Đặt vấn đề Trong giai đoạn hiện nay, việc sử dụng đất đai nói chung và tại khu vực đô thị nói riêng đang là nhu cầu thiết yếu ngày càng tăng của con ngƣời, kéo theo đó là yêu cầu về sự quản lý chặt chẽ và có hệ thống của Nhà nƣớc nhằm mục đích sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên hữu hạn này. Một trong những công cụ để Nhà nƣớc nắm chắc, quản chặt quỹ đất đồng thời cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu của cộng đồng là hệ thống hồ sơ địa chính, trong đó bản đồ địa chính đóng vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất gắn với từng chủ sử dụng đất. Cùng với đó, sự phát triển của khoa học, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin đã giúp ngành quản lý đất đai có những ứng dụng kỹ thuật mới có hiệu quả, nhất là công tác thành lập bản đồ địa chính dạng số: cho phép số hoá các thông tin không gian kết hợp mã hoá các thông tin thuộc tính, tổ chức lƣu trữ khối lƣợng thông tin lớn một cách nhanh chóng, dễ dàng tổng hợp, phân tích, cung cấp và cập nhật thông tin. Những năm vừa qua, tốc độ phát triển đô thị nhanh đã đặt ra cho các nhà quản lý trách nhiệm hết sức nặng nề trong việc nâng cao công tác quản lý cơ sở hạ tầng đô thị nhƣ: giao thông, kiến trúc, quy hoạch, hệ thống điện, nƣớc, bƣu chính, viễn thông… Để hoàn thành nhiệm vụ này đòi hỏi phải có các công cụ quản lý tiên tiến và phù hợp, kết hợp đƣợc cơ sở dữ liệu không gian với tính đồng bộ, độ chính xác cao, chi tiết với các dữ liệu thông tin chuyên ngành đƣợc cập nhật hàng ngày.
Do đó, việc kết hợp công tác quản lý đất đai gắn liền với công tác quản lý đô thị là điều tất yếu trong công tác quản lý nhà nƣớc hiện nay. Thực hiện tích hợp các thông tin về cơ sở hạ tầng đô thị vào bản đồ địa chính số sẽ đƣa lại lợi ích không chỉ cho ngƣời làm công tác quản lý mà còn lợi ích cho ngƣời sử dụng đất. Tại Quảng Bình, cơ sở dữ liệu bản đồ số nói chung và bản đồ địa chính số nói riêng cơ bản đã đầy đủ, nhƣng việc kết hợp các thông tin từ bản đồ vào công tác quản lý đô thị còn gặp nhiều hạn chế. Nhiều công trình ngầm nhƣ điện, nƣớc.
xen lẫn trong các khu đô thị không đƣợc thể hiện trực quan, dữ liệu lƣu trữ chồng chéo, thủ công, rời rạc gây rất nhiều khó khăn cho ngƣời quản lý trong lƣu trữ, tổng hợp dữ liệu. Ngƣời sử dụng đất trong quá trình xây dựng, sửa chữa các công trình cũng không nắm đƣợc những yếu tố công trình ngầm nằm dƣới đất để có biện pháp xử lý, tránh sự cố xảy ra. Chính vì vậy, để ngƣời quản lý và ngƣời sử dụng đất có thể nắm đƣợc thông tin, vị trí các công trình trong công tác quản lý nhà nƣớc cũng nhƣ trong giao dịch về đất đai, Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 cấp phép xây dựng. thì việc tích hợp các hệ thống thông tin về cơ sở hạ tầng đô thị vào bản đồ địa chính là rất cấp thiết.
Hiện nay, tỉnh Quảng Bình có rất nhiều hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị cần tích hợp dƣới dạng cơ sở dữ liệu đồng nhất kết hợp với bản đồ địa chính dƣới dạng số đáp ứng việc quản lý, khai thác thông tin nhanh, đầy đủ nhƣng trong khuôn khổ luận văn với thời gian, tài chính cho phép nên tôi xây dựng đề tài “Tích hợp hệ thống thông tin hạ tầng cấp nước sinh hoạt với bản đồ địa chính tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” là phù hợp và thực sự cần thiết với điều kiện phát triển hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai của thành phố Đồng Hới nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung. Mục đích, mục tiêu của đề tài * Mục đích: Đề xuất đƣợc giải pháp quy trình công nghệ tích hợp cơ sở dữ liệu, ứng dụng bản đồ số địa chính số vào công tác quản lý, điều hành mạng lƣới cấp nƣớc sinh hoạt phục vụ quản lý, phát triển đô thị. * Mục tiêu: - Xác định đƣợc giải pháp công nghệ chia sẽ thông tin trên nền hệ thống thông tin địa lý từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số kết hợp với cơ sở dữ liệu hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt phục vụ công tác quản lý, điều hành, khai thác về lĩnh vực nƣớc sinh hoạt và quản lý đô thị. - Xây dựng đƣợc phần mềm quản trị hệ thống thông tin cấp nƣớc sinh hoạt gắn với bản đồ địa chính số.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1) Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận về tích hợp công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai gắn liền với công tác quản lý đô thị. 2) Ý nghĩa thực tiễn Việc nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá, xây dựng công cụ hỗ trợ cho công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai và các dữ liệu khác của địa phƣơng, góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trƣờng theo hƣớng phát triển bền vững. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan về bản đồ địa chính * Khái niệm: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận [12]. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đƣợc thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú [2]. Bản đồ địa chính số có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy, song các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá.
Các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Bản đồ số địa chính đƣợc hình thành dựa trên hai yếu tố kỹ thuật là phần cứng máy tính và phần mềm điều hành. Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ đƣợc đƣa vào máy tính để xử lý, biên tập, lƣu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy [2]. Loại đất là tên gọi đặc trƣng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai [3].
Số thứ tự thửa đất là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự của thửa đất trên mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và đƣợc xác định là duy nhất đối với mỗi thửa đất trong phạm vi một mảnh bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chính đó [3]. Nhãn thửa là tên gọi chung của các thông tin của thửa đất gồm: số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất [3]. Diện tích thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là diện tích của hình chiếu thửa đất, đối tƣợng chiếm đất không tạo thành thửa đất trên mặt phẳng ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2), đƣợc làm tròn số đến một chữ số thập phân [3]. Đối tượng bản đồ địa chính là thửa đất và đối tƣợng chiếm đất không tạo thành thửa đất đƣợc biểu thị trên bản đồ bằng các yếu tố hình học (điểm, đƣờng, vùng), dạng ký hiệu và ghi chú thuyết minh [3].
* Mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ địa chính [2] : Mục đích: Bản đồ địa chính đƣợc thành lập với những mục đích chính sau: - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nƣớc; Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính các cấp; Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của từng loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã; Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 - Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của nhà nƣớc và mọi công dân. - Là công cụ giúp nhà nƣớc thực thi các nhiệm vụ, công việc có liên quan đến đất đai: thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền bù, quản lý và quy hoạch đô thị… - Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập quy hoạch xây dựng các khu dân cƣ, đƣờng giao thông, cấp thoát nƣớc, quy hoạch và thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm. - Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự nhƣ: thừa kế, chuyển nhƣợng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động sản… Yêu cầu của bản đồ địa chính: - Thể hiện rõ ràng chính xác cả về mặt địa lý lẫn pháp lý, không nhầm lẫn về chủ sử dụng và loại đất và không gây hậu quả thắc mắc hoặc tranh chấp đât đai sau này. - Thể hiện vị trí, hình dạng, kích thƣớc, diện tích, loại đất của từng thửa đất với độ chính xác tùy theo yêu cầu quản lý đối với từng loại đất.
- Các quy định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng số và dạng giấy) phải thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản, cập nhật và lƣu trữ. * Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính [2] : Bản đồ địa chính đƣợc thành lập bằng các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp toàn đạc: đo vẽ trực tiếp ở thực địa. - Phƣơng pháp ảnh hàng không: đo vẽ ảnh chụp từ máy bay (sau đây gọi tắt là ảnh máy bay) kết hợp với phƣơng pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa. - Phƣơng pháp biên vẽ từ tài liệu bản đồ.
- Phƣơng pháp sử dụng máy đo GPS độ chính xác cao. Hiện này, dù thành lập bản đồ bằng phƣơng pháp nào cũng phải thực hiện bằng công nghệ bản đồ số.