Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT 1. Khái niệm Theo quan điểm hiện nay của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế, “Tiêu chuẩn là một tài liệu được thiết lập bằng cách thỏa thuận và được một tổ chức thừa nhận phê duyệt, nhằm cung cấp các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt động để sử dụng chung và lặp đi lặp lại nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định”. Với cách hiểu này, ta thấy tiêu chuẩn có các đặc điểm sau: - Tiêu chuẩn được thiết lập bằng cách thỏa thuận. Điều này có nghĩa là muốn tiêu chuẩn được ban hành thì các bên liên quan đến nội dung của tiêu chuẩn phải đạt được sự nhất trí chung về những vấn đề cốt yếu của tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn phải được một tổ chức thừa nhận phê duyệt. Điều này có nghĩa là tiêu chuẩn chỉ có giá trị khi được một cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố. - Tiêu chuẩn cung cấp các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt động để sử dụng chung và lặp đi lặp lại nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định. Điều này có nghĩa là tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng nhiều lần, đồng thời nội dung của tiêu chuẩn chỉ phù hợp trong một (một số) hoàn cảnh nhất định.
Do đó, khi hoàn cảnh thay đổi, tiêu chuẩn cũng cần được sửa chữa, thay đổi cho phù hợp. Ở Việt Nam, thuật ngữ “tiêu chuẩn” xuất hiện chính thức lần đầu trong Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hóa (ban hành kèm theo Nghị định số 141/HĐBT ngày 24 tháng 8 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng) và được định nghĩa như sau: “Tiêu chuẩn là những quy định thống nhất và hợp lý được trình bày dưới dạng văn bản pháp chế kỹ thuật, xây dựng theo một thể thức nhất định, do một cơ quan có thẩm quyền ban hành để bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng cho các bên liên quan. Quy phạm, quy trình là một dạng tiêu chuẩn”. Ngày 27 tháng 12 năm 1990, Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh số 49-LCT/HĐNN8 về chất lượng hàng hóa, trong đó thuật ngữ “tiêu chuẩn” được định nghĩa là “văn bản kỹ thuật quy định quy cách, chỉ tiêu, yêu cầu kỹ 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thuật, phương pháp thử, yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hóa và các vấn đề khác liên quan đến chất lượng hàng hóa”.
Hiện nay, thuật ngữ “tiêu chuẩn” được hiểu thống nhất theo cách giải thích trong Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ban hành năm 2006: “Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng”. Còn thuật ngữ “Quy chuẩn kỹ thuật” được giải thích trong Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 là “quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng”.
Như vậy là đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật là giống nhau, bao gồm: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, “tiêu chuẩn” và “quy chuẩn kỹ thuật” khác nhau ở những điểm cơ bản sau: - Về nội dung: “tiêu chuẩn” quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý, còn “quy chuẩn kỹ thuật” quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý, đồng thời giới hạn phạm vi liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường. - Về mục đích: “tiêu chuẩn” được dùng để phân loại đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đối tượng, còn “quy chuẩn kỹ thuật” quy định mức giới hạn kỹ thuật mà đối tượng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường, quyền lợi người tiêu dùng, an ninh và lợi ích quốc gia. - Về hiệu lực: “tiêu chuẩn” được công bố để khuyến khích áp dụng, còn “quy chuẩn kỹ thuật” được ban hành để bắt buộc áp dụng.
12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ví dụ: Tiêu chuẩn quốc gia về kho lưu trữ chuyên dụng quy định cấu trúc một kho lưu trữ chuyên dụng bao gồm các khu vực sau: khu vực kho bảo quản tài liệu, khu vực xử lý nghiệp vụ lưu trữ, khu hành chính, khu vực lắp đặt thiết bị kỹ thuật và khu vực phục vụ công chúng. Các khu vực này cần thiết kế hợp lý, liên hoàn phù hợp với các loại hình tài liệu và các quy trình nghiệp vụ lưu trữ cũng như bảo đảm kết cấu bền vững và các yêu cầu về mỹ quan. Các cơ quan, tổ chức có thể tham khảo toàn bộ hoặc một phần nội dung của tiêu chuẩn này để xây mới hoặc cải tạo kho lưu trữ chuyên dụng của cơ quan, tổ chức mình nhằm nâng cao chất lượng của kho lưu trữ chuyên dụng, góp phần đáp ứng tốt hơn yêu cầu bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ. Ngược lại, nếu là Quy chuẩn quốc gia về kho lưu trữ chuyên dụng thì các cơ quan, tổ chức bắt buộc phải xây dựng hoặc cải tạo kho lưu trữ chuyên dụng của cơ quan, tổ chức mình theo đúng các yêu cầu và thông số kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn, ví dụ như: vị trí sắp xếp các khu vực làm việc của kho lưu trữ; diện tích, kết cấu, yêu cầu về trang thiết bị, môi trường trong kho… Một kho lưu trữ chuyên dụng đáp ứng được đầy đủ các quy định nêu trong Quy chuẩn quốc gia thì kho lưu trữ đó mới đạt chuẩn hay nói cách khác là đủ điều kiện để bảo vệ, bảo quản tài liệu lưu trữ trong kho một cách an toàn nhất.
Phân loại theo phạm vi áp dụng Căn cứ vào phạm vi áp dụng theo khía cạnh địa lý, chính trị hoặc kinh tế, có thể chia các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thành 04 cấp như sau: - Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cấp quốc tế, ví dụ như: ISO, IEC, CAC, ITU… - Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cấp khu vực, ví dụ như: EN (tiêu chuẩn Châu Âu), ENELEC (tiêu chuẩn điện Châu Âu)… - Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cấp quốc gia, ví dụ như: ANSI (Mỹ), PAS (Anh), GB (Trung Quốc), TCVN (Việt Nam)… - Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cấp lãnh thổ hành chính. Hiện nay, theo quy định tại Điều 10 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam gồm 02 cấp: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tiêu chuẩn quốc gia (ký hiệu là TCVN), ví dụ: Tiêu chuẩn TCVN 9252:2012 “Hộp bảo quản tài liệu lưu trữ”, Tiêu chuẩn TCVN 9253:2012 “Giá bảo quản tài liệu lưu trữ” được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ngày 23 tháng 7 năm 2012. - Tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu là TCCS), ví dụ: Tiêu chuẩn TCCS 01/VTLTNN:2013 “Sổ xuất/nhập tài liệu lưu trữ phục vụ chuyên môn”, Tiêu chuẩn TCCS 02/VTLTNN:2013 “Sổ nhập tài liệu lưu trữ” được Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2013. Theo quy định tại Điều 26 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam gồm 02 cấp: - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (ký hiệu là QCVN), ví dụ: Quy chuẩn QCVN 2:2010/BTTTT về đặc tính điện/vật lý của các giao diện điện phân cấp số, Quy chuẩn QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành năm 2010… - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (ký hiệu là QCĐP), ví dụ: Quy chuẩn QCĐP 1:2013/ĐP “Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với rượu bưởi Tân Triều” do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2013… 1.
Phân loại theo nội dung Căn cứ vào nội dung, có thể chia tiêu chuẩn thành 05 loại (theo Điều 12 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006): - Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ: Tiêu chuẩn TCVN 7287:2003 “Bản vẽ kỹ thuật - Chú dẫn phần tử” (được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2003); Tiêu chuẩn TCVN 9031:2011 “Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và các đơn vị (được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2011). - Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. Ví dụ: Tiêu chuẩn TCVN 5438:2004 “Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa” (được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2004); Tiêu chuẩn TCVN 8184-1:2009 “Chất lượng nước.
14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn. Ví dụ: Tiêu chuẩn TCVN 5501:1991 “Nước uống. Yêu cầu kỹ thuật”, Tiêu chuẩn TCVN 5502:1991 “Nước sinh hoạt. Yêu cầu kỹ thuật” (được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành năm 1991)… - Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.
Ví dụ: Tiêu chuẩn TCVN 4787:2009 “Xi măng. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử” được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2009… - Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá.