Giáo trình AutoCAD 2010 ngành kỹ thuật hóa học - ĐH Bách Khoa Đà Nẵng

Tài liệu giáo trình toán chuyên ngành phần 2 AutoCAD 2010 dành cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học. Cung cấp kiến thức ứng dụng đồ họa kỹ thuật chuẩn xác.

Chuyên ngành

Kỹ thuật hóa học

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2015

48
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình AutoCAD 2010 ngành kỹ thuật hóa học

Giáo trình AutoCAD 2010 ngành kỹ thuật hóa học là tài liệu giảng dạy nền tảng do Đại học Bách khoa Đà Nẵng biên soạn. Tài liệu này cung cấp kiến thức đồ họa số hóa chuyên sâu cho lĩnh vực công nghệ hóa. Phần mềm AutoCAD do hãng Autodesk phát triển sở hữu nhiều tính năng vượt trội. Công cụ này xử lý bản vẽ kỹ thuật hai chiều và mô hình hóa hình học ba chiều hiệu quả. Ba ưu điểm nổi bật của phần mềm gồm độ chính xác tuyệt đối, năng suất thiết kế tối ưu và khả năng trao đổi dữ liệu linh hoạt. Kỹ sư hóa chất sử dụng công cụ này nhằm số hóa các quy trình công nghệ phức tạp. Các sơ đồ khối, đường ống dẫn lưu chất và thiết bị truyền khối đều được biểu diễn rõ ràng. Việc làm quen với giao diện và hệ thống lệnh chuẩn giúp rút ngắn thời gian thiết kế đồ án môn học. Sinh viên nắm vững công cụ sẽ tự tin hoàn thành các bản vẽ công nghệ hóa chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Nền tảng đồ họa này đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa lý thuyết tính toán và thực tế chế tạo thiết bị.

1.1. Mục tiêu đào tạo đồ họa kỹ thuật chuyên ngành Hóa

Giáo trình trang bị cho người học phương pháp biểu diễn chính xác các chi tiết cơ khí và sơ đồ công nghệ. Sinh viên ngành hóa cần chuyển đổi các phương trình truyền nhiệt, truyền khối thành cấu trúc thiết bị cụ thể. Bản vẽ kỹ thuật đóng vai trò ngôn ngữ giao tiếp chính giữa kỹ sư thiết kế và xưởng chế tạo. Nắm vững kỹ thuật đồ họa giúp giảm thiểu sai sót kỹ thuật trong giai đoạn triển khai dự án công nghiệp. Học phần rèn luyện tư duy không gian cùng kỹ năng thiết kế bản vẽ đạt chuẩn TCVN. Nội dung bài giảng kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết toán học và ứng dụng thực hành trực tiếp.

1.2. Đặc tính kỹ thuật nổi bật của phần mềm AutoCAD 2010

Phiên bản AutoCAD 2010 sở hữu giao diện đồ họa cải tiến cùng công cụ xử lý đối tượng mạnh mẽ. Phần mềm cho phép thiết lập hệ thống bản vẽ với độ chính xác cao qua hệ tọa độ Đề-các và tọa độ cực. Khả năng tương thích rộng rãi giúp xuất nhập dữ liệu đồ họa dễ dàng giữa các phần mềm mô phỏng chuyên ngành như Aspen Plus hay ChemCAD. Hệ thống lệnh tắt thông minh gia tăng tốc độ thao tác cho người thực hiện bản vẽ. Các công cụ quản lý lớp layer hỗ trợ phân chia các tuyến đường ống hóa chất và hệ thống đo lường mạch lạc.

II. Phân tích các thách thức khi vẽ kỹ thuật hóa học trên CAD

Bản vẽ kỹ thuật ngành hóa học mang tính đặc thù cao do mức độ phức tạp của các thiết bị phản ứng và hệ thống phân tách. Sinh viên thường gặp khó khăn khi xác lập tỷ lệ bản vẽ và quy chuẩn khổ giấy. Việc không định giới hạn vùng vẽ Limits dẫn đến việc mất kiểm soát không gian hiển thị trên màn hình đồ họa. Bên cạnh đó, việc chọn sai đơn vị đo lường Units gây ra sai lệch nghiêm trọng khi gia công thiết bị thực tế. Một lỗi phổ biến khác là quản lý layer thiếu khoa học. Người vẽ thường gộp chung đường tâm, đường bao và kích thước vào cùng một lớp nét vẽ. Điều này làm giảm tính trực quan của sơ đồ công nghệ P&ID. Thêm vào đó, việc thiếu kỹ năng phân tích hình học khiến quá trình dựng các chi tiết như đáy elip, mặt bích hay đĩa tháp mất nhiều thời gian. Các thao tác chỉnh sửa thủ công lặp lại làm giảm đáng kể hiệu suất lao động của kỹ sư. Việc chuẩn hóa quy trình vẽ từ bước định dạng đến triển khai là yêu cầu cấp thiết.

2.1. Sai sót thường gặp trong thiết lập thông số ban đầu

Người học thường bỏ qua bước xác lập giới hạn vùng vẽ Limits và hệ đơn vị đo lường Units. Lệnh Limits xác định phạm vi làm việc tương ứng với các khổ giấy chuẩn A4, A3, A2 hoặc A1. Khi bỏ quên thiết lập này, lệnh phóng to Zoom All sẽ không hiển thị đúng vùng bản vẽ mong muốn. Lệnh Units định hình độ chính xác thập phân và dạng đo góc Decimal degrees theo tiêu chuẩn Việt Nam. Thiếu sự chuẩn hóa này khiến kích thước thực tế của các bồn chứa, van điều khiển bị sai lệch nghiêm trọng. Bản vẽ không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bị từ chối trong thẩm định công nghiệp.

2.2. Khó khăn trong quản lý đối tượng và thuộc tính lớp

Sơ đồ công nghệ hóa chất chứa đựng hàng trăm ký hiệu thiết bị và đường ống công nghệ. Việc không phân chia hệ thống lớp Layer gây khó khăn lớn cho công tác chỉnh sửa và trích xuất dữ liệu. Các đối tượng hình học như đường trục, nét khuất và đường bao thiết bị dễ bị nhầm lẫn về độ dày nét nét vẽ. Hiện tượng mất dấu chi tiết cơ khí thường xuyên xảy ra khi in ấn. Không tận dụng công cụ quản lý khối Block dẫn đến tình trạng vẽ lại nhiều lần các phụ kiện van hoặc bơm. Điều này làm lãng phí thời gian và giảm năng suất làm việc của người thiết kế.

III. Phương pháp thiết kế bản vẽ hóa học với AutoCAD 2010

Giáo trình đưa ra quy trình chuẩn hóa giúp tối ưu hóa bản vẽ kỹ thuật hóa học trên nền tảng AutoCAD 2010. Bước đầu tiên đòi hỏi thiết lập chuẩn xác giới hạn khổ giấy bằng lệnh Limits và cài đặt đơn vị Decimal bằng lệnh Units. Tiếp theo, người thiết kế tiến hành tạo các lớp Layer riêng biệt cho từng nhóm đối tượng như đường tâm, đường nét thấy, kích thước và văn bản ghi chú. Nhóm lệnh vẽ cơ bản như Line, Circle, Rectangle, Ellipse và Pline hỗ trợ tạo hình nhanh chóng thân tháp, đáy nón và cụm ống trao đổi nhiệt. Việc phối hợp linh hoạt phương thức truy bắt điểm Osnap đảm bảo độ chính xác tuyệt đối tại các tiếp điểm hình học. Nhóm lệnh biến đổi như Offset, Trim, Chamfer, Fillet và Array giải quyết bài toán nhân bản các chi tiết lặp lại như cánh khuấy, bu lông mặt bích hay đĩa tháp chưng cất. Kỹ thuật ghi kích thước tự động Dimlinear, Dimaligned và Dimcontinue hoàn thiện hồ sơ thiết kế theo đúng quy chuẩn TCVN.

3.1. Khai thác nhóm lệnh vẽ và biên tập hình học cơ bản

Các lệnh tạo hình cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng bản vẽ thiết bị hóa chất. Lệnh Ellipse hỗ trợ vẽ chính xác nắp và đáy elip của bình chịu áp lực theo tỷ lệ trục chuẩn. Lệnh Rectangle kết hợp góc bo Fillet hoặc vát mép Chamfer giúp dựng nhanh mặt bích và chân đỡ thiết bị. Lệnh Polygon tạo hình các bu lông liên kết đai ốc tiêu chuẩn. Người thiết kế sử dụng lệnh Pline để vẽ đường ống dẫn lưu chất có bề dày nét tùy chỉnh. Các lệnh hiệu chỉnh như Trim cắt tỉa nét thừa, Fillet bo tròn góc gờ và Offset tạo khoảng cách thành thiết bị đồng dạng.

3.2. Chuẩn hóa hệ thống ghi kích thước và ký hiệu kỹ thuật

Hệ thống ghi kích thước hoàn thiện tính pháp lý và độ chính xác của bản vẽ kỹ thuật. Lệnh Dimlinear được dùng để ghi kích thước đoạn thẳng đứng và nằm ngang trên thân tháp. Lệnh Dimaligned thể hiện kích thước đoạn nghiêng của phễu nón và ống côn thu hẹp. Lệnh Dimcontinue và Dimbaseline hỗ trợ tạo chuỗi kích thước nối tiếp hoặc song song nhanh chóng. Người vẽ sử dụng lệnh Dimstyle để tùy chỉnh kiểu mũi tên, chiều cao chữ số và đường gióng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Bản vẽ hoàn chỉnh cung cấp đầy đủ thông số cho quy trình gia công cơ khí hóa chất.

IV. Ứng dụng thực tế của giáo trình AutoCAD ngành kỹ thuật hóa

Giáo trình AutoCAD 2010 ngành kỹ thuật hóa học mang lại giá trị ứng dụng to lớn cho công tác học tập và nghiên cứu thực nghiệm. Sinh viên làm chủ công cụ này có thể tự tin triển khai đồ án môn học như Quá trình & Thiết bị Công nghệ Hóa học. Kỹ năng vẽ CAD giúp chuyển hóa các kết quả tính toán thủy động lực học thành bản vẽ lắp và bản vẽ chế tạo hoàn chỉnh. Trong thực tế công nghiệp, phần mềm hỗ trợ thiết kế sơ đồ quy trình công nghệ PFD và sơ đồ thiết bị đường ống P&ID cho các nhà máy hóa chất, lọc hóa dầu và xử lý môi trường. Bản vẽ kỹ thuật chuẩn xác đảm bảo an toàn vận hành và hỗ trợ bảo trì thiết bị định kỳ hiệu quả. Nền tảng 2D vững chắc tạo tiền đề thuận lợi để người học nâng cao trình độ mô hình hóa 3D và phân tích dòng chảy CFD. Việc cập nhật và ứng dụng giáo trình là giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật hóa học.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế đồ án môn học và tốt nghiệp

Sinh viên ngành kỹ thuật hóa học vận dụng AutoCAD để vẽ các thiết bị phản ứng, tháp mâm chóp, tháp đệm và thiết bị sấy thùng quay. Bản vẽ chi tiết thể hiện đầy đủ các phụ kiện cơ khí như cửa quan sát, ống truyền dịch, cánh khuấy và áo dẫn nhiệt. Việc tích hợp các khối block tiêu chuẩn giúp đẩy nhanh tiến độ làm đồ án. Hồ sơ thiết kế được trình bày mạch lạc với đầy đủ khung bản vẽ, bảng kê vật liệu và dung sai chế tạo. Kỹ năng thiết kế chuẩn mực tạo ấn tượng chuyên nghiệp trong các buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp.

