Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch thế giới và Việt Nam trong những năm đầu thập niên 2000 ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, đóng vai trò then chốt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tại Việt Nam, lượng khách du lịch quốc tế tăng từ 250.000 lượt (năm 1990) lên 3,58 triệu lượt (năm 2006), kéo theo doanh thu tăng trưởng từ 13.000 tỷ đồng lên 51.000 tỷ đồng. Trong xu thế đó, du lịch sinh thái (DLST) tại các vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn thiên nhiên được xác định là phương thức dung hòa giữa phát triển kinh tế bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học, phù hợp với tinh thần của Công ước Đa dạng sinh học (Điều 10).

Vườn quốc gia Núi Chúa (tỉnh Ninh Thuận) sở hữu hệ sinh thái rừng khô hạn ven biển đặc trưng cùng nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú và bản sắc văn hóa của cộng đồng người Chăm, Raglay. Tuy nhiên, đời sống của người dân địa phương trong vùng quy hoạch còn nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp thuần túy thiếu nước tưới tiêu, tỷ lệ đói nghèo cao (trên 30% tại các xã vùng đệm như Lợi Hải, Công Hải). Tình trạng khai thác tài nguyên rừng quá mức (săn bắt, đốt than, phá rừng làm rẫy) gây sức ép nghiêm trọng lên hệ sinh thái. Hoạt động du lịch sinh thái tại đây còn mang tính tự phát, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, chưa có sản phẩm đặc thù và thiếu sự phối hợp liên ngành. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Khai Thác Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái Tại Vườn Quốc Gia Núi Chúa, Tỉnh Ninh Thuận" được thực hiện nhằm đề xuất các định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên gắn liền với bảo tồn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích hiện trạng khu bảo tồn về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và tính đa dạng sinh học tại VQG Núi Chúa.
  2. Phân tích và xây dựng các sản phẩm du lịch sinh thái đã và đang có tại VQG Núi Chúa.
  3. Đề xuất các chính sách nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Núi Chúa.
  4. Dự báo những hiệu quả về kinh tế - xã hội mà các chính sách từ bài nghiên cứu tạo ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, hiện trạng khai thác du lịch sinh thái và các bên liên quan tại VQG Núi Chúa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn VQG Núi Chúa và các xã thuộc vùng đệm thuộc huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và khảo sát thực địa được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 15/03/2007 đến ngày 15/06/2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng phục vụ phân tích kinh tế tài nguyên và du lịch:

  • Khái niệm du lịch và khách du lịch: Dẫn dụng định nghĩa của Vương Lôi Đình và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), kết hợp phân loại theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam (phân định khách quốc tế, khách nội địa, du khách lưu trú trên 24 giờ và khách tham quan trong ngày).
  • Khái niệm du lịch sinh thái: Sử dụng định nghĩa của Honey (1999) nhấn mạnh tính trách nhiệm đối với môi trường tự nhiên, quyền lợi cộng đồng bản địa và giáo dục môi trường; kết hợp định nghĩa tại Hội thảo Xây dựng Chiến lược Quốc gia về Phát triển DLST Việt Nam (1999).
  • Cấu trúc ngành du lịch sinh thái: Mô hình phân tích mối quan hệ giữa các bên tham gia (stakeholders), bao gồm: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Du lịch, Ban Quản lý VQG, các hãng lữ hành, hướng dẫn viên, tổ chức phi chính phủ (NGO), chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư bản địa và du khách.
  • Bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa: Tiếp cận lý thuyết bảo tồn gắn với đa dạng văn hóa vùng miền theo Ngô Đức Thịnh (1997), khai thác tri thức bản địa của cộng đồng Chăm và Raglay.
  • Đường mòn diễn giải (Interpretive trails): Khái niệm về tuyến đường đi bộ có định hướng phục vụ diễn giải môi trường tự dẫn hoặc có hướng dẫn viên.
  • Hiện giá ròng (NPV - Net Present Value): Khung công cụ kinh tế để đánh giá hiệu quả dự án đầu tư du lịch sinh thái dựa trên dòng lợi ích và chi phí chiết khấu: $$NPV = \sum_{i=1}^{n} \frac{B_i - C_i}{(1 + r)^i}$$

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:

  • Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Phòng DLST - GDMT, Phòng Kỹ thuật), kiểm lâm địa phương và phát phiếu điều tra xã hội học trực tiếp đối với $n = 50$ khách du lịch tại VQG Núi Chúa.
  • Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp: Tổng hợp báo cáo thứ cấp, số liệu thống kê từ Ban Quản lý VQG Núi Chúa, Chi cục Kiểm lâm Ninh Thuận, Niên giám thống kê tỉnh và các đề án quy hoạch liên quan.
  • Phương pháp quan sát trực quan thực địa: Ghi nhận thực trạng các điểm tài nguyên, tuyến đường mòn, bãi rạn san hô, suối tự nhiên và ghi nhận hình ảnh tư liệu.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để mã hóa, phân tích thống kê tần số, tỷ lệ phần trăm và tổng hợp bảng biểu.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa các dữ liệu lịch sử và hiện trạng nhằm làm rõ bức tranh hoạt động du lịch của vùng nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Sự cần thiết của đề tài

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển du lịch sinh thái trong bối cảnh đổi mới kinh tế và nhu cầu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Nội dung chương xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu, xác định phạm vi không gian tại huyện Ninh Hải (Ninh Thuận), thời gian nghiên cứu (tháng 3 đến tháng 6/2007) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương II: Giới thiệu tổng quan về tỉnh Ninh Thuận và Vườn quốc gia Núi Chúa

Chương này phác họa toàn diện điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận và VQG Núi Chúa:

  • Tự nhiên tỉnh Ninh Thuận: Khí hậu nhiệt đới gió mùa khô nóng điển hình, lượng mưa thấp nhất cả nước (700 - 800 mm/năm), bức xạ nhiệt cao ($160\text{ kcal/cm}^2$), bờ biển dài với ngư trường rộng $18.000\text{ km}^2$.
  • Lịch sử hình thành VQG Núi Chúa: Tiền thân là Khu bảo tồn thiên nhiên Rừng khô Phan Rang thành lập theo Quyết định 194/CT (1986) với diện tích $1.000\text{ ha}$. Sau quá trình điều chỉnh quy hoạch năm 1998, khu vực chính thức được Thủ tướng Chính phủ nâng hạng thành VQG Núi Chúa theo Quyết định số 134/2003/QĐ-TTg ngày 09/07/2003 với tổng diện tích $29.865\text{ ha}$ (phần đất liền $22.513\text{ ha}$, phần biển $7.352\text{ ha}$) cùng vùng đệm $7.350\text{ ha}$.
  • Tài nguyên sinh thái:
    • Thực vật: Ghi nhận 1.265 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 7/8 ngành thực vật hiện hữu ở Việt Nam (chiếm 87,5%), có 99 loài mang tên địa danh Phan Rang và 35 loài quý hiếm (Trầm hương, Mun, Gõ đỏ, Trắc).
    • Động vật: Thống kê 306 loài động vật trên cạn phân bố theo 3 sinh cảnh chính.
Lớp động vật Số bộ Số họ Số loài
Thú (Mammalia) 8 23 72
Chim (Aves) 17 49 181
Bò sát (Reptilia) 3 13 36
Ếch nhái (Amphibia) 1 4 17
Tổng cộng 29 89 306
  • Tài nguyên biển: Bờ biển dài hơn $40\text{ km}$, sở hữu 307 loài san hô cứng tạo rạn thuộc 59 giống, 15 họ với độ phủ trung bình 30%; là bãi đẻ trên đất liền duy nhất và là khu vực rùa biển lớn thứ hai Việt Nam (sau Côn Đảo) với 4 loài quý hiếm.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội vùng đệm: Dân số toàn vùng quy hoạch là 53.409 người (75% người Kinh, 22% người Raglay, 3% người Chăm). Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nhưng đất đai cằn cỗi, tình trạng phá rừng làm rẫy, đốt than còn phổ biến; cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ lưu trú du lịch còn nghèo nàn, doanh thu du lịch và mức chi tiêu của du khách còn thấp ($150.000\text{ VNĐ/ngày}$ đối với khách nội địa).

Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về du lịch sinh thái, các tiêu chuẩn vận hành khu bảo tồn, vai trò của cộng đồng bản địa và mô hình các bên liên quan. Trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua mẫu khảo sát $n = 50$, các kỹ thuật quan sát thực địa và phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả.

Chương IV: Kết quả và thảo luận

Chương IV trình bày các phân tích thực nghiệm từ khảo sát du khách và hiện trạng quản lý:

  • Quy mô và đặc điểm du khách: Năm 2007, VQG đón 32.349 lượt khách (chiếm 9,2% lượng khách toàn tỉnh), trong đó khách quốc tế chiếm 9,1%.
Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm Tỷ lệ (%)
Trình độ học vấn Đại học 54,0%
Cấp 3 27,0%
Trên Đại học 11,0%
Cấp 2 8,0%
Thu nhập bình quân ($3,86\text{ triệu VNĐ}$) $2,6 - 5,0\text{ triệu VNĐ}$ 55,0%
Trên $5,0\text{ triệu VNĐ}$ 35,0%
$1,0 - 2,5\text{ triệu VNĐ}$ 10,0%
Độ tuổi $21 - 34\text{ tuổi}$ 58,0%
$35 - 50\text{ tuổi}$ 26,0%
Trên $50\text{ tuổi}$ 16,0%
Địa bàn cư trú TP. Hồ Chí Minh 28,0%
Khánh Hòa 24,0%
Lâm Đồng 20,0%
Địa phương khác 16,0%
Bình Thuận 12,0%
  • Hành vi và động cơ du lịch: Du khách chủ yếu đi theo nhóm gia đình ($4 - 6\text{ người}$) hoặc đoàn tour/cơ quan (trên 25 người). Các điểm hấp dẫn hàng đầu gồm: ngắm rạn san hô vịnh Vĩnh Hy (27,1%), ngắm động vật hoang dã (26,11%), khám phá khu vực hoang sơ (18,07%) và tìm hiểu văn hóa bản địa (12,05%).
  • Đánh giá mức độ hài lòng:
    • Dịch vụ du lịch: 72,4% du khách không hài lòng (hướng dẫn viên thiếu chuyên môn sâu về sinh thái; đi tàu đáy kính chỉ xem được san hô cứng cằn cỗi trong 2 giờ; đồ lưu niệm nhập từ Nha Trang/Mũi Né, thiếu bản sắc địa phương).
    • Cơ sở hạ tầng: 61,4% không hài lòng (tỉnh lộ 702 đèo dốc hiểm trở, phương tiện lớn không tiếp cận được các điểm như suối Lồ Ồ, Bãi Thùng; chưa có nhà nghỉ sinh thái đạt chuẩn trong khuôn viên vườn).
  • Kênh tiếp cận thông tin: Khách biết đến VQG qua Trung tâm lữ hành (36%), bạn bè (16%), sách báo (14%), Internet (12%), tờ rơi (8%), tạp chí chuyên ngành (8%), truyền hình (6%).
  • Định hướng sản phẩm và không gian: Đề xuất khai thác 18 bãi biển hoang sơ, hồ treo núi Đá Vách, suối Lồ Ồ, hồ Nước Ngọt (chèo thuyền độc mộc, nhà nổi); lặn biển ngắm san hô theo phân vùng; tour xem rùa đẻ ban đêm (tháng 8 âm lịch tại Mỹ Hòa, Thái An); liên kết làng gốm Bàu Trúc, dệt thổ cẩm Chăm và lễ hội cộng đồng Raglay (ngủ thảo, rượu cần).

Chương V: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, khẳng định tiềm năng to lớn của VQG Núi Chúa nhưng đang bị hạn chế bởi hạ tầng và tính tự phát. Đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Ninh Thuận, Sở Du lịch và Ban Quản lý VQG về phân bổ ngân sách, đào tạo nhân lực và hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Lượng hóa thực trạng khai thác du lịch: Đề tài cung cấp số liệu thực nghiệm về lượng khách năm 2007 đạt 32.349 lượt người; nhận diện phân khúc khách hàng mục tiêu là nhóm trẻ tuổi ($21 - 34\text{ tuổi}$ chiếm 58%), trình độ học vấn cao (đại học trở lên chiếm 65%) và có mức thu nhập ổn định ($3,86\text{ triệu VNĐ/tháng}$).
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn dịch vụ: Xác định tỷ lệ không hài lòng rất cao của du khách về dịch vụ du lịch (72,4%) và cơ sở hạ tầng (61,4%), bắt nguồn từ sự thiếu vắng hướng dẫn viên chuyên trách, sản phẩm nghèo nàn và hạn chế giao thông trên tuyến tỉnh lộ 702.

Giải pháp và chính sách đề xuất

  • Hoàn thiện hạ tầng và liên kết không gian: Nâng cấp các tuyến giao thông huyết mạch, mở tuyến kết nối du lịch sinh thái Vĩnh Hy - Bình Tiên; khai thác tiềm năng năng lượng mặt trời, năng lượng gió dựa trên điều kiện bức xạ nhiệt cao của vùng.
  • Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Xây dựng hệ thống đường mòn diễn giải môi trường, phát triển tour chuyên đề ngắm rùa biển đẻ trứng tại bãi biển Thái An - Mỹ Hòa, trải nghiệm văn hóa dân gian Chăm (lễ hội Katê, ẩm thực bánh Sakaya, rượu Tape thanh) và Raglay.
  • Mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBET): Thu hút người dân các thôn Đá Hang, Cầu Gẫy tham gia làm dịch vụ homestay, dẫn đường, cung cấp nông sản nhằm chuyển đổi sinh kế, giảm áp lực săn bắt và đốt than.
  • Giải pháp tài chính và tiếp thị: Thiết lập cơ chế thu phí tham quan dựa trên mức sẵn lòng trả (WTP) của du khách để tái đầu tư bảo tồn; xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, thiết kế logo VQG và đẩy mạnh kênh quảng bá qua Internet.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên tại Khoa Kinh tế - Đại học Nông Lâm TP.HCM thực hiện khảo sát kinh tế - xã hội du khách trực tiếp tại VQG Núi Chúa ngay sau giai đoạn thành lập Phòng DLST - GDMT (2006). Đề tài kết hợp giữa lý luận kinh tế tài nguyên với thực tiễn bảo tồn đa dạng sinh học tại vùng khô hạn ven biển đặc thù của Việt Nam.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế ($n = 50\text{ phiếu}$), chủ yếu tập trung tại điểm vịnh Vĩnh Hy do Phòng DLST - GDMT mới thành lập chưa hoàn thiện mạng lưới thu thập số liệu trên toàn bộ các trạm.
    • Thời gian điều tra thực địa tương đối ngắn (3 tháng, từ tháng 3/2007 đến tháng 6/2007), chưa bao quát hết biến động mùa vụ du lịch (đặc biệt là mùa mưa và mùa rùa đẻ cao điểm vào tháng 8 âm lịch).
    • Chưa lượng hóa chi tiết các chỉ số tài chính định lượng dòng tiền (NPV, IRR) cho từng dự án thành phần do hạn chế về dữ liệu vốn đầu tư thứ cấp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:

    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát du khách theo chuỗi thời gian nhiều năm để phân tích xu hướng tăng trưởng.
    • Ứng dụng phương pháp chi phí du lịch (TCM) hoặc đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để định giá giá trị kinh tế tổng hợp (TEV) của tài nguyên du lịch VQG Núi Chúa.
    • Nghiên cứu sâu về sức chứa du lịch (Carrying capacity) của hệ sinh thái rạn san hô và bãi đẻ rùa biển nhằm ngăn ngừa suy thoái môi trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học các ngành Kinh tế Tài nguyên Môi trường, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Lâm nghiệp, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên; cán bộ quản trị tại các Ban Quản lý VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên ven biển.
  • Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Khung phân tích các bên liên quan (Stakeholder analysis) trong quản trị du lịch sinh thái tại VQG (Chương III).
    • Bộ số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu phân loại hệ động thực vật, san hô và rùa biển tại VQG Núi Chúa (Chương II).
    • Bảng câu hỏi điều tra và phương pháp xử lý dữ liệu hành vi, mức độ thỏa dụng của du khách sinh thái (Chương III & IV).

Câu hỏi thường gặp

1. Vườn quốc gia Núi Chúa được chuyển hạng thành lập vào thời gian nào và có diện tích bao nhiêu?
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúa được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 134/2003/QĐ-TTg nâng hạng thành Vườn quốc gia Núi Chúa vào ngày 09/07/2003. Tổng diện tích tự nhiên là $29.865\text{ ha}$, bao gồm $22.513\text{ ha}$ phần đất liền và $7.352\text{ ha}$ phần vùng biển bảo tồn, cùng với $7.350\text{ ha}$ diện tích vùng đệm.

2. Đa dạng sinh học tại VQG Núi Chúa có những nét đặc trưng nổi bật nào?
VQG Núi Chúa sở hữu hệ sinh thái rừng khô hạn nhiệt đới độc đáo với 1.265 loài thực vật bậc cao (thuộc 7/8 ngành thực vật hiện có tại Việt Nam, có 99 loài đặc hữu mang địa danh Phan Rang) và 306 loài động vật trên cạn. Về tài nguyên biển, vùng biển Núi Chúa ghi nhận 307 loài san hô cứng tạo rạn và là bãi đẻ trên đất liền duy nhất của các loài rùa biển quý hiếm tại Việt Nam.

3. Khảo sát thực nghiệm của đề tài chỉ ra đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào của du khách đến Núi Chúa?
Theo khảo sát $n = 50$, du khách đến VQG Núi Chúa chủ yếu có trình độ học vấn đại học (54%), độ tuổi từ 21 đến 34 tuổi (58%), thu nhập bình quân $3,86\text{ triệu VNĐ/tháng}$ và đến nhiều nhất từ TP. Hồ Chí Minh (28%), Khánh Hòa (24%), Lâm Đồng (20%).

4. Vì sao có tới 72,4% du khách không hài lòng về dịch vụ du lịch tại thời điểm khảo sát năm 2007?
Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu vắng đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp được đào tạo bài bản về kiến thức sinh thái; hoạt động ngắm san hô bằng tàu đáy kính chỉ dừng lại ở các rạn san hô cứng đơn điệu trong thời gian ngắn (2 giờ); du khách không tiếp cận được động vật hoang dã như quảng cáo; và hàng lưu niệm bày bán nghèo nàn, nhập từ địa phương khác, thiếu bản sắc văn hóa Chăm - Raglay.

5. Khóa luận đề xuất khai thác những nét văn hóa bản địa cụ thể nào để phát triển du lịch?
Tác giả đề xuất liên kết các tour du lịch với làng nghề dệt thổ cẩm, gốm Bàu Trúc, giới thiệu lễ hội Katê cùng văn hóa ẩm thực Chăm (bánh Sakaya, rượu Tape thanh); đồng thời khai thác văn hóa dân tộc Raglay tại các thôn bản lân cận (thôn Cầu Gẫy, Đá Hang) thông qua trải nghiệm nhà sàn, lễ hội Đặt tên, phong tục ngủ thảo và sinh hoạt rượu cần.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế tài nguyên và phân tích toàn diện thực trạng tiềm năng du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa. Dựa trên số liệu khảo sát thực địa năm 2007, công trình làm rõ những bất cập về hạ tầng, dịch vụ và sinh kế cộng đồng bản địa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về phân đoạn thị trường, đa dạng hóa sản phẩm rừng - biển và phát triển du lịch dựa vào cộng đồng. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác quy hoạch, quản trị du lịch sinh thái gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học tại tỉnh Ninh Thuận.