Chương 1: Cung cấp các kiến thức về các phƣơng pháp biến đổi và công thức tính toán để giải một mạch điện cụ thể nhƣ mạch điện một chiều; xoay chiều một pha và ba pha. Chương 2: Cung cấp kiến thức về đảm bảo an toàn cho ngƣời và thiết bị khi vận hành, kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện. Cấp cứu đƣợc nạn nhân đúng kỹ thuật khi xảy ra tai nạn về điện. Chương 3: Cung cấp kiến thức về các loại vật liệu điện để phục vụ cho công tác sửa chữa, thay thế.
Tác giả bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Điện – Điện tử đã tạo điều kiện để bài giảng đƣợc hoàn thành. Bài giảng biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ các đồng nghiệp và các bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn. 1 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 1 CHƢƠNG I: MẠCH ĐIỆN.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN VÀ MÔ HÌNH MẠCH ĐIỆN. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU.
CÁC ĐỊNH LUẬT VÀ BIỂU THỨC CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TƢƠNG ĐƢƠNG .3 CÁC PHƢƠNG PHÁP GIẢI MẠCH MỘT CHIỀU. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN. KHÁI NIỆM VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN.
CÁC ĐẠI LƢỢNG ĐẶC TRƢNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU HÌNH SIN. BIỂU DIỄN ĐẠI LƢỢNG HÌNH SIN BẰNG ĐỒ THỊ VECTO. GIẢI MẠCH XOAY CHIỀU HÌNH SIN. MẠNG BA PHA.
KHÁI NIỆM CHUNG. SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY TRONG MẠNG BA PHA CÂN BẰNG. CÔNG SUẤT MẠNG BA PHA CÂN BẰNG. PHƢƠNG PHÁP GIẢI MẠNG BA PHA CÂN BẰNG.
58 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG I. 62 BÀI TẬP CHƢƠNG I. 63 CHƯƠNG 2: AN TOÀN ĐIỆN .1 ẢNH HƢỞNG CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƢỜI. NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN VỀ ĐIỆN.
CÁC BIỆN PHÁP SƠ CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN KHI BỊ ĐIỆN GIẬT. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN TOÀN CHO NGƢỜI VÀ THIẾT BỊ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN. TIÊU CHUẨN CẤP BẬC KỸ THUẬT AN TOÀN. CÁC BIỂN BÁO AN TOÀN VỀ ĐIỆN.
85 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG II. 92 2 CHƢƠNG III: VẬT LIỆU ĐIỆN. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN .KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN .2 TÍNH CHẤT CHUNG CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN. NHỮNG HƢ HỎNG THƢỜNG GẶP VÀ CÁCH CHỌN VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN.
MỘT SỐ VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN THÔNG DỤNG. VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN. KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN .2 TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM. NHỮNG HƢ HỎNG THƢỜNG GẶP VÀ CÁCH CHỌN VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN .4 MỘT SỐ VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN THÔNG DỤNG.
VẬT LIỆU DẪN TỪ. KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT VẬT LIỆU DẪN TỪ .2 MỘT SỐ VẬT LIỆU DẪN TỪ THÔNG DỤNG. VẬT LIỆU BÁN DẪN. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHẤT BÁN DẪN.
ỨNG DỤNG CHẤT BÁN DẪN. 132 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG III. 134 3 TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN Tên môn học: Kỹ thuật điện Mã môn học: MH 07 I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: - Vị trí môn học: Môn học đƣợc bố trí song song hoặc sau khi học sinh học xong các môn học chung và trƣớc các môn học/ mô đun chuyên môn.
- Tính chất của môn học: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. MỤC TIÊU MÔN HỌC: 1. Kiến thức: - Vẽ đƣợc sơ đồ nguyên lý mạch điện, phân tích và tính toán đƣợc các đại lƣợng điện mạch điện một chiều; xoay chiều. - Mô tả đƣợc tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con ngƣời, nguyên nhân gây ra tai nạn về điện, các biện pháp cấp cứu ngƣời khi bị tai nạn điện giật và các biện pháp kỹ thuật an toàn điện.
- Mô tả đƣợc đặc điểm và ứng dụng các vật liệu dẫn điện, cách điện, dẫn từ, vật liệu kết cấu. Kỹ năng: - Vận dụng các công thức tính toán cho mạch điện cụ thể tính toán các thông số của mạch điện cụ thể nhƣ mạch điện một chiều; xoay chiều một pha, xoay chiều ba pha. - Vận dụng các kiến thức đảm bảo an toàn khi vận hành, sửa chữa thiết bị điện. Cấp cứu đƣợc nạn nhân khi xảy ra tai nạn về điện.
- Lựa chọn đúng loại vật liệu điện phục vụ cho công tác sửa chữa, thay thế. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Nghiêm túc, chủ động trong học tập. Ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế. 4 CHƢƠNG I: MẠCH ĐIỆN I.
MỤC TIÊU CỦA CHƢƠNG: - Phát biểu đƣợc các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện một chiều, xoay chiều, mạch ba pha. - Vận dụng các biểu thức để tính toán các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều, xoay chiều, mạch ba pha ở trạng thái xác lập. - Vận dụng các phƣơng pháp phân tích, biến đổi mạch để giải các bài toán về mạch điện hợp lý. - Giải thích một số ứng dụng đặc trƣng theo quan điểm của kỹ thuật điện.
NỘI DUNG CHI TIẾT 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN VÀ MÔ HÌNH MẠCH ĐIỆN. Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua.
Mạch điện gồm 3 phần tử cơ bản là nguồn điện, thiết bị tiêu thụ điện, dây dẫn ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ nhƣ: thiết bị đóng cắt, đo lƣờng, bảo vệ, tự động… Ví dụ: Sơ đồ mạch điện đơn giản nhƣ hình vẽ: a. Nguồn điện - Là các thiết bị để biến đổi các dạng năng lƣợng nhƣ: Cơ năng, hoá năng, nhiệt năng, thuỷ năng, năng lƣợng nguyên tử…thành điện năng. - Nguồn điện có thể là nguồn một chiều hoặc xoay chiều. + Nguồn một chiều: Pin, acquy, máy phát điện một chiều,.
+ Nguồn xoay chiều: Lấy từ lƣới điện, máy phát điện xoay chiều,… - Các nguồn điện công suất lớn thƣờng đƣợc truyền tải từ các nhà máy điện (nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử. - Các nguồn điện một chiều thƣờng đƣợc đặc trƣng bằng sức điện động E, điện trở trong r. Với nguồn xoay chiều thƣờng biểu diễn bằng công suất P (công suất máy phát) và điện áp ra u.2: Một số loại nguồn điện b. Thiết bị tiêu thụ điện (Phụ tải) Là các thiết bị sử dụng điện năng để chuyển hóa thành một dạng năng lƣợng khác, nhƣ dùng để thắp sáng (quang năng), chạy các động cơ điện (cơ năng), dùng để chạy các lò điện (nhiệt năng).
Các thiết bị tiêu thụ điện thƣờng đƣợc gọi là phụ tải (hoặc tải) và ký hiệu bằng điện trở R hoặc bằng tổng trở Z.3: Một số loại phụ tải thông dụng c. Dây dẫn Có nhiệm vụ liên kết và truyền dẫn dòng điện từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ. Thƣờng làm bằng kim loại đồng hoặc nhôm và một số vật liệu dẫn điện có điện dẫn suất cao khác. Các thiết bị phụ trợ: - Dùng để đóng cắt nhƣ: Cầu dao, công tắc, aptômát, máy cắt điện, công tắc tơ.
- Dùng để đo lƣờng: Ampe mét, vôn mét, oát mét, công tơ điện… - Dùng để bảo vệ: Cầu chì, rơ le, … 1. Mô hình mạch điện Khi tính toán , mạch điện thực đƣợc thay thế bằng một sơ đồ gọi là mô hình mạch điện, trong đó các phầ n tƣ̉ thƣ̣c đƣơ ̣c thay thế bằ ng các phầ n tƣ̉ lý tƣởng: E, J, R - Yêu cầu về mô hình mạch điện: mô hình mạch điện phải đảm bảo kết cấu hình học và quá trình năng lƣợng giống nhƣ mạch điện thực. - Một mạch thực có thể có nhiều mô hình mạch điện, điều đó là tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu và điều kiện làm việc của mạch điện. Phần tử điện trở Điện trở R đặc trƣng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng sang dạng năng lƣợng khác nhƣ nhiệt năng, quang năng, cơ năng v…v.
6 Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở : UR =R.1) Đơn vị của điện trở là Ω (ôm) ; Công suất điện trở tiêu thụ: P = RI2 ; (1.2) R I UR - Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t là: A RI 2t (1.3) - Đơn vị của điện năng là Wh, KWh. Phần tử điện cảm - Khi có dòng điện i chạy qua cuộn dây có w vòng sẽ sinh ra từ thông móc vòng qua cuộn dây: w (1.4) - Điện cảm của cuộn dây đƣợc định nghĩa w L (1.5) i i di - Sức điện động tự cảm: eL L (1.6) dt - Đơn vị của điện cảm là H (Henri). Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện cảm: di UL = - eL = - L.7) dt UL: còn gọi là điện áp rơi trên điện cảm di Công suất trên cuộn dây: PL = UL.8) dt i2 Năng lƣợng từ trƣờng tích lũy trong cuộn dây: WM = L.9) 2 Nhƣ vậy điện cảm L đặc chƣng cho hiện tƣợng tích lũy lăng lƣợng từ trƣờng của cuộn dây. Phần tử điện dung - Khi đặt điện áp của uc lên tụ điện có điện dung C thì tụ sẽ đƣợc nạp điện với điện tích q: q CU C (1.10) 7 - Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện dung C là: 1 dq d .11) dt dt dt - Công suất trên tụ điện: d .C - Năng lƣợng điện trƣờng của tụ điện: WE = (1.13) 2 Nhƣ vậy điện dung C đặc trƣng cho hiện tƣợng tích lũy năng lƣợng điện trong tụ diện.
Đơn vị của điện dung là: F (Fara). Phần tử nguồn điện áp u(t) - Nguồn điện áp đặc trƣng cho khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên hai cực của nguồn. Chiều điện áp đƣợc quy định từ điểm có hiệu điện thế cao xuống điểm có hiệu điện thế thấp. Chiều sức điện động đƣợc quy định từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
- Quan hệ giữa sức điện động và điện áp đầu cực nguồn: u(t)= e(t) e u(t) e. Phần tử nguồn dòng điện j(t) Nguồn dòng đặc trƣng cho khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì một dòng điện cung cấp cho mạch ngoài. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN 1. Dòng điện và chiều qui ƣớc của dòng điện Khi đặt vật dẫn trong điện trƣờng, dƣới tác dụng của lực điện trƣờng, các điện tích dƣơng sẽ di chuyển từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp hơn, còn các điện tích âm (các điện tử) sẽ di chuyển ngƣợc lại từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao hơn và tạo thành dòng điện.