Phân tích sử dụng thuốc cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại BV Ung Bướu Thanh Hóa

Tài liệu phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa, tập trung vào phác đồ, liều dùng và tác dụng phụ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa cấp I

2020

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ung Thư Đại Trực Tràng và Phương Pháp Điều Trị

Ung thư đại trực tràng là bệnh lý ác tính phổ biến trên thế giới, gây ra tỷ lệ tử vong cao. Bệnh này phát sinh từ các tế bào niêm mạc của đại tràng và trực tràng, với nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến lối sống, di truyền và tuổi tác. Tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa, công tác chẩn đoán và điều trị ung thư đại trực tràng được tiến hành với các phương pháp hiện đại. Dịch tễ học cho thấy bệnh thường gặp ở người từ 50 tuổi trở lên, với tỷ lệ mắc cao hơn ở nam giới. Hiểu rõ về bệnh sinh, giai đoạn bệnh và các yếu tố nguy cơ là nền tảng quan trọng để xây dựng chiến lược điều trị hiệu quả và cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Dịch Tễ Học và Yếu Tố Nguy Cơ

Ung thư đại trực tràng là nguyên nhân gây tử vong thứ hai do ung thư tại Việt Nam. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi tác, tiền sử gia đình, chế độ ăn uống giàu chất béo, lối sống ít vận động. Nghiên cứu tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa ghi nhận hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển, đòi hỏi can thiệp y tế kịp thời và toàn diện.

1.2. Phân Loại Giai Đoạn Bệnh Theo TNM

Hệ thống phân loại TNM được sử dụng rộng rãi để xác định giai đoạn ung thư đại trực tràng, từ đó hỗ trợ quyết định phương pháp điều trị ung thư phù hợp. Giai đoạn I đến IV thể hiện mức độ xâm lấn, di căn hạch và tổn thương từ xa. Mỗi giai đoạn yêu cầu phác đồ điều trị khác nhau, kết hợp giữa phẫu thuật, hoá trị và xạ trị.

II. Phác Đồ FOLFOX 4 trong Điều Trị Hoá Chất

Phác đồ FOLFOX 4 là một trong những phương pháp hoá trị tiêu chuẩn để điều trị ung thư đại trực tràng, đặc biệt ở các bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc có di căn. Phác đồ này bao gồm ba chất hoạt động chính: Fluorouracil (5-FU), Leucovorin và Oxaliplatin. Tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa, FOLFOX 4 được áp dụng rộng rãi với tỷ lệ sử dụng cao do hiệu quả chứng minh lâm sàng. Liều dùng các thuốc điều trị ung thư trong phác đồ này được điều chỉnh dựa trên chức năng gan thận, tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Hiệu quả chữa trị ung thư đại trực tràng với FOLFOX 4 đạt tỷ lệ đáp ứng đáng kể, cải thiện sống thêm toàn bộ của bệnh nhân.

2.1. Thành Phần và Cơ Chế Tác Dụng

Fluorouracil (5-FU) ức chế tổng hợp DNA và RNA, Leucovorin tăng hiệu quả của 5-FU, còn Oxaliplatin là một thuốc chứa platinum gây tổn thương DNA. Sự kết hợp này tạo hiệu ứng cộng gộp trong việc tiêu diệt tế bào ung thư đại trực tràng, với cơ chế tác dụng đa mục tiêu.

2.2. Chỉ Định và Lịch Trình Điều Trị

FOLFOX 4 được chỉ định cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn III (sau phẫu thuật) và giai đoạn IV (có di căn). Lịch trình điều trị thường là 12 chu kỳ, mỗi chu kỳ 2 tuần. Tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa, việc giám sát tác dụng phụ hoá trị diễn ra thường xuyên để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị ung thư.

III. Tác Dụng Phụ và Quản Lý Bệnh Nhân

Tác dụng phụ hoá trị là vấn đề quan trọng cần quản lý trong quá trình điều trị ung thư đại trực tràng bằng FOLFOX 4. Các tác dụng không mong muốn phổ biến bao gồm neuropathy ngoại biên (do Oxaliplatin), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thiếu máu và giảm bạch cầu. Theo dữ liệu từ Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa, độ nghiêm trọng tác dụng phụ thay đổi từ nhẹ đến nặng, ảnh hưởng đến chất lượng sống bệnh nhân. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các biến cố bất lợi của thuốc (ADE) giúp nâng cao tuân thủ điều trị và kết quả lâm sàng. Khoa Dược tại bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong tư vấn quản lý tác dụng phụ, kết hợp với các bác sĩ lâm sàng để tối ưu hóa liệu pháp ung thư.

3.1. Các Tác Dụng Không Mong Muốn Thường Gặp

Neuropathy ngoại biên xuất hiện ở 90% bệnh nhân nhận Oxaliplatin, biểu hiện tê bại tay chân, ảnh hưởng khả năng làm việc. Độc tính tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) gây mất nước, suy nhược. Giảm bạch cầu tăng nguy cơ nhiễm trùng. Theo tiêu chí CTCAE (Common Terminology Criteria for Adverse Events), đánh giá mức độ tác dụng phụ từ độ 1 đến 5.

3.2. Chiến Lược Phòng Ngừa và Quản Lý

Sử dụng thuốc hỗ trợ như emetron, ondansetron để kiểm soát buồn nôn. Bổ sung dịch và điện giải phòng chống mất nước. Theo dõi chỉ số máu định kỳ phòng độc tính tủy xương. Khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa khuyến cáo giảm liều hoặc hoãn chu kỳ nếu tác dụng phụ nặng, đảm bảo an toàn điều trị.

IV. Kinh Nghiệm Điều Trị Tại Bệnh Viện Ung Bướu Tỉnh Thanh Hóa

Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa là cơ sở y tế chuyên sâu trong điều trị ung thư đại trực tràng, tập trung các chuyên gia về ung thư học, dược lâm sàng và hỗ trợ chăm sóc. Nghiên cứu thực hành tại bệnh viện cho thấy phác đồ FOLFOX 4 có hiệu quả cao, với tỷ lệ đáp ứng điều trị đạt 40-50%, cải thiện sống thêm trung bình 2-3 năm. Khoa Dược bệnh viện đóng vai trò trung tâm trong tư vấn dùng thuốc hợp lý, đánh giá tương tác thuốc, giám sát độc tính thuốcquản lý tác dụng phụ. Quy trình chẩn đoán và điều trị được chuẩn hóa theo hướng dẫn quốc tế (NCCN), kết hợp với kinh nghiệm lâm sàng địa phương. Sự phối hợp giữa các khoa, đặc biệt Khoa Phẫu thuật, Khoa Hoá trị, Khoa Dược và Khoa Hỗ trợ đảm bảo chất lượng điều trị tối ưu.

4.1. Cơ Sở Vật Chất và Nhân Lực

Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa được trang bị thiết bị chẩn đoán hiện đại (CT, MRI, siêu âm), phòng hoá trị tiêu chuẩn với các bơm truyền và giám sát nhịp tim. Khoa Dượcdược sĩ chuyên khoa được đào tạo về ung thư học, độc tính thuốc, có khả năng tư vấn dùng thuốc chuyên sâu. Đội ngũ y bác sĩ có kinh nghiệm trong quản lý bệnh nhân ung thư, thường xuyên cập nhật hướng dẫn điều trị mới.

4.2. Kết Quả Điều Trị và Định Hướng Phát Triển

Phân tích tình hình sử dụng thuốc cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại bệnh viện cho thấy tuân thủ điều trị ở mức cao, tác dụng phụ được quản lý tốt, tỷ lệ hoàn thành điều trị đạt 85%. Bệnh viện đang phát triển chương trình giám sát dài hạn bệnh nhân sau hoá trị, áp dụng công nghệ y tế mới, nâng cao chất lượng sốnghiệu quả lâm sàng cho bệnh nhân ung thư.

22/12/2025
Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại bệnh viện ung bướu tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một bệnh thường gặp ở các nước phát triển và đang có xu hướng tăng nhanh ở các nước đang phát triển. Theo thống kê của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế IACR (Globocan) năm 2020, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc mới với tỷ lệ 10% trong tổng số các bệnh ung thư và tỷ lệ tử vong thuộc hàng thứ 2 với 9,4% bệnh nhân tử vong do ung thư [31]. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến thứ 5 ở cả 2 giới về tỷ lệ mắc mới (với 9%) [32]. Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, đô thị hóa thì tỉ lệ mắc của UTĐTT tại Việt Nam có xu hướng tăng nhanh.

Giống các bệnh lý ung thư khác, tiếp cận điều trị ung thư đại trực tràng là điều trị đa mô thức với các phương pháp đa dạng như phẫu thuật, xạ trị, hoá trị… Trong đó hóa trị đóng một vai trò quan trọng trong điều trị bổ trợ cho phẫu thuật, nhằm thu nhỏ khối u trước phẫu thuật hoặc ngăn chặn tái phát. Hoá trị được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm thuốc khác trong những trường hợp khối u đại trực tràng không thích hợp phẫu thuật để làm giảm tiến triển của ung thư. Các hoá chất thường được sử dụng trong điều trị ung thư đai trực tràng như leucovorin, oxaliplatin, fluorouracil, irinotecan, các thuốc điều trị đích… Ngoài ra trong quá trình điều trị, một số nhóm thuốc được sử dụng kèm với mục đích dự phòng, điều trị tác dụng không mong muốn của hoá trị liệu như thuốc chống nôn, nhóm corticoid, thuốc đường tiêu hoá, thuốc tác động lên máu và các thuốc bổ trợ tăng sức đề kháng của bệnh nhân. Các thuốc này được sử dụng thường quy vì vậy vấn đề sử dụng thuốc cũng là một vấn đề cần được quan tâm.

Nghiên cứu MOSAIC thực hiện tại 146 trung tâm ung thư ở 20 quốc gia quốc gia trên 2.246 bệnh nhân, cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có thời gian sống thêm không bệnh tổng kết tại thời điểm 3 năm ở nhóm điều trị bằng phác đồ FOLFOX4 (kết hợp oxaliplatin, leucovorin và 5-FU) là 78,2% cho giai đoạn III, với giai đoạn II là 84,3%. Tại thời điểm 6 năm, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ là 72,9% cho giai đoạn III và 86,9% cho giai đoạn II, cao hơn hẳn so với các phác đồ điều trị bổ trợ UTĐTT trước đó [23]. Theo khuyến cáo của Mạng lưới Ung thư Quốc gia Hoa 1 Kỳ (NCCN), phác đồ FOLFOX4 là lựa chọn đầu tay và là điều trị bổ trợ tiêu chuẩn cho UTĐTT giai đoạn III và giai đoạn II có kèm theo các yếu tố nguy cơ [30]. Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa được thành lập trên cơ sở tách và nâng cấp Trung tâm Ung bướu thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa, hiện nay là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh có quy mô 450 giường bệnh.

Trong quá trình tiếp nhận và điều trị cho bệnh nhân, số lượng bệnh nhân UTĐTT chiếm tỷ lệ lớn và đa phần được điều trị bằng hoá trị liệu. Tuy nhiên cho đến nay bệnh viện vẫn chưa có nghiên cứu về đặc điểm lựa chọn phác đồ, sử dụng thuốc, cũng như đánh giá về tác dụng không mong muốn khi sử dụng hoá trị cho bệnh nhân. Tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hoá, phác đồ FOLFOX4 là phác đồ được các bác sĩ sử dụng tương đối phổ biến trong điều trị UTĐTT. Tuy nhiên với đặc điểm về chế độ liều nghiêm ngặt, phức tạp; cũng như việc thực hiện hoá trị tương đối khó khi phải truyền liên tiếp 2 ngày đối với 1 chu kỳ, trong đó có cả việc phải tiêm bolus và truyền dài lên tới 22 giờ.

Do đó việc thực hành đúng phác đồ để đạt hiệu quả điều trị cao và giảm thiểu những tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân là điều vô cùng cần thiết. Nhận thấy tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả trong điều trị UTĐTT tại Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hóa, đề tài “Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa” thực hiện với các mục tiêu chính như sau: 1. Phân tích đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa. Phân tích liều dùng, cách dùng các hoá chất của phác đồ FOLFOX4 trong điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa.1 Tổng quan về bệnh ung thƣ đại trực tràng 1.1 Dịch tễ học bệnh ung thư đại trực tràng Theo dữ liệu từ GLOBOCAN năm 2020, trên thế giới có tổng số 19.789 ca ung thư mắc mới và 9.133 trường hợp tử vong vì ung thư.

Trong đó, số lượng ca mắc mới đối với UTĐTT là 1.590 chiếm 10% và số lượng tử vong vì UTĐTT là 935. Cũng theo dữ liệu từ GLOBOCAN năm 2020, tại Việt Nam tổng số ca ung thư mắc mới là 182.690 trường hợp tử vong vì ung thư. Trong đó, số lượng ca mắc mới đối với UTĐTT là 16.426 chiếm 9%, xếp thứ 5 trong số các bệnh ung thư có tỷ lệ mắc mới cao nhất [32].2 Cơ chế bệnh sinh và những yếu tố liên quan đến cơ chế bệnh sinh a) Cơ chế bệnh sinh Cơ chế bệnh sinh UTĐTT hiện nay đã được sáng tỏ qua cơ chế gen sinh ung thư. Tác giả Vogelstein (1994) đã mô tả chuỗi đột biến gen trong UTĐTT bắt đầu với sự đột biến gen APC ở nhánh dài NST số 5 có chức năng mã hóa protein làm kết dính giữa các tế bào, gây ra biến đổi từ biểu mô bình thường thành biểu mô tăng sản.

Đột biến kế tiếp liên quan đến sự tăng hoạt gen sinh ung K-ras ở nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 12, có chức năng mã hóa một loại protein điều hòa đường truyền tín hiệu phân bào, khi gen đột biến tạo nên u tuyến trung gian. Tiếp theo, gen DCC ở nhánh dài NST số 18 bị bất hoạt dẫn tới sự phát triển u tuyến muộn với nghịch sản. Đột biến gen cuối cùng được tìm thấy trong UTĐTT là đột biến gen p53 ở nhánh ngắn NST số 17, là gen bảo vệ cho bộ gen người phát truyển bình thường, sự bất hoạt của gen p53 được coi là một yếu tố tiên lượng xấu [34]. b) Các yêu tố liên quan đến cơ chế bệnh sinh Cho đến nay, người ta thấy có ba yếu tố liên quan đến bệnh sinh của UTĐTT bao gồm: chế độ dinh dưỡng, các thương tổn tiền ung thư và yếu tố di truyền [4]: * Yếu tố dinh dưỡng: - Ung thư đại - trực tràng liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật, ít chất xơ, thiếu các Vitamin A, B, C, E, thiếu canxi.

3 - Thực phẩm có chứa benzopyren, nitrosamin. có khả năng gây ung thư. * Các tổn thương tiền ung thư - Viêm đại trực tràng chảy máu - Bệnh Crohn - Polyp đại trực tràng * Yếu tố di truyền: yếu tố di truyền có vai trò quan trọng trong sinh bệnh ung thư đại trực tràng, với gen sinh ung thư và các hội chứng di truyền: - Hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền không polyp (hội chứng Lynch) - Bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình (FAP) - Hội chứng Peutz-Jeghers - Hội chứng Gardner 1.3 Chẩn đoán a) Đặc điểm trên lâm sàng UTĐTT thường phát triển âm thầm không có triệu chứng đặc hiệu. Bệnh có thể phát hiện sớm ngay từ khi chưa có triệu chứng lâm sàng nhờ test sàng lọc tìm máu tiềm ẩn trong phân [7],[41].

* Triệu chứng cơ năng: những triệu chứng thay đổi về bài tiết phân như: hội chứng lỵ; hội chứng đại tiện lỏng, nhày mũi, bán tắc ruột; hội chứng táo bón và tắc ruột; đại tiện phân có máu; rối loạn lưu thông ruột; đau bụng [7],[27]. * Triệu chứng toàn thân [7],[41] + Sức khỏe suy giảm: do ăn uống, tiêu hóa kém, do đau, mất máu. + Thiếu máu: do tình trạng chảy máu mạn tính kéo dài, chẩn đoán muộn, thường là thiếu máu nhược sắc. * Triệu chứng thực thể [7],[41] - Khối u trên thành bụng: do u to, có khi xâm lấn thành bụng.

- Gan to do di căn gan: sờ thấy gan dưới bờ sườn. - Bụng lổn nhổn: do di căn phúc mạc kèm theo có dịch cổ trướng. - Hội chứng tắc ruột: do khối u to, chèn ép gây bít tắc lưu thông tiêu hóa bệnh nhân không đại tiện, không đánh hơi. 4 - Viêm phúc mạc: biến chứng do thủng ruột khi khối u vỡ.

- Phát hiện hạch ngoại vi: thường là hạch thượng đòn. - Vàng da: do khối di căn gan, hạch ổ bụng chèn ép gây tắc mật. - Ho khó thở: do di căn phổi. Tuy nhiên đây là những triệu chứng của bệnh ở giai đoạn muộn và chỉ xuất hiện ở khoảng 20% khi bệnh nhân đến khám.

Do đó, nhiều trường hợp bệnh nhân chỉ đến khám, phát hiện bệnh và điều trị khi đã ở những giai đoạn muộn, tiến triển. b) Chẩn đoán bằng nội soi Cho tới nay, nội soi đóng một vai trò quan trọng trong sàng lọc cũng như chẩn đoán UTĐTT, góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết trong UTĐTT. Những tiến bộ về máy soi, bộ phận phụ soi, kỹ thuật soi đã giúp cho chẩn đoán ung thư ngày càng hoàn thiện [8], [9]. Nội soi ống mềm: soi đại tràng ống mềm có thể quan sát tổn thương trên bề mặt niêm mạc, đồng thời có thể sinh thiết chẩn đoán, hoặc điều trị cắt polyp trong khi soi [9].

Nội soi bằng viên nang: đây là phương pháp thu nhận hình ảnh từ một máy quay nhỏ gắn vào 2 đầu của viên thuốc, được bệnh nhân nuốt vào, khi viên thuốc di chuyển theo nhu động ruột, máy quay này sẽ cho phép quan sát hình ảnh của niêm mạc đại tràng. Siêu âm nội soi: có vai trò trong đánh giá sự xâm lấn của khối u ra tổ chức xung quanh, tình trạng di căn hạch [9]. c) Chẩn đoán bằng hình ảnh - Chụp X-quang vùng bụng không chuẩn bị: được chỉ định trong cấp cứu hoặc khi có biến chứng tắc ruột hoặc thủng ruột [4]. - Chụp cắt lớp vi tính: đánh giá tổn thương u đại trực tràng và di căn xa.

Vai trò tương tự như siêu âm nhưng độ nhạy cao hơn. - Chụp cộng hưởng từ: có thể áp dụng trong chẩn đoán di căn gan và đánh giá tổn thương tại chỗ. - Siêu âm: được sử dụng đánh giá tổn thương tại gan và toàn bộ ổ bụng, tuy nhiên độ nhạy không bằng chụp cắt lớp vi tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