4.2. Khả năng tích hợp và mở rộng trong công nghiệp hóa chất

Bản vẽ 2D từ AutoCAD đóng vai trò hồ sơ kỹ thuật cốt lõi trong các nhà máy sản xuất hóa chất và nhà máy lọc dầu. Kỹ sư vận hành sử dụng sơ đồ công nghệ P&ID để kiểm soát dòng lưu chất và hệ thống đo lường điều khiển tự động. Dữ liệu bản vẽ hình học dễ dàng xuất sang các công cụ tính toán mô phỏng thủy lực và kết cấu cơ khí. Phần mềm cho phép tích hợp linh hoạt với các gói thiết kế chuyên dụng 3D Plant Design. Khả năng mở rộng này nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả công tác của kỹ sư chuyên ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA HÓA  GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học) TS. LÊ THỊ NHƯ Ý PGS. NGUYỄN VĂN DŨNG TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ Đà Nẵng, năm 2015 2 AUTOCAD 2010 1 GIÅÏI THIÃÛU PHÁÖN MÃÖM AUTOCAD AutoCAD laì pháön mãöm cuía haîng AutoDesk duìng âãø thæûc hiãûn caïc baín veî kyî thuáût hai chiãöu (2D : two dimensions), mä hçnh hoaï hçnh hoüc (thiãút kãú ba chiãöu - 3D : three dimensions) vaì taûo hçnh aính thæûc váût thãø (tä boïng - Render) ; CAD laì chæî viãút tàõt cuía Computer Aided Design hoàûc Computer Aided Drafting (veî vaì thiãút kãú våïi sæû tråü giuïp cuía maïy tênh) ; Pháön mãöm AutoCAD coï 3 âàûc âiãøm näøi báût : - Chênh xaïc ; - Nàng suáút cao nhåì caïc lãûnh sao cheïp, thæûc hiãûn baín veî nhanh ; - Dãù daìng trao âäøi dæî liãûu våïi caïc pháön mãöm khaïc. 2 CAÏC LÃÛNH THIÃÚT LÁÛP BAÍN VEÎ CÅ BAÍN 2.1 Âënh giåïi haûn baín veî (lãûnh Limits) Caïch goüi : Pull-down Menu Type in Phêm tàõt Format Drawing Limits Limits Cäng duûng : xaïc âënh giåïi haûn baín veî trãn vuìng âäö hoaû bàòng caïch nháûp hai âiãøm : gäúc traïi phêa dæåïi vaì gäúc phaíi phêa trãn bàòng toüa âäü X, Y ; Specify lower left corner or [ON/OFF] <0,0> : Enter Specify upper right corner <420,297> : nháûp caïc giaï trë X, Y âãø âënh giåïi haûn baín veî khaïc nhau : - Nãúu Enter : baín veî kêch thæåïc A3 ; - Nãúu nháûp 594,420 : baín veî kêch thæåïc A2 ; - Nãúu nháûp 841,594 : baín veî kêch thæåïc A1 ; - Nãúu nháûp 1189, 841 : baín veî kêch thæåïc A0 ; Caïc læûa choün khaïc : - On : khäng cho pheïp veî ra ngoaìi vuìng giåïi haûn baín veî âaî âënh.

Nãúu veî ra ngoaìi seî xuáút hiãûn doìng nhàõc « Outside limits » - Off : cho pheïp veî ra ngoaìi vuìng giåïi haûn baín veî âaî âënh. Sau khi âënh giåïi haûn baín veî lãûnh Zoom choün All âãø quan saït toaìn bäü baín veî.2 Âënh âån vë baín veî (lãûnh Units) Caïch goüi : Pull-down Menu Type in Phêm tàõt Format Units Ddunit xuáút hiãûn häüp häüi thoaûi våïi caïc læûa choün Caïc læûa choün : Length : Choün âån vë âo chiãöu daìi - Type (daûng) : Architectural, Decimal, Engineering, Fractional vaì Scientific. Theo TCVN choün Decimal ; - Precision (âäü chênh xaïc) : nãn choün 0. Angles : Choün âån vë âo goïc - Type (daûng) : Decimal degrees, Deg/min/sec, Grads, Radians, Surveyor’s units.

Theo TCVN choün Decimal degrees ; - Precision (âäü chênh xaïc) : nãn choün 0. Clockwise : Nãúu khäng choün thç chiãöu dæång cuía goïc laì chiãöu ngæåüc kim âäöng häö. Drawing units for DesignCenter blocks : Choün âån vë cho block trong DesignCenter nãn choün Millimeters. Direction : Choün hæåïng xuáút hiãûn häüp häüi thoaûi Direction Control OK 3 TRÇNH TÆÛ THÆÛC HIÃÛN BAÍN VEÎ Âãø thæûc hiãûn mäüt baín veî bàòng maïy tênh, ngoaìi viãûc biãút sæí duûng lãûnh, âiãöu quan troüng laì phaíi biãút : Phán têch hçnh veî ; Phæång phaïp taûo hçnh ; Caïc kiãún thæïc vãö tiãu chuáøn kyî thuáût Thäng thæåìng âãø hoaìn thiãûn mäüt baín veî kyî thuáût hai chiãöu, phaíi thæûc hiãûn 4 bæåïc : Veî hçnh hoüc hoàûc caïc hçnh chiãúu : Bao gäöm : Veî hçnh, veî âæåìng tám, veî màût càõt,.

Ghi vàn baín vaì kêch thæåïc : Ghi caïc yãu cáöu kyî thuáût, caïc doìng chuï thêch vaì kêch thæåïc baín veî. Quan saït baín veî : sæí duûng caïc lãûnh quan saït baín veî : Zoom, Pan,. In baín veî ra giáúy : Taûo kiãøu in (plot style) vaì sæí duûng caïc lãûnh Plot hoàûc Print âãø in. 4 4 NHÁÛP TOÜA ÂÄÜ, CAÏC PHÆÅNG THÆÏC BÀÕT ÂIÃØM VAÌ Autotrack 4.1 Hãû toüa âäü sæí duûng trong AutoCAD Âãø xaïc âënh vë trê âiãøm, âæåìng thàóng, màût phàóng vaì caïc âäúi tæåüng hçnh hoüc khaïc thç vë trê cuía chuïng phaíi âæåüc tham chiãúu âãún mäüt vë trê âaî biãút.

Âiãøm naìy âæåüc goüi laì âiãøm tham chiãúu hoàûc âiãøm gäúc âo toaû âäü ; 4.2 Hãû toüa âäü Deïcarte Âæåüc sæí duûng phäø biãún trong toaïn hoüc vaì âäö hoaû, xaïc âënh vë trê cuía caïc hçnh hçnh hoüc trong màût phàóng hoàûc khäng gian ba chiãöu ; Hãû toüa âäü hai chiãöu (2D) âæåüc thiãút láûp båíi mäüt âiãøm gäúc toüa âäü (0,0) vaì 2 truûc : truûc hoaình X nàòm ngang vaì truûc tung Y thàóng âæïng ; Toüa âäü (x, y) cuía mäüt âiãøm coï thãø mang dáúu (+) hoàûc (-) tuyì thuäüc vaìo vë trê âiãøm so våïi caïc truûc vaì gäúc toüa âäü ; Trong baín veî ba chiãöu (3D), phaíi nháûp thãm cao âäü Z 4.3 Hãû toüa âäü cæûc âæåüc sæí duûng âãø xaïc âënh vë trê cuía mäüt âiãøm trong màût phàóng XY ; chè âënh khoaíng caïch vaì goïc so våïi gäúc toüa âäü ; goïc dæång laì goïc ngæåüc chiãöu kim âäöng häö.4 Hãû toüa âäü gäúc vaì hãû toüa âäü cuía ngæåìi sæí duûng Trong baín veî AutoCAD täön taûi hai hãû toüa âäü : 4.1 Hãû toüa âäü gäúc WCS (World Coordinate System) Laì hãû toüa âäü màûc âënh trong baín veî AutoCAD, coï thãø goüi laì hãû toüa âäü gäúc ; Thäng thæåìng choün âiãøm gäúc traïi phêa dæåïi baín veî truìng våïi gäúc toüa âäü (0, 0, 0) cuía WCS ; Biãøu tæåüng cuía WCS nàòm åí goïc traïi phêa dæåïi baín veî vaì coï chæî W.2 Hãû toüa âäü cuía ngæåìi sæí duûng UCS (User Coordinate System) Laì hãû toüa âäü maì ta taûo ra bàòng lãûnh UCS ; coï thãø taûo vaì ghi nhiãöu UCS trong mäüt baín veî ; giaï trë toüa âäü X, Y xuáút hiãûn trãn doìng traûng thaïi laì toüa âäü cuía con chaûy trong màût phàóng X, Y so våïi gäúc toüa âäü cuía UCS hiãûn haình.3 Dåìi vaì quay goïc toüa âäü (Lãûnh UCS) Lãûnh UCS cho pheïp dåìi vaì quay goïc toüa âäü nghéa laì taûo ra mäüt hãû toüa âäü måïi ; Caïch goüi : - Command : UCS - Enter an option [New/Move/Ortho 5 Graphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/ ?/World]<World> : Seî coï caïc læûa choün sau : - New : Taûo ra UCS måïi Nháûp N seî xuáút hiãûn : - Specify origin of new UCS or [Zaxis/3point/Object/Face/View/X/Y/Z]<0,0,0> : (Nháûp toüa âäü âiãøm gäúc UCS måïi) - Prev : Tråí vãö UCS træåïc âoï - World : Tråí vãö toüa âäü gäúc.5 Caïc phæång phaïp nháûp toüa âäü âiãøm vaìo baín veî hai chiãöu Phæång phaïp thäng duûng nháút laì nháûp toüa âäü tæång âäúi.1 Toüa âäü tuyãût âäúi : Nháûp toüa âäü tuyãût âäúi X, Y cuía âiãøm theo gäúc toüa âäü (0, 0).2 Toüa âäü cæûc Nháûp toüa âäü cæûc cuía âiãøm (D< ) theo khoaíng caïch D (distance) giæîa âiãøm âoï våïi gäúc toüa âäü (0,0) vaì goïc nghiãng so våïi âæåìng chuáøn.3 Toüa âäü tæång âäúi Nháûp toüa âäü cuía âiãøm theo âiãøm væìa måïi xaïc âënh trãn baín veî (last point) , taûi doìng nhàõc ta nháûp @X, Y. Phuû thuäüc vaìo vë trê âiãøm so våïi gäúc toüa âäü tæång âäúi maì ta nháûp dáúu (-) træåïc caïc giaï trë toüa âäü.4 Toüa âäü cæûc tæång âäúi Taûi doìng nhàõc lãûnh, ta nháûp @D< D laì khoaíng caïch giæîa âiãøm ta cáön xaïc âënh vaì âiãøm væìa måïi xaïc âënh trãn baín veî ; laì goïc giæîa âæåìng chuáøn vaì âoaûn thàóng näúi hai âiãøm ; Âæåìng chuáøn laì âæåìng thàóng xuáút phaït tæì gäúc toüa âäü tæång âäúi vaì nàòm theo chiãöu dæång truûc X ; goïc dæång laì goïc ngæåüc chiãöu kim âäöng häö.5 Nháûp khoaíng caïch træûc tiãúp (Direct Distance Entry) Dist, direction - Nháûp khoaíng caïch tæång âäúi so våïi last point, âënh hæåïng bàòng cursor vaì nháún Enter .6 Polar tracking Sæí duûng Polar tracking âãø nháûp toüa âäü âiãøm theo hæåïng âaî âënh træåïc. Chè cáön nháûp khoaíng caïch vaìo doìng nhàõc, coìn goïc nghiãng âæåüc màûc âënh sàón trãn häüp häüi thoaûi Drafting Setting, muûc Polar tracking.6 Veî âoaûn thàóng vaì caïc phæång phaïp nháûp âiãøm 6 Pull-down Menu Type in Phêm tàõt Draw Line Line hoàûc L Draw Chè cáön nháûp toüa âäü caïc âiãøm vaì âoaûn thàóng seî näúi caïc âiãøm naìy laûi våïi nhau ; Caïch goüi : mäüt trong ba caïch : - Command : Line - Draw Line - Nhàõp biãøu tæåüng Line trãn thanh cäng cuû Draw Caïc doìng nhàõc : - Specify first point : Nháûp toüa âäü âiãøm âáöu tiãn - Specify next point or [Undo] : Nháûp toüa âäü âiãøm cuäúi cuía âoaûn thàóng. - Specify next point or [Undo/Close] : Tiãúp tuûc nháûp toüa âäü âiãøm cuäúi cuía âoaûn thàóng hoàûc Enter âãø kãút thuïc lãûnh Vê duû 1 : Sæí duûng toüa âäü tuyãût âäúi vaì tæång âäúi âãø veî hçnh bçnh haình coï kêch thæåïc : cao 80, caûnh âaïy 120.

P4 90,130 P3 210,130 P4 @-120,0 P3 @40,80 80 50,50 P2 170,50 50,50 P2 @ 120,0 P1 120 40 P1 (choün báút kyì) Âáöu tiãn coï thãø sæí duûng lãûnh Limits âãø âënh giåïi haûn baín veî laì 420, 297 ; Sæí duûng toüa âäü tuyãût âäúi : - Command : Line (hoàûc tæì Draw choün Line) ; - Specify first point : 50,50 - Specify next point or [Undo] : 170,50 - Specify next point or [Close/Undo] : 210,130 - Specify next point or [Close/Undo] : 90,130 - Specify next point or [Close/Undo] : 50,50 - Specify next point or [Close/Undo] : - Command : Sæí duûng toüa âäü tæång âäúi : - Command : Line (hoàûc tæì Draw choün Line) ; - Specify first point : (Choün P1 báút kyì) 7 - Specify next point or [Undo] : @120,0 - Specify next point or [Undo/Close] : @40,80 - Specify next point or [Close/Undo] : @120,0 - Specify next point or [Close/Undo] : @-40,-80 - Specify next point or [Close/Undo] : - Command : Vê duû 2 : Sæí duûng toüa âäü cæûc tæång âäúi âãø veî hçnh thoi coï caûnh bàòng 100 mm vaì @100<150 P4 goïc nhoün laì 600. - Command : Line (hoàûc tæì Draw choün Line) ; - Specify first point : (Choün P1 báút kyì) P1 - Specify next point or [Undo] : @100<- P3 @100<30 30 - Specify next point or [Undo/Close] : @100<30 - Specify next point or [Close/Undo] : @100<150 P2 @100<-30 - Specify next point or [Close/Undo] : @100<210 - Specify next point or [Close/Undo] : Vê duû 3 : Nháûp khoaíng caïch træûc tiãúp âãø veî hçnh chæî nháût coï chiãöu daìi 120, chiãöu räüng 80 - Command : Line (hoàûc tæì Draw choün Line) ; - Specify first point : (Choün P1 báút kyì) - Specify next point or [Undo] : 120 (keïo såüi dáy thung vãö phêa phaíi vaì nhàõp ) - Specify next point or [Undo/Close] : 80 (keïo såüi dáy thung vãö phêa trãn vaì nhàõp ) - Specify next point or [Close/Undo] : @120 (keïo såüi dáy thung vãö phêa traïi vaì ) - Specify next point or [Close/Undo] : @80 (keïo såüi dáy thung vãö phêa trãn vaì ) - Specify next point or [Close/Undo] : - Command : 4.7 Veî âæåìng troìn (lãûnh Circle) sæí duûng caïc phæång phaïp nháûp âiãøm Pull-down Menu Type in Drawbar 8 Draw Circle C Nhàõp biãøu tæåüng Circle Coï 5 phæång phaïp khaïc nhau âãø veî âæåìng troìn. Cuï phaïp nhæ sau : 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Thị Như Ý, Nguyễn Văn Dũng (2015), Giáo trình Toán chuyên ngành Phần II AutoCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học), Giáo trình, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
APA 7
Lê, T. N. Ý., & Nguyễn, V. D. (2015). Giáo trình Toán chuyên ngành Phần II AutoCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học) [Giáo trình, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tieu-luan-giao-trinh-toan-chuyen-nganh-phan-ii-autocad-2010-dung-cho-sinh-vien-nganh-ky-thuat-hoa-hoc/9387634433
IEEE
T. N. Ý. Lê and V. D. Nguyễn, "Giáo trình Toán chuyên ngành Phần II AutoCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)," Giáo trình, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2015. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tieu-luan-giao-trinh-toan-chuyen-nganh-phan-ii-autocad-2010-dung-cho-sinh-vien-nganh-ky-thuat-hoa-hoc/9387634433

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác