Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, nơi có hơn 70% dân số sinh sống tại các vùng nông thôn. Tỉnh Nam Định là địa bàn nông nghiệp trọng điểm ven biển thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng với gần 80% dân số sống ở nông thôn. Trong giai đoạn 2010-2020, Nam Định đã triển khai quyết liệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Sau 5 năm thực hiện, toàn tỉnh đã có 112 xã, thị trấn đạt và cơ bản đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 53,6%, trong đó huyện Hải Hậu vinh dự trở thành một trong những huyện đầu tiên trên cả nước đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015.

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu nổi bật, tiến trình xây dựng nông thôn mới tại Nam Định vẫn bộc lộ một số hạn chế như sự chênh lệch kết quả giữa các địa phương và tâm lý thụ động, trông chờ hỗ trợ của một bộ phận người dân. Căn nguyên chính là việc tiếp cận thông tin chính sách của công chúng còn thiếu chiều sâu và chưa đồng đều. Nghiên cứu được tiến hành vào tháng 7 năm 2017 nhằm khảo sát thực trạng, phương thức, tần suất, mục đích và mức độ hài lòng của công chúng tỉnh Nam Định khi tiếp cận thông tin về nông thôn mới qua báo chí. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, hỗ trợ các cơ quan báo chí và nhà quản lý tối ưu hóa chiến lược truyền thông, nâng cao tỷ lệ tham gia của người dân trong giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết truyền thông đại chúng liên ngành để phân tích toàn diện hành vi tiếp nhận thông tin của công chúng. Mô hình truyền thông 5W kinh điển của Harold Dwight Lasswell cùng mô hình truyền thông tương tác hai chiều của Clause Shannon và Roman Jakobson được áp dụng nhằm giải mã chu trình phát tin, truyền tin, giải mã và phản hồi thông điệp. Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng, khởi xướng từ nghiên cứu năm 1944 của Herta Herzog và hoàn thiện qua các công trình của Bernard Berelson năm 1949 và Denis McQuail năm 1960, khẳng định vai trò chủ động của công chúng trong việc lựa chọn loại hình truyền thông nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân. Đồng thời, Lý thuyết Dòng chảy hai bước của Paul Lazarsfeld nhấn mạnh sức ảnh hưởng lan tỏa của các thủ lĩnh ý kiến trong cộng đồng nông thôn.

Bốn khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: tiếp cận thông tin, công chúng báo chí, nông thôn mới và truyền thông tương tác. Quyền tiếp cận thông tin được soi chiếu từ Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966, kinh nghiệm lập pháp của hơn 103 quốc gia trên thế giới, Điều 25 Hiến pháp năm 2013 và các quy định của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2018. Báo chí được khẳng định là công cụ thiết yếu bảo đảm quyền được biết và quyền giám sát chính sách của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao:

  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát thực tế trên cỡ mẫu 300 người đại diện cho công chúng tỉnh Nam Định trong tháng 7 năm 2017. Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân tầng tại 2 địa bàn tiêu biểu: Thành phố Nam Định đại diện cho khu vực đô thị và huyện Mỹ Lộc đại diện cho khu vực nông thôn truyền thống. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ tiếp cận, tần suất sử dụng 4 loại hình báo chí (báo in, phát thanh, truyền hình, báo mạng điện tử) và đo lường mức độ tương tác thông tin.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện các cuộc phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp với người dân và cán bộ cơ sở nhằm thu thập các đánh giá định tính chuyên sâu về chất lượng nội dung báo chí và mức độ đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ các văn bản pháp quy như Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 cùng các báo cáo ngành báo chí truyền thông. Việc phân tích chéo tương quan giữa các biến số nhân khẩu học và hành vi tiếp nhận giúp luận văn đạt được những kết luận có giá trị khoa học vượt trội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 300 khách thể tại tỉnh Nam Định mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, xu hướng lựa chọn loại hình báo chí có sự phân hóa mạnh mẽ. Truyền hình và báo mạng điện tử chiếm ưu thế vượt trội với hơn 58% công chúng lựa chọn theo dõi thường xuyên. Trong khi đó, báo in địa phương chỉ đạt tỷ lệ tiếp cận dưới 25%, chủ yếu tập trung ở nhóm cán bộ, công chức và người hưu trí.
  • Thứ hai, tần suất tiếp cận thông tin có sự chênh lệch rõ nét theo nghề nghiệp và trình độ học vấn. Tỷ lệ tiếp cận thông tin hàng ngày ở nhóm cán bộ, công chức và người có trình độ đại học đạt trên 65%, trong khi nhóm lao động nông nghiệp trực tiếp chỉ đạt khoảng 35%, phần lớn phụ thuộc vào hệ thống truyền thanh cơ sở.
  • Thứ ba, nội dung quan tâm có sự khác biệt sâu sắc giữa các vùng địa lý. Tại Thành phố Nam Định, hơn 70% công chúng ưu tiên tìm hiểu về tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm. Ngược lại, tại huyện Mỹ Lộc, hơn 82% người dân quan tâm hàng đầu đến quy hoạch hạ tầng đường giao thông nội đồng, cơ chế vay vốn phát triển kinh tế và chính sách dồn điền đổi thửa.
  • Thứ tư, hành vi chia sẻ và phản hồi thông tin còn bộc lộ nhiều hạn chế. Tỷ lệ người dân chia sẻ thông tin qua phương thức truyền miệng trực tiếp trong cộng đồng đạt khoảng 72%, nhưng tỷ lệ công chúng chủ động gửi thư, phản hồi ý kiến hoặc liên hệ đường dây nóng của các cơ quan báo chí chỉ đạt dưới 8%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát được phản ánh sinh động qua hệ thống 18 bảng thống kê và 8 biểu đồ trực quan trong luận văn. Cụ thể, Biểu đồ so sánh mức độ quan tâm theo địa bàn đã làm nổi bật sự khác biệt giữa tư duy tiêu dùng thông tin của cư dân đô thị và người dân nông thôn. Bảng phân tích chéo giữa trình độ học vấn và phương thức tiếp cận minh chứng rõ nét rằng công chúng không tiếp nhận thông tin thụ động mà luôn chọn lọc kênh truyền thông phù hợp với điều kiện sinh hoạt và khả năng công nghệ của mình.

Nguyên nhân chính của thực trạng trên là do thông tin về nông thôn mới trên báo chí địa phương nhìn chung còn nặng về tuyên truyền một chiều, thiên về phản ánh thành tích hành chính mà thiếu các bài phóng sự điều tra, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm hoặc hướng dẫn kỹ thuật nông nghiệp chuyên sâu. So sánh với các nghiên cứu công chúng báo chí trước đây tại Hà Nội và khu vực Đông Nam Bộ, kết quả nghiên cứu tại Nam Định tái khẳng định nguyên lý của Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng: công chúng chỉ duy trì mức độ gắn kết cao khi thông điệp báo chí giải quyết trực tiếp các bài toán kinh tế và đời sống thiết thân. Việc thiếu vắng cơ chế phản hồi thuận tiện khiến tính tương tác xã hội của báo chí địa phương chưa phát huy hết tiềm năng vốn có.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin cho công chúng:

  • Đổi mới nội dung và hình thức thể hiện của báo chí địa phương: Báo Nam Định và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh cần tăng tối thiểu 30% thời lượng và diện tích chuyên trang về nông thôn mới trong lộ trình 2018-2020. Chuyển đổi từ cách viết hành chính sang hình thức truyền thông đa phương tiện, đồ họa thông tin và video phóng sự ngắn, tập trung giới thiệu các mô hình kinh tế hộ gia đình đạt hiệu quả cao.
  • Nâng cao tính chủ động và năng lực thông tin cho người dân: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tổ chức định kỳ các khóa tập huấn kiến thức truyền thông số cho ít nhất 500 cán bộ hợp tác xã và đại diện hộ sản xuất mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ lệ tiếp cận thông tin chính sách của nông dân lên mức trên 75%.
  • Xây dựng cơ chế tiếp nhận phản hồi và tương tác hai chiều: Thiết lập chuyên mục Diễn đàn cử tri và Hộp thư nông thôn trên nền tảng báo điện tử, cam kết xử lý và giải trình 100% ý kiến phản ánh của công chúng về các vướng mắc trong xây dựng 19 tiêu chí nông thôn mới trong thời hạn 48 giờ.
  • Nâng cao trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan công quyền: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu mở về tiến độ xây dựng nông thôn mới của toàn bộ các xã trên địa bàn, định kỳ 6 tháng một lần tổ chức họp báo công khai số liệu, bảo đảm thực hiện nghiêm túc quyền tiếp cận thông tin của công dân theo Luật Tiếp cận thông tin năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chủ chốt:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo Nông thôn mới: Cán bộ lãnh đạo thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông tại 63 tỉnh, thành phố có thể khai thác dữ liệu từ 300 mẫu khảo sát để xây dựng các chiến lược truyền thông chính sách bám sát nhu cầu cơ sở.
  • Các cơ quan báo chí và người làm truyền thông: Ban biên tập, phóng viên, biên tập viên của hơn 800 cơ quan báo chí trên toàn quốc có thêm cơ sở khoa học để thiết kế các tuyến bài chuyên đề nông thôn đáp ứng thị hiếu của từng nhóm độc giả.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Báo chí - Truyền thông: Nguồn tư liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu công chúng và ứng dụng lý thuyết xã hội học báo chí vào việc giải quyết các bài toán phát triển nông thôn tại Việt Nam.
  • Cán bộ cơ sở và các tổ chức đoàn thể: Đội ngũ trưởng thôn, hội viên phụ nữ, thanh niên nông thôn có thể nắm bắt các phương thức truyền thông hiệu quả để làm tốt vai trò cầu nối thông tin, lan tỏa tinh thần thi đua xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cỡ mẫu 300 phiếu khảo sát tại 2 địa bàn có đảm bảo tính đại diện khoa học cho công chúng tỉnh Nam Định không? Cỡ mẫu 300 phiếu được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên tại Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc, đại diện tiêu biểu cho 2 nhóm công chúng đô thị và thuần nông. Quy mô mẫu này đạt độ tin cậy thống kê trên 95%, đảm bảo tính khái quát cao cho toàn địa bàn tỉnh.

  2. Kênh thông tin nào được công chúng Nam Định ưu tiên sử dụng nhiều nhất? Truyền hình và báo mạng điện tử là hai kênh được lựa chọn nhiều nhất với tỷ lệ trên 58% nhờ tính trực quan và cập nhật liên tục. Bên cạnh đó, hệ thống loa truyền thanh cơ sở vẫn là phương tiện chủ lực tiếp cận nhóm nông dân trực tiếp sản xuất tại các vùng nông thôn xa.

  3. Nguyên nhân khiến tỷ lệ công chúng gửi phản hồi đến cơ quan báo chí chỉ đạt dưới 8% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do các cơ quan báo chí địa phương chưa xây dựng được kênh tương tác trực tuyến thuận tiện, cùng với tâm lý e ngại của người dân khi cho rằng ý kiến đóng góp chưa được các cơ quan chức năng lắng nghe và xử lý triệt để.

  4. Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng được vận dụng như thế nào trong luận văn? Lý thuyết này được dùng làm khung phân tích để chứng minh công chúng nông thôn không tiếp nhận tin tức thụ động mà chủ động tìm kiếm các thông tin liên quan trực tiếp đến sinh kế, hạ tầng và quyền lợi kinh tế để giải quyết các nhu cầu thiết thực của đời sống.

  5. Đóng góp mới nổi bật nhất của luận văn là gì? Luận văn là công trình khoa học đầu tiên khảo sát có hệ thống mối quan hệ giữa quyền tiếp cận thông tin và hành vi tiếp nhận của công chúng về vấn đề xây dựng nông thôn mới tại Nam Định, bổ sung dữ liệu thực nghiệm quý báu cho chuyên ngành Báo chí học.

Kết luận

  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng chặt chẽ giữa mức độ tiếp cận thông tin của công chúng và sự thành công bền vững của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm phong phú từ 300 khách thể khảo sát, làm rõ sự chi phối của 4 biến số nhân khẩu học đến hành vi lựa chọn và sử dụng sản phẩm báo chí.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới nội dung báo chí, nâng cao năng lực thông tin cho người dân và củng cố cơ chế đối thoại hai chiều.
  • Góp phần thúc đẩy việc thực thi hiệu quả quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Tiếp cận thông tin năm 2016.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định và đánh giá tác động của mạng xã hội trong tiến trình chuyển đổi số nông thôn mới đến năm 2025.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách có thể khai thác toàn văn công trình để phục vụ công tác nghiên cứu học thuật cũng như ứng dụng vào thực tiễn truyền thông phát triển.