Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc chuyển đổi từ phương pháp truyền thụ tri thức áp đặt sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học là yêu cầu sống còn. Cụm bài về Phong cách ngôn ngữ trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông giữ vị trí then chốt khi khép lại toàn bộ mạch kiến thức Tiếng Việt với thời lượng 10 tiết, trải dài từ lớp 10 đến lớp 12. Tuy nhiên, nội dung này lâu nay vẫn bị đánh giá là khô khan, nặng về lý thuyết phân loại trừu tượng, dẫn đến tình trạng học sinh học thụ động và thiếu kỹ năng ứng dụng vào thực tiễn giao tiếp. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng có tới 89,4% học sinh không nhớ đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ đã học và 57,5% xác định sai thể loại văn bản khi làm bài tập thực hành. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Ban tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm điểm nghẽn này. Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống biện pháp sư phạm tích cực hóa hoạt động học tập tại Trường THPT Hồng Thái và Trường THPT Đan Phượng (Hà Nội). Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc khơi dậy hứng thú học tập cho 81,9% học sinh có nguyện vọng đổi mới phương pháp, đồng thời xác lập mô hình tổ chức dạy học tối ưu cho 6 phong cách ngôn ngữ trọng tâm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết hoạt động nhận thức và phát huy tính tích cực học tập của các nhà giáo dục học tiêu biểu như I.F. Kharlamov và Giáo sư Trần Bá Hoành. Theo đó, tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động trí tuệ đặc trưng bởi khát vọng tìm tòi tri thức, sự nỗ lực ý chí và tính độc lập giải quyết vấn đề của học sinh qua 3 cấp độ: bắt chước, tìm tòi và sáng tạo. Luận văn kết hợp mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm của Carl Rogers và R.Singh, khẳng định vai trò của giáo viên là người thiết kế, cố vấn và tổ chức các tình huống học tập tương tác đa chiều. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: tính tích cực học tập, tích cực hóa hoạt động nhận thức, phong cách ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và phương pháp dạy học tích cực. Về mặt ngôn ngữ học, nghiên cứu ứng dụng lý thuyết phong cách học tiếng Việt của Giáo sư Đinh Trọng Lạc, Cù Đình Tú và Bùi Minh Toán để chuẩn hóa cấu trúc 6 phong cách ngôn ngữ trong nhà trường gồm: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học và hành chính. Đồng thời, đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên học sinh THPT từ 15 đến 18 tuổi với tư duy trừu tượng phát triển và nhu cầu tự khẳng định cao được sử dụng làm cơ sở thiết kế hoạt động học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng trên 160 học sinh thuộc 4 lớp khối 11 (80 học sinh lớp 11A1, 11A12 Trường THPT Hồng Thái và 80 học sinh lớp 11A1, 11A12 Trường THPT Đan Phượng, Hà Nội) cùng 19 giáo viên Ngữ văn trực tiếp giảng dạy tại hai trường (9 giáo viên Trường THPT Hồng Thái và 10 giáo viên Trường THPT Đan Phượng). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu cụm theo đơn vị lớp học đại diện cho học sinh học chương trình chuẩn. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả định lượng kết hợp phân tích định tính sư phạm nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất sử dụng phương pháp dạy học và đối sánh tương quan trước và sau thực nghiệm. Toàn bộ tiến trình điều tra thực trạng, thiết kế giáo án và thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2018 - 2019 và hoàn thành đánh giá vào tháng 6 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khảo sát bộc lộ nghịch lý giữa khả năng ghi nhớ cơ học và năng lực hiểu sâu kiến thức. Có 92,5% học sinh biết cụm bài thuộc phân môn Tiếng Việt và 85,6% kể tên được các phong cách ngôn ngữ, nhưng có đến 89,4% học sinh hoàn toàn không nhớ các đặc trưng cơ bản của từng phong cách. Thứ hai, phương pháp dạy học của giáo viên còn thiên về lối mòn truyền thống. Có 100% học sinh và 100% giáo viên xác nhận phương pháp thuyết trình và vấn đáp được áp dụng liên tục; phương pháp thảo luận nhóm chỉ đạt 47,5% theo học sinh và 36,8% theo giáo viên; các phương pháp hiện đại như dạy học dự án hay giải quyết vấn đề chiếm 0% theo phản ánh từ học sinh. Đáng chú ý, 0% giáo viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực thường xuyên, 63,2% chỉ thỉnh thoảng áp dụng và 36,8% hiếm hoi thực hiện. Thứ ba, năng lực thực hành của người học rất hạn chế khi có tới 57,5% học sinh xác định sai phong cách ngôn ngữ của văn bản thực tế trong bài kiểm tra khảo sát, chỉ 42,5% đạt yêu cầu. Thứ tư, tinh thần sẵn sàng đón nhận đổi mới rất cao khi 81,9% học sinh mong muốn thay đổi cách học để giờ học sinh động hơn, chỉ 1,3% không muốn thay đổi.

