế Sơn - Quảng Nam.

- Đất sét Thăng Bình (ĐSTB) tại xã Bình Định –Thăng Bình - Quảng Nam. - Cao lanh Quế Sơn (CLQS) tại Đèo Le - Quế Sơn - Quảng Nam. - Cao lanh A Lưới (CLAL) Huế. - Tràng thạch Đại Lộc 1(TTĐL1) tại huyện Đại Lộc - Quảng Nam.

- Tràng thạch Đại Lộc 2 (TTĐL2) tại huyện Đại Lộc - Quảng Nam. - Cát Thăng Bình (CTB) ở huyện Thăng Bình - Quảng Nam. Thành phần hoá một số loại nguyên liệu được cho ở bảng 2.1 :Thành phần hóa của một số loại nguyên liệu (Phần trọng lượng) Ca N.liệu SiO2 Al2O3 TiO2 Fe2O3 MgO K O Na O MKN Tổng O 2 2 ĐSQS 61.00 SVTH: TRẦN HUY HOÀNG 18KTHH1 21 ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2 GVHD: PGS.TS PHẠM CẨM NAM Chú thích: MKN là lượng mất khi nung. Ta quy thành phần hoá của các nguyên liệu ở bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Huy Hoàng (2022), Thiết kế nhà máy sản xuất gạch lát ceramics năng suất 2 triệu m2/ năm, Đồ án công nghệ, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
APA 7
Trần, H. H. (2022). Thiết kế nhà máy sản xuất gạch lát ceramics năng suất 2 triệu m2/ năm [Đồ án công nghệ, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tieu-luan-do-an-cong-nghe-2-nganh-ky-thuat-hoa-hoc-thiet-ke-nha-may-san-xuat-gach-lat-ceramics-nang-suat-2-000-000-m2-nam/9768734887
IEEE
H. H. Trần, "Thiết kế nhà máy sản xuất gạch lát ceramics năng suất 2 triệu m2/ năm," Đồ án công nghệ, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tieu-luan-do-an-cong-nghe-2-nganh-ky-thuat-hoa-hoc-thiet-ke-nha-may-san-xuat-gach-lat-ceramics-nang-suat-2-000-000-m2-nam/9768734887

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác