Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án môn học "Xây dựng đường ô tô" do sinh viên Hồ Ninh Bình (MSSV: 1251090284) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Long, tập trung vào việc lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình đường bộ tuyến E - F. Tuyến đường được xây dựng mới nhằm mục tiêu phát triển kinh tế vùng, kết nối giao thông và khai thác tiềm năng địa phương trên địa hình kết hợp giữa đồng bằng và đồi núi.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể trong đồ án bao gồm:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, địa chất và nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nhân lực dọc theo tuyến đường E - F.
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng/đồi.
- Lựa chọn phương pháp tổ chức thi công tổng thể (phương pháp dây chuyền chuyên nghiệp), hướng thi công và trình tự triển khai các hạng mục công trình.
- Lập kế hoạch và thiết kế chi tiết công tác chuẩn bị mặt bằng, định vị trắc địa, xây dựng công trình tạm.
- Thiết kế tổ chức thi công chi tiết cho hệ thống công trình thoát nước nhân tạo (6 công trình cống trên tuyến, điển hình cống tròn $D = 2\text{ m}$ tại lý trình Km 5+000).
- Tính toán khối lượng đào đắp, lập đường cong tích lũy, tính toán điều phối đất (ngang và dọc), phân chia 16 phân đoạn thi công nền đường và lựa chọn tổ hợp máy móc cơ giới phù hợp đạt độ chặt yêu cầu $K = 0{,}98$.
- Thiết kế dây chuyền công nghệ thi công kết cấu áo đường cứng nhiều lớp và lề gia cố trên đoạn thi công điển hình $L = 120\text{ m}$.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ, tổ hợp máy móc thiết bị và phương pháp tổ chức thi công nền đường, cống thoát nước và mặt đường bê tông xi măng.
- Phạm vi không gian: Tuyến đường E - F với tổng chiều dài $5347\text{ m}$.
- Phạm vi thời gian và mùa vụ thi công: Khu vực mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới phân chia thành 2 mùa (mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau). Đồ án kiến nghị tập trung thi công chính vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của thời tiết đến dây chuyền sản xuất.
Cơ sở kỹ thuật và phương pháp tổ chức thi công
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đường bộ, các quy chuẩn định mức chuyên ngành của Bộ Giao thông Vận tải và Nhà nước:
- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công:
- Tiêu chuẩn $22\text{ TCN } 246\text{-}98$ áp dụng cho công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp cát gia cố xi măng 6%.
- Tiêu chuẩn $TCVN\text{ }8858\text{:}2011$ áp dụng cho lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%.
- Quyết định số $1951\text{-}2012$ (Bộ Giao thông Vận tải) áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu lớp mặt đường bê tông xi măng.
- Hệ thống mã hiệu định mức dự toán xây dựng cơ bản:
- Định mức phát rừng, dọn dẹp mặt bằng: Mã hiệu $AA.1121$.
- Định mức công tác đất, đào móng, đắp nền: Mã hiệu $AB.32122$, $AB.33112$, $AB.33132$, $AB.32242$, $AB.833$, $AB.427$, $AB.719$, $AB.683$, $AB.749$, $AB.65100$.
- Định mức công tác bê tông, móng và thân công trình: Mã hiệu $AF$, $BB.11531$.
- Định mức gia cố đá hộc, chống xói: Mã hiệu $AK.98210$, $AK.608$.
- Phương pháp tổ chức thi công: Ứng dụng phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền chuyên nghiệp. Toàn bộ quy trình xây dựng được chia thành các công đoạn độc lập theo trình tự công nghệ; mỗi công đoạn do một đơn vị/tổ hợp chuyên môn hóa đảm nhận cùng hệ thống trang thiết bị đồng bộ, hoàn thành dứt điểm từng phân đoạn để bàn giao cho công đoạn kế tiếp.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ khảo sát địa hình, bình đồ, trắc dọc sơ bộ (tỷ lệ đứng $1:1000$, tỷ lệ ngang $1:10000$), trắc ngang thiết kế tuyến E - F; số liệu điều tra mỏ vật liệu địa phương (đá, sỏi sạn đầu tuyến, cát đồi) và mạng lưới giao thông tiếp cận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến
Chương I tổng hợp các điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế và quy mô kỹ thuật công trình:
- Khí hậu và vật liệu: Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5. Tận dụng nguồn đá, sỏi sạn mỏ đầu tuyến làm mặt đường và nền đường; gỗ, tre nứa khai thác tại chỗ để dựng lán trại; xi măng, sắt thép, nhựa đường và cống đúc sẵn vận chuyển từ công ty vật tư tỉnh.
- Dân sinh và mặt bằng: Dân cư thưa thớt, khối lượng đền bù giải tỏa thấp, thuận lợi huy động lao động địa phương. Mặt bằng thi công bố trí lán trại, nhà kho, công trình phụ tập trung tại đầu tuyến.
- Quy mô kỹ thuật tuyến: Chiều dài toàn tuyến $5347\text{ m}$; cấp thiết kế cấp III; tốc độ thiết kế $80\text{ km/h}$; độ dốc ngang mặt đường và lề $i = 2%$.
- Kết cấu áo đường và lề gia cố đồng nhất:
- Bê tông xi măng dày $22\text{ cm}$.
- Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% dày $15\text{ cm}$.
- Cát gia cố xi măng 6% dày $30\text{ cm}$ (thi công 2 lớp, mỗi lớp dày $15\text{ cm}$).
- Công trình trên tuyến: 6 công trình cống thoát nước; rãnh dọc hình thang gia cố đá hộc xây vữa M100 dày $20\text{ cm}$ ở đoạn nền đất; taluy âm kè đá hộc vữa M100, taluy dương trồng cỏ chống xói; hoàn thiện cọc tiêu, biển báo, cột mốc Km theo thiết kế.
| Tên cọc |
Lý trình |
Loại cống |
Khẩu độ (m) |
Số lượng |
| C1 |
Km 0+191.64 |
Cống vuông |
3 |
2 |
| C2 |
Km 1+000 |
Cống tròn |
2 |
2 |
| C3 |
Km 1+947.64 |
Cống vuông |
3 |
2 |
| C4 |
Km 3+287.36 |
Cống vuông |
3 |
2 |
| C5 |
Km 4+362.15 |
Cống vuông |
3 |
2 |
| C6 |
Km 5+000 |
Cống tròn |
2 (hoặc 1) |
1 |
Chương II: Chọn phương án thi công
Chương này đánh giá các điều kiện áp dụng phương pháp thi công dây chuyền và xác định nguyên tắc điều hành:
- Cơ sở lựa chọn: Tuyến dài $5347\text{ m}$, khối lượng rải tương đối đều, không có điểm tập trung quá lớn; cống đúc sẵn tại nhà máy; đơn vị thi công có máy móc đồng bộ và nhân lực chuyên môn hóa cao.
- Trình tự công tác tổng thể: Thi công cống trước rồi mới thi công nền đường nhằm đảm bảo dây chuyền đắp nền không bị gián đoạn, tránh phải đào bới nền đường đã đầm chặt, giảm thiểu khối lượng đào đắp cục bộ.
- Quy trình 5 giai đoạn: (1) Công tác chuẩn bị $\rightarrow$ (2) Thi công cống $\rightarrow$ (3) Thi công nền đường và gia cố taluy $\rightarrow$ (4) Thi công kết cấu mặt đường $\rightarrow$ (5) Hoàn thiện an toàn giao thông.
Chương III: Công tác chuẩn bị
Trình bày hai giai đoạn chuẩn bị phục vụ triển khai thi công:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật, ký kết hợp đồng, lập biện pháp tổ chức.
- Giai đoạn 2 (Chuẩn bị hiện trường):
- Khôi phục cọc chủ yếu, cắm bổ sung cọc phụ, kiểm tra mốc cao độ quốc gia bằng máy kinh vĩ và máy thủy bình; đưa tuyến ra thực địa và dời cọc ra ngoài phạm vi thi công (cách mép taluy đào $0\text{ m}$ hoặc mép taluy đắp).
- Dọn dẹp mặt bằng: phát quang cây cối mật độ $< 5\text{ cây}/100\text{ m}^2$, bóc lớp đất hữu cơ, nổ phá đá mồ côi.
- Xây dựng mạng lưới đường công vụ, đường tránh, cấp điện nước và dựng văn phòng, nhà ở, kho bãi.
Chương IV: Tổ chức thi công cống
Thiết kế biện pháp tổ chức và tính toán nhân lực, máy móc thi công cống tròn điển hình $D = 2\text{ m}$ tại lý trình Km 5+000 ($L = 18\text{ m}$):
- Trình tự thi công: Định vị tim cống $\rightarrow$ Đào hố móng (tra định mức $AB.32122$, máy ủi $108\text{ CV}$ và nhân công) $\rightarrow$ Làm lớp đệm cát dày $10\text{ cm}$ $\rightarrow$ Đổ bê tông lót M100 đá $4\times 6$ dày $15\text{ cm}$ ($V = 27{,}412\text{ m}^3$) $\rightarrow$ Đổ bê tông móng M150 đá $2\times 4$ dày $20\text{ cm}$ ($V = 27{,}021\text{ m}^3$) $\rightarrow$ Vận chuyển đốt cống bằng ô tô tải $15\text{ T}$ (mỗi chuyến chở 2 đốt dài $1\text{ m}$, tổng 6 chuyến) $\rightarrow$ Cẩu lắp bằng cần trục bánh hơi $16\text{ T}$ $\rightarrow$ Xây tường đầu, tường cánh $\rightarrow$ Lát đá chống xói taluy ($30{,}425\text{ m}^2$) $\rightarrow$ Đắp đất trên cống bằng máy đầm cóc (tra định mức $AB.65100$).
- Thời gian hoàn thành: Cống C6 thi công trong 9 ngày với 36 nhân công; các cống hộp đôi C1, C3, C4, C5 thi công trong 13 ngày.
Chương V: Tổ chức thi công nền đường
- Chuẩn bị mặt bằng tuyến: Diện tích khai phá $S = 16\text{ m} \times 5347\text{ m} = 85552\text{ m}^2$ với mật độ cây $< 5\text{ cây}/100\text{ m}^2$ (Mã hiệu $AA.1121$). Bố trí 2 máy ủi $140\text{ CV}$, 1 máy ủi $108\text{ CV}$ và 33 công nhân thi công trong 11 ngày.
- Kỹ thuật đào đắp: Áp dụng đắp nền theo từng lớp nằm ngang để kiểm soát độ ẩm và độ chặt $K = 0{,}98$. Tuyến nằm trên nền đất á sét lẫn sỏi sạn có góc nội ma sát cao, lực dính tốt.
- Tính toán điều phối đất: Lập bảng khối lượng theo trắc dọc, vẽ đường cong tích lũy khối lượng đất, phân tích cự ly vận chuyển kinh tế. Thực hiện điều phối ngang cho các đoạn nửa đào nửa đắp bằng máy ủi/máy san. Lập bài toán điều phối dọc theo nguyên tắc công vận chuyển nhỏ nhất ($\sum l_{\text{chẵn}} = \sum l_{\text{lẻ}}$ hoặc $\sum l_{\text{chẵn}} - \sum l_{\text{lẻ}} = l_{\text{kt}}$).
- Phân đoạn và biên chế máy: Tuyến được chia thành 16 phân đoạn thi công với tổ hợp máy móc chi tiết gồm máy cạp $9\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, ô tô tự đổ $22\text{ T}$ và máy đầm $16\text{ T}$.
Chương VI: Công tác thi công mặt đường
Thiết kế dây chuyền công nghệ thi công mặt đường bê tông xi măng theo hướng từ đầu tuyến đến cuối tuyến trên phân đoạn điển hình $L = 120\text{ m}$, bề rộng lòng đường $b = 12\text{ m}$:
- Bước 1: Thi công khuôn đường: Đào khuôn bằng máy cạp tự hành Caterpillar 631G (dung tích thùng $16{,}1\text{ m}^3$, năng suất $1432\text{ m}^3/\text{ca}$); gọt sửa mui luyện bằng máy san DZ-148 diện tích $S = 12\text{ m} \times 120\text{ m} = 1440\text{ m}^2$; lu lèn bằng lu thép Sakai SW800 10T ($3\text{ lượt/điểm}$, tốc độ $v = 3\text{ km/h}$).
- Bước 2 & 3: Thi công 2 lớp cát gia cố xi măng 6% (mỗi lớp dày 15 cm): Vận chuyển bằng ô tô Hyundai HD 270 (tải trọng $15\text{ T}$, thùng $10\text{ m}^3$); san gạt bằng máy san Komatsu GD55-5C (lam gạt $4{,}25\text{ m}$); lu sơ bộ bằng lu thép Hamm HD70 7T ($2\text{ lượt/điểm}$, $v = 2\text{ km/h}$); lu chặt bằng lu bánh lốp Sakai TS200 16T ($12\text{ lượt/điểm}$, $v = 5\text{ km/h}$); lu hoàn thiện bằng lu Sakai SW800 10T ($3\text{ lượt/điểm}$, $v = 3\text{ km/h}$).
- Bước 4: Thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% (dày 15 cm): Tưới ẩm mặt đường bằng xe Dongfeng $9\text{ m}^3$ (công suất phun $60\text{ m}^3/\text{h}$); san rải bằng Komatsu GD55-5C; lu sơ bộ Hamm HD70; lu chặt bằng lu lốp Sakai TS200 16T ($16\text{ lượt/điểm}$, $v = 5\text{ km/h}$); lu hoàn thiện bằng Sakai SW800.
- Bước 5: Thi công lớp mặt đường bê tông xi măng (dày 22 cm): Tưới nước làm ẩm móng; lắp đặt khung cốt thép khe co giãn (bố trí 10 công nhân thực hiện trong 4 ca); vận chuyển hỗn hợp bê tông xi măng bằng xe chuyên dụng bồn trộn $7\text{ m}^3$ (Hyundai HD 270 15T); rải và đầm lèn mặt đường thành 2 vệt rải độc lập; hoàn thiện tạo nhám bề mặt.
Thiết kế kỹ thuật và quy trình triển khai thi công
Dây chuyền thi công mặt đường trên đoạn công tác mẫu $L = 120\text{ m}$ được thiết lập theo quy trình công nghệ 30 bước liên hoàn:
| STT |
Trình tự các bước công nghệ thi công mặt đường |
Thiết bị / Nhân lực chính |
| 1 - 4 |
Định vị, đào khuôn đường, gọt sửa mui luyện và lu lèn lòng đường |
4 công nhân, máy cạp Caterpillar 631G, máy san DZ-148, lu thép Sakai SW800 |
| 5 - 9 |
Vận chuyển, san gạt, lu sơ bộ, lu chặt, lu phẳng cát gia cố xi măng 6% lớp 1 ($15\text{ cm}$) |
Xe Hyundai HD 270, máy san Komatsu GD55-5C, lu Hamm HD70, lu lốp Sakai TS200, lu Sakai SW800 |
| 10 - 14 |
Vận chuyển, san gạt, lu sơ bộ, lu chặt, lu phẳng cát gia cố xi măng 6% lớp 2 ($15\text{ cm}$) |
Tổ hợp máy tương tự lớp 1 |
| 15 - 20 |
Tưới ẩm, vận chuyển, san rải, lu sơ bộ, lu chặt ($16\text{ lượt}$), lu hoàn thiện CPĐD gia cố XM 6% ($15\text{ cm}$) |
Xe bồn Dongfeng $9\text{ m}^3$, xe tải Hyundai HD 270, máy san Komatsu, lu Hamm HD70, lu TS200, lu SW800 |
| 21 - 25 |
Tưới nước, lắp thép khe co giãn, vận chuyển BTXM, rải và hoàn thiện bề mặt BTXM vệt 1 ($22\text{ cm}$) |
Đội lắp thép (10 người), xe bồn Hyundai HD 270 ($7\text{ m}^3$), thiết bị rải và hoàn thiện |
| 26 - 30 |
Lặp lại chu trình tưới ẩm, lắp cốt thép khe, vận chuyển, rải và hoàn thiện bề mặt BTXM vệt 2 ($22\text{ cm}$) |
Tổ hợp thiết bị thi công bê tông xi măng |
Hệ thống phân đoạn thi công nền đường được tổ chức thành 16 phân đoạn với các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
| Phân đoạn |
Tính chất công tác chính |
Cự ly vận chuyển ($L_{\text{tb}}$) |
Tổ hợp thiết bị thi công chủ đạo |
| Phân đoạn I |
Đắp nền bằng đất mỏ |
$\le 4\text{ km}$ |
Ô tô tự đổ $22\text{ T}$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn II |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 300\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 22\text{ m}$) |
Máy cạp $9\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn III |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 300\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 9\text{ m}$) |
Máy cạp $9\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn IV |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 300\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 211{,}2\text{ m}$) |
Máy cạp $9\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn V |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 300\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 237\text{ m}$) |
Máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn VI |
Đắp nền bằng đất mỏ |
$\le 4\text{ km}$ |
Ô tô tự đổ $22\text{ T}$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn VII |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 500\text{ m}$ |
Máy cạp $9\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn VIII |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 500\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 20\text{ m}$) |
Máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn IX |
Đắp nền bằng đất mỏ |
$\le 4\text{ km}$ |
Ô tô tự đổ $22\text{ T}$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn X |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 300\text{ m}$ |
Máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn XI |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 300\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 11\text{ m}$) |
Máy cạp $9\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn XII |
Đắp nền bằng đất mỏ |
$\le 4\text{ km}$ |
Ô tô tự đổ $22\text{ T}$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn XIII |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 100\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 8\text{ m}$) |
Máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn XIV |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 100\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 10\text{ m}$) |
Máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn XV |
Đắp nền bằng đất mỏ |
$\le 4\text{ km}$ |
Ô tô tự đổ $22\text{ T}$, máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
| Phân đoạn XVI |
Đào và điều phối đất đắp |
$\le 100\text{ m}$ ($L_{\text{tb}} = 4\text{ m}$) |
Máy ủi $108\text{ CV}$, máy đầm $16\text{ T}$ |
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ tổ chức thi công cho tuyến đường E - F với các kết quả cụ thể:
- Xác lập thông số kỹ thuật và kết cấu: Tuyến đường cấp III dài $5347\text{ m}$, vận tốc $80\text{ km/h}$; kết cấu áo đường cứng gồm BTXM dày $22\text{ cm}$, CPĐD gia cố XM 6% dày $15\text{ cm}$ và 2 lớp cát gia cố XM 6% dày $30\text{ cm}$.
- Tổ chức thi công công trình thoát nước: Hoàn thành tính toán định mức, bố trí nhân công, ca máy và tiến độ cho 6 công trình cống trên tuyến (điển hình cống tròn $D = 2\text{ m}$ Km 5+000 hoàn thành trong 9 ngày với 36 công nhân; các cống vuông đôi hoàn thành trong 13 ngày).
- Cân bằng và điều phối đào đắp: Lập đường cong tích lũy và giải bài toán điều phối đất tối ưu hóa cự ly vận chuyển, chia tuyến thành 16 phân đoạn với tổ hợp máy cạp $9\text{ m}^3$, máy ủi $108\text{ CV}$, ô tô tự đổ $22\text{ T}$ và lu $16\text{ T}$ đạt độ chặt $K = 0{,}98$.
- Xây dựng dây chuyền thi công mặt đường: Chuẩn hóa quy trình công nghệ 30 bước trên phân đoạn điển hình $120\text{ m}$, tính toán năng suất và số ca hoạt động đồng bộ của máy cạp Caterpillar 631G, máy san DZ-148, máy san Komatsu GD55-5C, lu Hamm HD70, lu bánh lốp Sakai TS200, lu thép Sakai SW800 và xe bồn bê tông Hyundai HD 270.
- Đóng góp về giải pháp: Tận dụng triệt để vật liệu đá, sỏi sạn tại địa phương và mạng lưới tuyến để hạ giá thành xây dựng; lựa chọn nguyên tắc "làm cống trước, đắp nền sau" kết hợp hướng thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến để tận dụng các đoạn đường đã thi công xong làm đường vận chuyển vật liệu cho các đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế trong đồ án:
- Đồ án tập trung tính toán chi tiết cho một cống tròn điển hình (Km 5+000) và áp dụng các thông số tương tự sang các cống hộp đôi mà chưa thể hiện đầy đủ bảng tính chi tiết cho từng loại khẩu độ cống vuông.
- Phân tích dây chuyền công nghệ thi công mặt đường tập trung vào tính toán cho phân đoạn điển hình $L = 120\text{ m}$; các số liệu về trắc dọc và điều phối đất ở một số cọc trung gian chưa được thể hiện đầy đủ trong phần bảng biểu văn bản.
- Hướng triển khai tiếp:
- Bổ sung tính toán chi tiết bản vẽ thi công và tiến độ xiên (biểu đồ tiến độ dây chuyền) cho toàn bộ 6 cống và 16 phân đoạn nền đường.
- Nghiên cứu chi tiết giải pháp xử lý thoát nước ngầm và tính toán ổn định taluy sâu ở các đoạn nền đào lớn ven sườn đồi trong mùa mưa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu đường): Sử dụng làm tài liệu mẫu để thực hiện đồ án môn học Xây dựng đường ô tô, đồ án tốt nghiệp chuyên ngành công trình giao thông.
- Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật thi công đường bộ: Tham khảo quy trình tính toán điều phối đất (ngang và dọc), nguyên tắc lựa chọn định mức dự toán xây dựng công trình giao thông (các mã hiệu định mức $AA$, $AB$, $AF$, $BB$, $AK$) và phương pháp ghép nối tổ hợp máy thi công mặt đường bê tông xi măng nhiều lớp.
- Nội dung giá trị nhất: Phương pháp tính toán năng suất máy san, máy lu theo số hành trình/chu kỳ lu trên đoạn $120\text{ m}$ và quy trình 30 bước công nghệ thi công mặt đường cứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết cấu áo đường và lề gia cố của tuyến E - F được thiết kế như thế nào?
Kết cấu áo đường và phần lề gia cố được thiết kế đồng nhất gồm 3 tầng kết cấu: trên cùng là lớp Bê tông xi măng dày $22\text{ cm}$; tầng móng trên là Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% dày $15\text{ cm}$; tầng móng dưới là Cát gia cố xi măng 6% dày $30\text{ cm}$ (thi công làm 2 lớp, mỗi lớp dày $15\text{ cm}$).
2. Tại sao đồ án kiến nghị phương án thi công cống trước rồi mới thi công nền đường?
Phương án thi công cống trước giúp dây chuyền thi công nền đường và mặt đường sau này diễn ra liên tục, không bị cắt đứt hoặc gián đoạn do phải dừng lại đào móng cống. Đồng thời, giải pháp này giúp giảm khối lượng đào đắp phát sinh khi thi công cống trên địa hình tự nhiên.
3. Khối lượng và thời gian thi công công tác dọn dẹp mặt bằng tuyến được tính toán ra sao?
Theo định mức $AA.1121$ (phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới mật độ $< 5\text{ cây}/100\text{ m}^2$), diện tích phát quang toàn tuyến là $S = 16\text{ m} \times 5347\text{ m} = 85552\text{ m}^2$. Tổ hợp máy móc gồm 2 máy ủi $140\text{ CV}$, 1 máy ủi $108\text{ CV}$ và 33 công nhân làm việc trong thời gian 11 ngày.
4. Tổ hợp máy lu nào được chọn để thi công đầm lèn lớp cát và cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%?
Quy trình đầm lèn lớp móng gia cố xi măng sử dụng tổ hợp 3 loại máy lu theo trình tự: lu sơ bộ bằng lu bánh thép Hamm HD70 ($7\text{ T}$, $2\text{ lượt/điểm}$, tốc độ $2\text{ km/h}$); lu chặt bằng lu bánh lốp Sakai TS200 ($16\text{ T}$, lu $12\text{ lượt/điểm}$ đối với cát gia cố XM và $16\text{ lượt/điểm}$ đối với CPĐD gia cố XM, tốc độ $5\text{ km/h}$); lu hoàn thiện tạo phẳng bằng lu bánh thép Sakai SW800 ($10\text{ T}$, $3\text{ lượt/điểm}$, tốc độ $3\text{ km/h}$).
Kết luận
Đồ án môn học "Xây dựng đường ô tô" của sinh viên Hồ Ninh Bình đã giải quyết đầy đủ và logic các nội dung kỹ thuật từ khảo sát điều kiện xây dựng tuyến E - F, tổ chức thi công công trình cống, điều phối đất nền đường đến lập dây chuyền công nghệ thi công mặt đường bê tông xi măng. Việc áp dụng phương pháp tổ chức thi công dây chuyền chuyên nghiệp và lựa chọn tổ hợp máy cơ giới đồng bộ giúp tối ưu hóa năng suất và kiểm soát chất lượng công trình theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Bản đồ án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tế cao trong công tác học tập và tổ chức thi công xây dựng đường ô tô cấp III.