Thảo luận kết quả

Thực trạng học sinh thụ động bắt nguồn từ việc giáo viên chịu áp lực tiến độ bài giảng và thói quen truyền thụ kiến thức một chiều. Khảo sát ghi nhận 15 trên 19 giáo viên (chiếm 78,9%) xem việc thiết kế bài dạy tích cực là rào cản lớn vì tốn nhiều thời gian và công sức, trong khi 9 trên 19 giáo viên gặp áp lực nội dung bài dài cần dạy nhanh. Bên cạnh đó, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn máy chiếu và thư viện hạn chế đầu sách chuyên khảo khiến hiện tượng dạy học lý thuyết suông kéo dài. Kết quả này tương thích với các nghiên cứu lý luận dạy học của Giáo sư Phan Trọng Luận, chứng minh rằng nếu không trao quyền chủ động cho học sinh qua các nhiệm vụ thực tiễn, tri thức ngôn ngữ sẽ nhanh chóng bị mai một. Để phục vụ công tác đối sánh khoa học, dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ 89,4% học sinh hổng kiến thức đặc trưng phong cách và bảng biểu so sánh tương quan giữa 100% tần suất dạy thuyết trình với 0% tần suất dạy học dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động dạy học:

Thứ nhất, tái cấu trúc khâu chuẩn bị bài của học sinh trước giờ lên lớp. Giáo viên Ngữ văn chủ động biên soạn phiếu học tập định hướng, giao nhiệm vụ sưu tầm ngữ liệu đời sống thực tế theo nhóm nhỏ thay vì yêu cầu chép câu hỏi sách giáo khoa, hướng tới nâng tỷ lệ học sinh tự giác nghiên cứu tài liệu từ 26,3% lên trên 80% ngay trong học kỳ 1.

Thứ hai, đa dạng hóa các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trên lớp. Tổ chuyên môn và giáo viên đẩy mạnh ứng dụng phương pháp dạy học theo góc, kỹ thuật khăn trải bàn, đóng vai xử lý tình huống và dự án truyền thông ngôn ngữ báo chí, phấn đấu nâng tần suất áp dụng phương pháp dạy học tích cực thường xuyên từ mức 0% hiện tại lên trên 70% trong toàn năm học.

Thứ ba, cải tiến toàn diện quy trình kiểm tra và đánh giá học lực. Ban giám hiệu và giáo viên bộ môn chuyển dịch từ việc kiểm tra miệng ghi nhớ đầu giờ (hiện chiếm 95%) sang đánh giá năng lực quá trình thông qua sản phẩm học tập, đồng thời xây dựng tiêu chí Rubrics rõ ràng nhằm nâng tỷ lệ học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng từ 18,1% lên trên 65% trong từng giai đoạn học tập.

Thứ tư, nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất và phát triển học liệu số. Ban giám hiệu nhà trường cùng các cấp quản lý giáo dục đầu tư lắp đặt máy chiếu và thiết bị âm thanh cho 100% lớp học, bổ sung tài liệu phong cách học tại thư viện nhằm xóa bỏ hoàn toàn tình trạng dạy chay, hoàn thành lộ trình hiện đại hóa trong giai đoạn 2019 - 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp hệ thống 6 kế hoạch bài dạy mẫu về phong cách ngôn ngữ được thiết kế theo hướng tích cực hóa, cùng ngân hàng bài tập thực hành ngôn ngữ gắn với bối cảnh đời sống.

Thứ hai, cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng khung đánh giá quá trình và các tiêu chí đo lường năng lực học sinh làm căn cứ xây dựng chuyên đề bồi dưỡng phương pháp giảng dạy và đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại nhà trường.

Thứ ba, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát thực trạng trên mẫu 160 học sinh, kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê và quy trình thiết kế một đề tài thực nghiệm sư phạm đạt chuẩn.

Thứ tư, các chuyên gia nghiên cứu và biên soạn chương trình giáo dục: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khả năng tiếp nhận của học sinh đối với 10 tiết học tiếng Việt, làm cơ sở tinh giản kiến thức hàn lâm và tăng cường bài tập trải nghiệm giao tiếp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đề tài luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong dạy học Ngữ văn THPT?
    Luận văn giải quyết tình trạng dạy học thụ động, khô khan trong 10 tiết cụm bài Phong cách ngôn ngữ. Đề tài chuyển đổi lối truyền thụ kiến thức một chiều thành chuỗi hoạt động khám phá giúp học sinh nắm vững đặc trưng và làm chủ kỹ năng tạo lập văn bản chuẩn mực.

  2. Vì sao có tới 89,4% học sinh không nhớ đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ đã học?
    Nguyên nhân chủ yếu do phương pháp dạy học truyền thống nặng về thuyết trình khiến học sinh chỉ học vẹt để đối phó thi cử. Việc thiếu vắng bài tập phân tích ngữ liệu thực tế khiến 57,5% học sinh lúng túng và xác định sai phong cách trong các tình huống ứng dụng.

  3. Tích cực hóa khâu chuẩn bị bài đem lại lợi ích cụ thể gì cho tiến trình giờ dạy?
    Việc thay thế chép soạn bài bằng phiếu nhiệm vụ tìm kiếm ngữ liệu thực tế giúp học sinh chủ động nghiên cứu trước bài học. Khi lên lớp, giáo viên không cần giảng lại lý thuyết cơ bản mà dành thời gian tổ chức thảo luận sâu, giải quyết vấn đề và rèn luyện kỹ năng.

  4. Phương pháp kiểm tra đánh giá cần đổi mới như thế nào để phản ánh đúng năng lực học sinh?
    Cần giảm thiểu kiểm tra tái hiện lý thuyết đầu giờ (chiếm 95%) và chuyển sang đánh giá quá trình tham gia hoạt động học tập. Việc tăng cường cho học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo giúp nâng cao năng lực tự phản biện và chấm dứt tình trạng học vẹt theo điểm số.

  5. Giáo viên có thể áp dụng giải pháp tích cực hóa khi trường học thiếu thiết bị công nghệ không?
    Hoàn toàn có thể áp dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực không phụ thuộc máy móc như thảo luận nhóm theo góc, kỹ thuật phòng tranh trên giấy A0, đóng vai giao tiếp và phiếu học tập. Những hình thức này vẫn kích thích tư duy độc lập của học sinh hiệu quả.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính tích cực nhận thức và làm sáng tỏ đặc trưng 6 phong cách ngôn ngữ trong chương trình Ngữ văn THPT.
  • Khảo sát thực chứng trên 160 học sinh và 19 giáo viên khẳng định thực trạng dạy học thuyết trình chiếm 100% và khoảng trống 89,4% học sinh hổng kiến thức cốt lõi.
  • Xây dựng thành công 4 nhóm giải pháp sư phạm đột phá từ khâu chuẩn bị bài, tổ chức hoạt động lớp học đến đa dạng hóa kiểm tra đánh giá quá trình.
  • Chứng minh tính khả thi của đề tài trong việc đáp ứng nguyện vọng đổi mới phương pháp của 81,9% học sinh và nâng cao năng lực giao tiếp thực tiễn.
  • Cung cấp mô hình bài dạy thực nghiệm hoàn chỉnh, đóng góp nguồn tài liệu giá trị cho công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Việt.

Trong giai đoạn tiếp theo, các nhà trường cần sớm triển khai tập huấn chuyên đề cho tổ chuyên môn và áp dụng rộng rãi hệ thống phiếu học tập tích cực ngay trong năm học mới. Hãy tham khảo và vận dụng toàn văn công trình nghiên cứu này để kiến tạo những giờ học Ngữ văn hứng khởi, hiện đại và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh!