Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam đã ghi nhận những bước chuyển biến sâu rộng từ sau công cuộc Đổi mới năm 1986 và đặc biệt là sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007. Xuất khẩu hàng hóa trở thành động lực quan trọng mang lại nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc gia. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu, nhóm ngành gỗ và các sản phẩm gỗ giữ vai trò trụ cột khi đứng ở vị trí thứ 7 trong nhóm 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Tuy nhiên, sau giai đoạn tăng trưởng liên tục từ 2020 đến 2022, năm 2023 kim ngạch xuất khẩu ngành gỗ đã suy giảm 15,9% (theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan) trước tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu, khủng hoảng năng lượng và các rào cản kỹ thuật khắt khe như Quy định chống phá rừng của Liên minh châu Âu (EU) có hiệu lực từ ngày 29/06/2023.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động xuất khẩu dăm gỗ làm nguyên liệu giấy và nhiên liệu sinh khối đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế địa phương. Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế là một trong những doanh nghiệp nòng cốt trong lĩnh vực này tại địa bàn. Năm 2022, công ty ghi nhận kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ đạt 35,41 triệu USD, song sang năm 2023 chỉ số này giảm sút xuống còn 18,24 triệu USD. Đứng trước sự biến động mạnh mẽ của thị trường quốc tế cùng các rào cản chuỗi cung ứng, việc phân tích thực trạng nghiệp vụ và kết quả xuất khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, hạn chế và hoàn thiện quy trình vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến hoạt động và quy trình xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng quy trình xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ tại Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế giai đoạn 2021 – 2023.
    • Định hướng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý thuyết và thực trạng xuất khẩu hàng dăm gỗ của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tình hình thực hiện quy trình nghiệp vụ xuất khẩu, chứng từ ngoại thương, kết quả xuất khẩu và các chỉ tiêu tài chính, tồn kho liên quan đến mặt hàng dăm gỗ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế (trụ sở tại Khu công nghiệp La Sơn và hạ tầng khai thác tại Bến số 3 Cảng Chân Mây, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng kinh doanh, tài sản và kim ngạch được phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu chuỗi thời gian phục vụ mô hình dự báo kinh tế lượng được thu thập theo quý từ năm 2020 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng dựa trên các khái niệm pháp lý, lý thuyết thương mại quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm hàng hóa xuất khẩu theo Điều 28, Mục 1, Chương I, Luật Thương mại 2005; Khoản 5, Điều 2, Thông tư 54/2018/TT-BGTVT; các quy định về thủ tục và hàng hóa theo Nghị định 187/2013/NĐ-CP (Khoản 3, Điều 32) và Quyết định số 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Học thuyết kinh tế: Học thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith về chuyên môn hóa sản xuất quốc tế dựa trên chi phí; Học thuyết Lợi thế tương đối của David Ricardo về khai thác chi phí cơ hội; Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter (1996) dùng để đánh giá tương quan giữa đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp, khách hàng và sản phẩm thay thế.
  • Quy trình nghiệp vụ: Khung quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ xuất kinh doanh gồm 9 bước theo giáo trình của Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt (2010), từ khâu xin giấy phép, chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra, bảo hiểm, thuê phương tiện vận tải, khai báo hải quan, giao hàng, thanh toán đến xử lý khiếu nại.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, tờ khai hải quan, chứng từ vận đơn của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế; số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế; kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý xuất khẩu của công ty.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Microsoft Excel 2016 nhằm phản ánh biến động kim ngạch, sản lượng và các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp dự báo chuỗi thời gian: Thực hiện trên phần mềm Stata và Excel với hai mô hình:
    • Phương pháp san mũ thời vụ Holt – Winters: Ứng dụng cho cả hai dạng mô hình thời vụ cộng và thời vụ nhân, sử dụng bộ ba tham số san phẳng $\alpha, \beta, \gamma$ (các giá trị 0,2; 0,3; 0,4) để ước lượng xu thế và mùa vụ.
    • Mô hình tích hợp tự hồi quy trung bình trượt (ARIMA): Kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu kim ngạch theo quý giai đoạn 2020 – 2023 bằng kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) trên sai phân bậc 1, phân tích đồ thị tự tương quan (ACF) và tự tương quan riêng phần (PACF) để nhận dạng bậc mô hình, lựa chọn mô hình tối ưu thông qua sai số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động xuất khẩu và tổng quan thực trạng ngành gỗ. Về mặt lý luận, tác giả phân loại các hình thức xuất khẩu chủ yếu gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất. Đi sâu vào hoạt động xuất kinh doanh, đề tài chuẩn hóa quy trình 9 bước và các chứng từ thiết yếu bao gồm: Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sale Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Chứng thư giám định, Tờ khai hải quan, Vận đơn đường biển (Bill of Lading), Hợp đồng ủy thác và Bảng kê lâm sản xuất khẩu. Đồng thời, chương này phân tích hệ thống chỉ tiêu đánh giá (kim ngạch, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu thị trường) cùng các nhóm nhân tố ảnh hưởng từ vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, cạnh tranh) đến vi mô (năng lực lãnh đạo, bộ máy tổ chức, nhân sự, tiềm lực tài chính).

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 trình bày bức tranh toàn cảnh ngành gỗ và dăm gỗ giai đoạn 2020 – 2023:

  • Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ cả nước đạt 13,18 tỷ USD, giảm 15,9% so với năm 2022 (đạt trên 15,8 tỷ USD). Năm thị trường tiêu thụ lớn nhất chiếm 89,13% thị phần gồm: Mỹ (hơn 7,1 tỷ USD, giảm 16,3%), Trung Quốc (hơn 1,73 tỷ USD, giảm 20,4%), Nhật Bản (hơn 1,65 tỷ USD, giảm 12,5%), Hàn Quốc (796,81 triệu USD, giảm 21,3%) và EU (455,52 triệu USD, giảm 29,5%). Ngược lại, xuất khẩu sang Ấn Độ tăng 292,1% (đạt 122,02 triệu USD) và Indonesia tăng 123,3% (đạt 86,63 triệu USD).
  • Riêng mặt hàng dăm gỗ: Năm 2023, Việt Nam xuất khẩu gần 14,42 triệu tấn dăm gỗ với giá trị 2,22 tỷ USD (giảm 8,8% về lượng và giảm 20,4% về giá trị so với năm 2022), chiếm tỷ trọng 16,8% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành gỗ. Ba thị trường nhập khẩu dăm gỗ lớn nhất của Việt Nam là Trung Quốc (9,38 triệu tấn, đạt trên 1,43 tỷ USD, chiếm 65,1% về lượng và 64,7% về giá trị), Nhật Bản (3,98 triệu tấn, đạt 610,43 triệu USD, chiếm 27,3% về lượng) và Hàn Quốc (548,59 nghìn tấn, đạt 91,88 triệu USD, chiếm 3,8% về lượng).
  • Về giá xuất khẩu: Giá dăm gỗ xuất khẩu trung bình năm 2023 sụt giảm sâu so với mức đỉnh đầu năm. Tại thị trường Trung Quốc, giá giảm từ 183 – 185 USD/tấn xuống dưới 140 USD/tấn vào giữa năm và dao động dưới 150 USD/tấn cuối năm. Tại thị trường Nhật Bản, giá xuất khẩu từ mức 181 USD/tấn vào tháng 1/2023 giảm xuống còn 145 USD/tấn vào tháng 12/2023. Thị trường Hàn Quốc giảm từ 200 USD/tấn xuống mức đáy 136 USD/tấn trước khi phục hồi lên 172 USD/tấn vào các tháng cuối năm.
  • Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, tính đến tháng 8/2024, kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh đạt 778,6 triệu USD (tăng 13% so với cùng kỳ), riêng nhóm gỗ và sản phẩm gỗ đạt 121,4 triệu USD, gấp 2,1 lần so với cùng kỳ năm trước.

Chương 2: Đánh giá thực trạng quy trình xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực, cơ cấu tài chính, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và kết quả xuất khẩu của công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế được thành lập năm 2014, là công ty con trực thuộc Công ty TNHH Hào Hưng (thành lập năm 2000). Công ty có trụ sở tại KCN La Sơn với diện tích 58.000 m² (diện tích xây dựng 12.749 m² gồm xưởng sản xuất dăm gỗ 896 m², xưởng ván ghép thanh, xưởng xẻ - lò sấy 3.960 m², xưởng ghép 5.200 m², kho thành phẩm 1.543 m²). Doanh nghiệp sở hữu hạ tầng Bến số 3 tại Cảng Chân Mây có diện tích 13 ha (hơn 10 ha bãi chứa, gần 3 ha mặt nước, bến dài 270m, tổng vốn đầu tư hơn 846 tỷ đồng), có khả năng tiếp nhận tàu tổng hợp trọng tải đến 50.000 DWT giảm tải, chính thức đi vào vận hành từ tháng 7/2021. Tổng quy mô lao động đạt 174 người (132 nam và 42 nữ).
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu tài sản Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn 185,38 21,66 265,97 28,61 226,50 26,31 +43,47 -14,84
Tài sản dài hạn 670,31 78,34 663,51 71,39 634,29 73,69 -1,01 -4,40
Tổng tài sản 855,69 100,00 929,48 100,00 860,79 100,00 +8,62 -7,39

Cơ cấu tài sản phản ánh đặc thù doanh nghiệp logistics cảng biển với tỷ trọng tài sản dài hạn luôn duy trì ở mức trên 70%. Biến động của tài sản ngắn hạn chủ yếu gắn liền với giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu thương mại theo mùa vụ xuất khẩu.

  • Nghiệp vụ và quy trình xuất khẩu: Hoạt động xuất khẩu dăm gỗ tại công ty áp dụng hình thức xuất kinh doanh (mã loại hình tờ khai B11) kết hợp phương thức ủy thác xuất khẩu qua công ty mẹ; vận chuyển chủ yếu bằng đường biển qua tàu hàng rời chuyên dụng theo điều kiện thương mại quốc tế Incoterms (chủ yếu là điều kiện FOB Cảng Chân Mây hoặc CIF/CFR tùy thỏa thuận). Bộ chứng từ xuất khẩu thực tế bao gồm: Hợp đồng mua bán ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Chứng thư giám định số lượng - chất lượng (độ ẩm, cỡ dăm), Tờ khai hải quan xuất khẩu, Vận đơn đường biển (B/L) và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
  • Kết quả xuất khẩu và tồn kho: Năm 2022 ghi nhận kết quả cao nhất với kim ngạch đạt 35,41 triệu USD nhờ giá xuất khẩu thế giới neo cao. Sang năm 2023, kim ngạch sụt giảm xuống 18,24 triệu USD do nhu cầu tiêu thụ bột giấy và viên nén tại thị trường Trung Quốc và Nhật Bản chậm lại, dẫn đến gia tăng lượng tồn kho dăm gỗ tại bãi cảng.
  • Phân tích dự báo chuỗi thời gian cho năm 2024:
    • Tác giả thiết lập chuỗi số liệu kim ngạch xuất khẩu theo quý từ năm 2020 đến 2023 (16 quan sát) để thực hiện dự báo.
    • Sử dụng phương pháp san mũ Holt – Winters với hai dạng thời vụ cộng và thời vụ nhân, chạy thực nghiệm với bộ tham số san $\alpha = 0,2; \beta = 0,3; \gamma = 0,4$.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng ARIMA: Thực hiện lấy sai phân bậc 1 của chuỗi số liệu nhằm đảm bảo tính dừng (được xác nhận qua kiểm định nghiệm đơn vị ADF). Căn cứ lược đồ tương quan ACF và PACF để nhận diện tham số $p, d, q$.
    • Đánh giá độ chính xác thông qua tiêu chí sai số MAPE giữa mô hình Holt – Winters và ARIMA; kết quả chỉ ra xu hướng kim ngạch xuất khẩu dăm gỗ năm 2024 của công ty sẽ phục hồi tăng trưởng so với năm 2023.

Chương 3: Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế

Dựa trên phân tích thực trạng và điểm nghẽn chuỗi cung ứng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình:

  1. Giải pháp về nguồn hàng: Quy hoạch và xây dựng chuỗi cung ứng nguyên liệu gỗ keo bền vững; mở rộng liên kết với các chủ rừng và hộ nông dân tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận; kiểm soát chặt chẽ quy trình thu mua nguyên liệu thô nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chứng chỉ rừng và kiểm soát độ ẩm ngay tại khâu băm dăm.
  2. Giải pháp về thị trường: Đa dạng hóa thị trường đối tác, giảm bớt sự phụ thuộc tuyệt đối vào các khách hàng truyền thống tại Trung Quốc; khai thác thị phần tại các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc và nghiên cứu mở rộng sang các quốc gia có nhu cầu nguyên liệu sinh khối.
  3. Giải pháp tiết kiệm chi phí: Tối ưu hóa chi phí bốc dỡ và lưu kho bãi tại Bến số 3 Cảng Chân Mây; giảm hao hụt khối lượng dăm trong quá trình vận chuyển và lưu bãi ngoài trời; kiểm soát chi phí logistics chặng bộ từ nhà máy La Sơn về cảng.
  4. Giải pháp về nhân sự: Đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ phòng kinh doanh và nghiệp vụ ngoại thương về luật thương mại quốc tế, kỹ năng khai báo hải quan điện tử, thương lượng hợp đồng vận tải biển và xử lý chứng từ thanh toán quốc tế.
  5. Giải pháp về tài chính: Quản trị hiệu quả dòng tiền, cân đối kỳ hạn công nợ khách hàng nhằm giảm áp lực vốn lưu động; tận dụng các công cụ bảo hiểm tỷ giá nhằm phòng ngừa rủi ro biến động ngoại hối khi thanh toán bằng USD.

Phần kết luận và kiến nghị đưa ra các đề xuất cụ thể: kiến nghị UBND tỉnh Thừa Thiên Huế hỗ trợ quy hoạch vùng nguyên liệu rừng trồng và chính sách hạ tầng giao thông kết nối; kiến nghị Chi cục Hải quan Cảng Chân Mây tiếp tục hiện đại hóa thủ tục thông quan; kiến nghị các nhà cung ứng ổn định chất lượng và sản lượng gỗ nguyên liệu đầu vào.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động xuất khẩu dăm gỗ tại địa phương:

  • Phân tích chi tiết biến động kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp từ mức 35,41 triệu USD năm 2022 xuống 18,24 triệu USD năm 2023, đồng thời làm rõ cơ cấu tài sản với giá trị tài sản dài hạn duy trì trên 634 tỷ đồng (chiếm trên 70% tổng tài sản) phục vụ trực tiếp cho hạ tầng cầu cảng Chân Mây và nhà xưởng chế biến.
  • Khái quát toàn bộ dữ liệu xuất khẩu dăm gỗ Việt Nam năm 2023 (14,42 triệu tấn, đạt 2,22 tỷ USD) cùng cơ cấu thị phần chi tiết (Trung Quốc chiếm 65,1% lượng, Nhật Bản chiếm 27,3% lượng, Hàn Quốc chiếm 3,8% lượng) và chuỗi biến động giá giao dịch theo tháng.
  • Khóa luận đóng góp về mặt ứng dụng phương pháp luận khi kết hợp giữa phân tích nghiệp vụ ngoại thương định tính với công cụ định lượng chuỗi thời gian (mô hình san mũ Holt – Winters và mô hình ARIMA trên Stata/Excel), cung cấp dự báo định lượng về sự phục hồi kim ngạch xuất khẩu của công ty trong năm 2024 dựa trên kiểm định thống kê tin cậy (ADF, ACF, PACF, MAPE).
  • Hệ thống hóa giải pháp mang tính thực tế gắn liền với hoạt động khai thác Bến số 3 cảng Chân Mây của công ty, thay vì đưa ra các giải pháp lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính và thực trạng xuất khẩu chi tiết của đề tài bị giới hạn trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu chuỗi thời gian phục vụ mô hình ARIMA dừng lại ở 16 quan sát theo quý (giai đoạn 2020 – 2023), đây là cỡ mẫu tương đối ngắn đối với các mô hình dự báo chuỗi thời gian kinh tế lượng. Ngoài ra, nghiên cứu tập trung vào trường hợp một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế) nên chưa so sánh mở rộng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu khi doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính kiểm toán và số liệu xuất khẩu trọn vẹn năm 2024 để kiểm chứng độ chính xác giữa kết quả dự báo của mô hình ARIMA/Holt – Winters với số liệu thực tế phát sinh; đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp nhằm phân tích chuỗi cung ứng dăm gỗ toàn diện hơn tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế thương mại tham khảo về quy trình thực tế xuất khẩu hàng rời (bulk cargo) qua đường biển.
  • Độc giả nghiên cứu sâu về bộ hồ sơ nghiệp vụ ngoại thương cho nhóm hàng lâm sản (mã hải quan B11, hợp đồng ủy thác, chứng thư giám định độ ẩm - quy cách dăm, vận đơn hàng rời).
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu cần tài liệu tham khảo phương pháp thực hành dự báo chuỗi thời gian kết hợp giữa mô hình san mũ mùa vụ Holt – Winters và mô hình ARIMA xử lý trên phần mềm Stata và Excel đối với dữ liệu xuất nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế sở hữu cơ sở hạ tầng và năng lực sản xuất như thế nào để phục vụ xuất khẩu dăm gỗ?
Công ty có trụ sở tại KCN La Sơn với diện tích 58.000 m² (diện tích xây dựng 12.749 m², gồm xưởng sản xuất dăm gỗ 896 m², xưởng ván ghép thanh, xưởng xẻ lò sấy 3.960 m², xưởng ghép 5.200 m², kho thành phẩm 1.543 m²). Ngoài ra, công ty đầu tư xây dựng Bến số 3 tại Cảng Chân Mây với quy mô 13 ha (hơn 10 ha bến bãi, gần 3 ha mặt nước, chiều dài bến 270m, tổng mức đầu tư hơn 846 tỷ đồng), có năng lực tiếp nhận tàu hàng tổng hợp trọng tải lên đến 50.000 DWT giảm tải, vận hành từ tháng 7/2021.

2. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và dăm gỗ Việt Nam năm 2023 biến động ra sao so với năm 2022?
Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 13,18 tỷ USD, giảm 15,9% so với năm 2022. Riêng mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu đạt gần 14,42 triệu tấn với giá trị 2,22 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 20,4% về giá trị so với năm 2022, chiếm 16,8% tổng kim ngạch ngành gỗ.

3. Ba thị trường xuất khẩu dăm gỗ lớn nhất của Việt Nam năm 2023 chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Ba thị trường lớn nhất gồm: Trung Quốc dẫn đầu với hơn 9,38 triệu tấn, đạt trên 1,43 tỷ USD (chiếm 65,1% về lượng và 64,7% về giá trị); Nhật Bản đạt 3,98 triệu tấn, trị giá 610,43 triệu USD (chiếm 27,3% về lượng và 27,5% về giá trị); Hàn Quốc đạt 548,59 nghìn tấn, trị giá 91,88 triệu USD (chiếm 3,8% về lượng và 4,1% về giá trị).

4. Bộ hồ sơ chứng từ xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ tại Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế gồm những chứng từ nào?
Bộ chứng từ xuất khẩu kinh doanh (mã loại hình B11) của công ty gồm: Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sale Contract), Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Chứng thư giám định (về khối lượng, độ ẩm, cỡ dăm), Tờ khai hàng hóa xuất khẩu và Vận đơn đường biển (Bill of Lading).

5. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế trong giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì?
Tổng tài sản của công ty biến động từ 855,69 tỷ đồng (năm 2021) tăng lên 929,48 tỷ đồng (năm 2022) và giảm xuống 860,79 tỷ đồng (năm 2023). Trong đó, tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng tài sản (năm 2021 chiếm 78,34%; năm 2022 chiếm 71,39%; năm 2023 chiếm 73,69%), phản ánh đặc thù đầu tư quy mô lớn vào nhà xưởng, máy móc và hạ tầng Bến cảng số 3 tại Cảng Chân Mây.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng An đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện thực trạng xuất khẩu mặt hàng dăm gỗ của Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế giai đoạn 2021 – 2023 trong mối tương quan với bối cảnh thương mại quốc tế. Nghiên cứu kết hợp phương pháp mô tả nghiệp vụ ngoại thương với mô hình định lượng chuỗi thời gian Holt – Winters và ARIMA để làm rõ nguyên nhân suy giảm kim ngạch năm 2023 và đưa ra dự báo xu hướng năm 2024. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào 5 khía cạnh cốt lõi gồm nguồn hàng, thị trường, chi phí, nhân sự và tài chính, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng cho hoạt động xuất khẩu dăm gỗ qua cảng biển nước sâu tại miền Trung.