Chương 1: Tổng quan về đề tài - Chương này sẽ trình bày bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nêu ý nghĩa thực tiễn của đề tài, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của đề tài. 17 0 0 Chương 2: Cơ sở lý luận - Trình bày về khái niệm ví điện tử, chức năng của ví điện tử, ưu nhược điểm của ví điện tử và cuối cùng là khái niệm về ý định và ý định sử dụng. Trong chương này cũng sẽ trình bày một số mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến ý định và hành vi sử dụng công nghệ và kết quả của một số nghiên cứu trước đây về ý định sử dụng ví điện tử của khách hàng cá nhân cả trong và ngoài nước. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày về quy trình nghiên cứu, cách thức xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin, công cụ xử lý dữ liệu và các kỹ thuật phân tích thống kê được sử dụng trong nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày và diễn giải kết quả của nghiên cứu định lượng chính thức dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, bao gồm các kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu, kiểm định và đánh giá thang đo như kiểm định hệ số tương quan Pearson’s, phân tích hồi quy, đánh giá giá trị trung bình của các nhân tố (Mean). Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị- Trình bày những kết quả nổi bật thu được từ công trình nghiên cứu này, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử và các cơ quan quản lý liên quan để có thể thu hút nhiều người sử dụng ví điện tử hơn và góp phần phát triển ví điện tử tại thị trường Việt Nam. 18 0 0 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH 2.1 Định nghĩa: Theo NHNN, trong Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, “Dịch vụ Ví điện tử” được định nghĩa là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tạo lập trên một vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy chủ…), cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền mặt tương đương và được sử dụng để thanh toán thay thế cho tiền mặt. Theo công ty chuyển mạch tài chính Quốc gia (Banknetvn), “Ví điện tử” là một tài khoản điện tử, nó giống như “ví tiền” của người dùng trên internet và đóng vai trò như 1 chiếc ví tiền mặt trong TTTT, giúp người dùng thực hiện công việc thanh toán các khoản phí trên internet, gửi tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian, công sức lẫn tiền bạc 2.2 Chức năng của ví điện tử Tính đến nay, NHNN đã cấp phép hoạt động thí điểm cho 09 DNCƯVĐT và mỗi DNCƯVĐT có chiến lược phát triển riêng biệt nhắm vào các đối tượng khách hàng khác nhau.
Do vậy sản phẩm VĐT của mỗi doanh nghiệp lại có những tiện ích và đặc tính khác nhau. Các loại VĐT được NHNN cấp phép: MobiVi (Cty Việt Phú); Payoo (Cty VietUnion); VnMart(Cty VNPAY); Smartlink (Cty Smartlink); Vcash (Cty VINAPAY); Ngân lượng (Cty PeaceSoft);Momo (Cty M-services); Megapayment (Cty VNPT-EPAY) và Edong (Cty ECPAY). Tuy nhiên, hầu hết các VĐT tại Việt Nam hiện nay đều có 04 chức năng chính là: 19 0 0 Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoản VĐT đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như: nạp tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của DNCƯVĐT, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàng kết nối với DNCƯVĐT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) …Và khi có tiền trong tài khoản VĐT, chủ tài khoản VĐT có thể chuyển tiền sang VĐT khác cùng loại, chuyển tiền sang TKNH có liên kết hoặc chuyển cho người thân/bạn bè theo đường bưu điện và qua các chi nhánh ngân hàng. Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơi lưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi.
Và số tiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tương đương với giá trị tiền thật được chuyển vào. Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản VĐT thì khách hàng cũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyến trên các gian hàng/website TMĐT tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có tích hợp chức năng thanh toán bằng VĐT đó. Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản VĐT có thể thực hiện các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịch trong tài khoản VĐT của mình. Ngoài ra các DNCƯVĐT tại Việt Nam hiện nay còn phát triển và tích hợp thêm nhiều chức năng phụ khác nhằm đem lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng khi sử dụng VĐT, như: Thanh toán hóa đơn: các DNCƯVĐT đã mở rộng liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như các điện thoại, internet, điện lực, nước, truyền hình … cho phép khách hàng có thể thanh toán các loại hóa đơn sinh hoạt này thông qua tài khoản VĐT một cách chủ động và thuận tiện.
Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn: khi sở hữu VĐT người dùng internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT để chi trả những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên internet dễ dàng, nhanh chóng với chi phí thấp hơn so với các phương thức TTĐT khác. 20 0 0 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, việc áp dụng công nghệ thông tin để đáp ứn nhu cầu làm việc cũng như nhu cầu cá nhân là không thể thiếu, Ứng dụng Ví MoMo đã có mặ trên 2 hệ điều hành phổ biến: iOS và Android với hơn 10 triệu người dùng ứng dụng Ví điệ tử. Là nền tảng thanh toán di động cũng như thúc đẩy nền kinh thanh toán tế không tiền mặ MoMo mang đến hàng trăm dịch vụ thanh toán, mua sắm chỉ với một chạm. Ví MoMo hiện đ liên kết trực tiếp với hơn 25 ngân hàng.
Người dùng Ví MoMo có thể thanh toán mọi tiện íc hàng ngày như Điện/Nước/Internet/Truyền hình cáp; Mua vé Máy bay/vé xe/vé tàu hỏa; Than toán taxi Vinasun; Mua vé xem phim tất cả rạp; Đặt dịch vụ giúp việc; Mua hoa tươi…; Đón 0 0 vay trả góp của tất cả các công ty tài chính hoặc sử dụng MoMo để thanh toán tại các điểm chấp nhận thanh toán MoMo như Gongcha, The Coffee House, Al Fresco s, Món Huế, Hoàn Yến, Co.opMart, Circle K, Ministop,… Người dùng Ví MoMo hoàn toàn an tâm vì MoM hiện đang đáp ứng bộ tiêu chuẩn khắt khe nhất trong ngành tài chính ngân hàng quốc tế Chứng chỉ bảo mật quốc tế PCI DSS (Payment Card Industry Data Security Standard) - là tiê chuẩn bảo mật xác lập bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Bảo mật (PCI Security Standards Counci gồm các thành viên: Visa, MasterCard, American Express, Discover Financial Services, JCB International. Tại Việt Nam, MoMo là đơn vị ví điện tử đầu tiên có chứng chỉ mức độ cao nhấ là PCI DSS - Level 1. Đồng thời, Ví MoMo áp dụng các công nghệ xác thực tiên tiến, vượt trộ như: Xác thực hai lớp; Xác thực bằng vân tay hay nhận diện khuôn mặt; Tự động khóa ứn dụng khi quá thời gian sử dụng; Bảo vệ đường truyền chuẩn SSL/TLS; Tính năng mã hóa s thẻ quốc tế (Tokenization). Theo thống kê của eMarketer, doanh số bán lẻ trực tuyến toàn th giới năm 2012 đã vượt 1 nghìn tỷ USD, tăng 21,7% so với năm 2011 và dự đoán trong cá năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 sẽ tăng tương ứng 17,1%, 18,3%, 14,5%, 12,4% và 11% Điều này cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của Thương mại điện tử (TMĐT) trong qu 13 0 0 trình phát triển kinh tế trên toàn thế giới và việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kin doanh là xu thế tất yếu đối với các quốc gia, các doanh nghiệp và cá nhân trong thời đại hiệ nay.
Sớm nhận thức được điều này, từ những năm 2000, Chính phủ Việt Nam đã không ngừn nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoàn thiện hành lang pháp lý và đề ra nhiều chính sách hỗ trợ cho qu trình phát triển TMĐT. Theo báo cáo TMĐT năm 2012 của Cục TMĐT và CNTT, doanh th bán lẻ trực tuyến của Việt Nam đạt khoảng 700 triệu USD và dự đoán đạt 1,3 tỷ USD vào năm 2015. Ngoài ra, trong hơn 3000 doanh nghiệp tham gia khảo sát thì 100% doanh nghiệp c trang bị máy tính, 99% doanh nghiệp có kết nối với internet, 42% doanh nghiệp có websit (tăng 12% so với năm 2011), 38% doanh nghiệp có chức năng đặt hàng trực tuyến trên websit (tăng 6% so với 2011). Thực tiễn phát triển của TMĐT Việt Nam trong những năm qua đặt r nhu cầu về một hệ thống thanh toán trực tuyến (TTTT) hiện đại về công nghệ và đa dạng v dịch vụ để hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng tận dụng tối đa lợi ích của phương thứ kinh doanh mới này.
Thị trường TTTT tại Việt Nam được kỳ vọng sẽ phát triển mạnh với lợ thế hơn 31,3 triệu người sử dụng internet, chiếm 35,58% dân số và trong đó có 79,02% ngườ dùng internet đã tham gia mua sắm trực tuyến Hiện nay, Ví điện tử (VĐT) được đánh giá l một trong những phương thức TTTT an toàn, tiện lợi, phù hợp với điều kiện công nghệ và nh cầu của người tiêu dùng Việt Nam. Được cấp phép hoạt động thí điểm từ cuối năm 2008 và s lượng VĐT đã phát triển rất nhanh. Theo thống kê của Vụ Thanh toán – NHNN, cuối năm 2009 có khoảng 70.000 VĐT được mở, và đến cuối Quý II/2011 tổng số VĐT phát hành đã lê đến hơn 546.000, tăng gần 8 lần sau một năm rưỡi. Lượng giao dịch qua các doanh nghiệ cung ứng VĐT (DNCƯVĐT) đạt hơn 1,5 triệu lượt, với tổng giá trị giao dịch hơn 3.400 t đồng, bình quân khoảng 2,3 triệu đồng/giao dịch và tính đến hết năm 2012, tổng số lượng VĐ được phát hành bởi các tổ chức này là hơn 1,3 triệu ví, số lượng giao dịch đạt hơn 16 triệu vớ giá trị gần 5.